Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây ngô tại địa bàn xã cao thăng, huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng - Pdf 35

ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

NÔNG THỊ HÀNH

Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY NGÔ TẠI ĐỊA BÀN

XÃ CAO THĂNG, HUYỆN TRÙNG KHÁNH, TỈNH CAO BẰNG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Kinh tế nông nghiệp
: Kinh tế phát triển nông thôn
: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

NÔNG THỊ HÀNH

khoa học nào khác. Các số liệu trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2015
Sinh viên thực hiện

NÔNG THỊ HÀNH


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là khâu rất quan trọng của mỗi sinh viên trong quá
trình học tập. Qua đó giúp cho mỗi sinh viên củng cố lại kiến thức đã học
trong nhà trường và ứng dụng trong thực tế, đồng thời nâng cao trình độ
chuyên môn, năng lực công tác có thể vững vàng khi ra trường.
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
Kinh tế và Phát triển nông thôn Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc
biệt là sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn Th.S. Bùi Thị Thanh Tâm,
em đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây ngô
tại địa bàn xã Cao Thăng, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng”.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu nhà trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông
thôn, cùng tất cả các thầy - cô giáo đã tận tình dìu dắt em trong suốt thời gian
học tập tại trường. Đặc biệt, em xin cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình
của cô giáo hướng dẫn Th.S. Bùi Thị Thanh Tâm đã tận tình chỉ bảo, hướng
dẫn để em hoàn thành khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới cán bộ UBNN xã Cao Thăng đã nhiệt tình,
tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp.
Em xin cảm ơn bạn bè, người thân và gia đình đã giúp đỡ em trong suốt
quá trình nghiên cứu khóa luận.
Do điều kiện thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế, bài khóa luận của

điều tra năm 2014 .................................................................................... 54
Bảng 4.10. Chi phí sản xuất bình quân cho một sào ngô của các nhóm hộ điều
tra............................................................................................................. 56
Bảng 4.11. Kết quả sản xuất một sào ngô trong một năm của các nhóm hộ
điều tra ..................................................................................................... 59
Bảng 4.12. Hiệu quả sử dụng vốn của cây ngô ............................................... 60
Bảng 4.13. Hiệu quả sử dụng lao động của cây ngô ....................................... 62


iii

Bảng 4.14. Diện tích, năng suất, sản lượng cây ngô và cây sắn của các hộ điều
tra ............................................................................................................. 63
Bảng 4.15. So sánh chi phí sản xuất một sào cây ngô với một sào cây sắn của
các hộ điều tra ......................................................................................... 64
Bảng 4.16. So sánh kết quả và hiệu quả sản xuất cây ngô và cây sắn ............ 66
Bảng 5.1. Kế hoạch phát triển cây ngô ở xã Cao Thăng đến năm 2018 ......... 71


iv

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1:. Biểu đồ kết quả sản xuất của một sào ngô trong một năm của các
hộ điều tra .......................................................................................... 59
Hình 4.2. Biểu đồ hiệu quả sử dụng vốn của cây ngô .................................... 61
Hình 4.3. Biểu đồ hiểu quả sử dụng lao động của cây ngô............................. 62


v



DT

Diện tích

6

ĐVT

Đơn vị tính

7

FAO

Food and Agriculture Organization of the United Nations
(Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc)

8

GO

Giá trị sản xuất

9

GV

Giáo viên


15

MI

Thu nhập hỗn hợp

16

NSBQ

Năng suất bình quân

17

PNN

Phi nông nghiệp

18

Pr

Lợi nhuận

19

PT

Phát triển


25

VA

Giá trị tăng them


vi

MỤC LỤC
Phần 1 MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ......................................................................... 3
1.2.1. Mục tiêu chung ............................................................................................... 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................... 3
1.3. Ý nghĩa của khóa luận ....................................................................................... 4
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học .............................................. 4
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .................................................................................. 4
1.4. Đóng góp của đề tài........................................................................................... 4
Phần 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ....................................................... 5
2.1. Cơ sở lý luận của đề tài ..................................................................................... 5
2.1.1. Tổng quan về hiệu quả kinh tế ....................................................................... 5
2.1.2. Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất Ngô ....................................................... 8
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài .................................................................................. 14
2.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới .............................................................. 14
2.2.2. Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam ............................................................. 17
Phần 3 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... 21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................... 21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 21

QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT NGÔ TẠI XÃ CAO THĂNG ............................... 71
5.1. Phương hướng phát triển cây ngô tại xã Cao Thăng ......................................... 71
5.2. Một số giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất ngô ở
xã Cao Thăng ........................................................................................................... 72
5.2.1. Giải pháp đối với chính quyền địa phương .................................................... 72
5.2.2. Giải pháp đối với nông hộ .............................................................................. 73
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................ 75
1. Kết luận ................................................................................................................ 75
2. Khuyến nghị ......................................................................................................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................


viii

I. Tài liệu tiếng Việt .................................................................................................
II. Tài liệu từ mạng:..................................................................................................
PHIẾU ĐIỀU TRA ..................................................................................................


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam là một nước nông nghiệp, ngành nông nghiệp là ngành kinh
tế quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước.Từ trước
đến nay Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến sự phát triển nông nghiệp,
nông thôn và đã có những chủ chương, chính sách thật đúng đắn để đẩy
nhanh sự phát triển của khu vực này.Trải qua các giai đoạn phát triển, nông
dân, nông nghiệp và nông thôn đã có những đóng góp to lớn trong công cuộc

quả cây ngô Việt Nam còn thấp. Vì vậy mục tiêu quan trọng đối với cây ngô
trong thời gian tới là đáp ứng đủ nhu cầu trong nước, giảm nhập khẩu và tiến tới
xuất khẩu thu ngoại tệ. Ngô được trồng nhiều nhất ở đồng bằng Bắc Bộ, Việt
Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, Tây Bắc Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ,
Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên,...[11]
Xã Cao Thăng là xã thuộc vùng cao,của huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao
Bằng đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, người dân sống chủ yếu dựa
vào sản xuất nông nghiệp. Đặc biệt là vùng có điều kiện tự nhiên phù hợp với
một số loại cây trồng như lúa, ngô, sắn, đỗ tương… so với những cây trồng
khác thì cây ngô là một trong những cây có giá trị cao, góp phần xóa đói giảm
nghèo cho đồng bào các dân tộc thiếu số. Cây ngô là cây trồng đang được coi
trọng, chính quyền địa phương đã có nhiều chính sách khuyến khích ứng
dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật trong phát triển ngô nên diện tích ngày càng
tăng. Tuy nhiên việc sản xuất ngô vẫn mang tính nhỏ lẻ, người trồng ngô chỉ
biết chăm sóc và thu hoạch nhưng khi mang sản phẩm ra thị trường thì giá cả
bấp bênh không ổn định. Ngoài sản xuất ngô trên địa bàn còn sản xuất các
loại cây trồng khác như lúa, sắn, mạch hoa, thuốc lá,... Giá trị kinh tế của mỗi


3

loại cây trồng nào phù hợp nhất và có hiệu quả nhất. Nhìn vào kết quả sản
xuất trong những năm gần đây cho thấy, quy mô sản xuất ngô có xu hướng
tăng còn năng xuất năm nay thì lại giảm chưa tương xứng với tiềm năng của
vùng.Từ hình thành nói trên chúng ta cần phải đi sâu tìm hiểu nghiên cứu, để
từ đó đưa ra giải pháp khắc phục nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất
cho người dân. Bên cạnh đó vẫn còn nhiều người nông dân chưa dám mạnh
dạn đầu tư nhiều kể cả về vốn, phân bón hay mở rộng diện tích cho phát triển
cây ngô, vì vậy đã làm cho hiệu quả sản xuất chưa cao so với mong muốn, sự
phát triển còn chưa tương xứng với tiềm năng hiện có của địa phương. Vì vậy,

Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ đóng góp một phần vào việc đánh giá
sát thực hiệu quả kinh tế của việc trồng ngô. Qua đó, giúp cho người dân
có cơ sở để có thể tiếp tục phát triển mở rộng sản xuất ngô, đưa ra phương
hướng để phát triển cây ngô trên địa bàn xã Cao Thăng, huyện Trùng
Khánh, tỉnh Cao Bằng.
1.4. Đóng góp của đề tài
- Thấy được sản xuất ngô tại xã Cao Thăng đã dần chiếm ưu thế hơn
các loại cây trồng khác tại địa phương.
- Thấy được hiệu quả kinh tế của ngô cao hơn nhiều so với cây sắn.
- Đánh giá được khó khăn của người dân trong sản xuất ngô từ đó đưa
ra giải pháp phù hợp.


5

Phần 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1. Tổng quan về hiệu quả kinh tế
2.1.1.1. Quan điểm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt
động kinh tế. Quá trình tăng cường lợi dụng các nguồn lực sẵn có phục vụ
cho lợi ích của con người, có nghĩa là nâng cao chất lượng của các hoạt động
kinh tế. Nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản
xuất xã hội xuất phát từ những nhu cầu vật chất của con người ngày càng
tăng. Yêu cầu của công tác quản lý kinh tế đòi hỏi phải nâng cao chất lượng
của các hoạt động kinh tế làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế [1].
Các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế:
 Quan điểm thứ nhất: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng nhịp độ
tăng trưởng sản xuất sản phẩm xã hội hoặc tổng sản phẩm quốc dân, hiệu quả

hộ. Đối với những hộ nông dân nghèo, đặc biệt là vùng kinh tế tự cung tự cấp thì
việc tạo ra nhiều sản phẩm là quan trọng. Nhưng khi đi vào hạch toán kinh tế
trong điều kiện lấy công làm lãi thì người nông dân chú ý tới thu nhập, còn đối
với những hộ nông dân sản xuất hàng hóa, trong điều kiện thuê, mướn lao động
thì lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng và đó là vấn đề hiệu quả.
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu của nhà sản xuất là thu được lợi
nhuận tối đa trong điều kiện nguồn lực hạn chế. Do đó hiệu quả kinh tế có
liên quan trực tiếp đến các yếu tố đầu vào (Inputs) và các yếu tố đầu ra
(Outputs) của quy trình sản xuất kinh doanh. Việc xác định các yếu tố đầu vào
và đầu ra của quá trình sản xuất sẽ gặp phải những khó khăn nhất định.
+ Đối với yếu tố đầu vào:


7

Do các tư liệu sản xuất tham gia vào quy trình sản xuất không đồng
nhất và trong nhiều năm có thể rất khó xác định giá trị đào thải và chi phí sửa
chữa lớn nên việc tính toán khấu hao và phân bổ chi phí để xác định các chỉ
tiêu hiệu quả có tính chất tương đối.
Do sự biến động không ngừng của cả thị trường nên việc xác định chi
phí cố định là không chính xác mà chỉ có tính tương đối.
Một số yếu tố đầu vào rất khó lượng hóa như: Thông tin, tuyên truyền,
cơ sở hạ tầng nên không thể tính toán được một cách chính xác.
+ Đối với yếu tố đầu ra:
Phần lớn những kết quả sản xuất đầu ra có thể lượng hóa được một
cách cụ thể nhưng cũng có những yếu tố không thể lượng hóa được như: Bảo vệ
môi trường, năng lực cạnh tranh của nhà sản xuất, khả năng tạo việc làm.
Hiệu quả kinh tế với tư cách là một phạm trù kinh tế khách quan, nó lại
không phải là mục đích cuối cùng của sản xuất. Mục đích cuối cùng của sản
xuất xã hội là đáp ứng yêu cầu vật chất, văn hóa tinh thần cho xã hội. Vì vậy,

thỏa mãn các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội bằng của cải vật chất
sản xuất ra, trong nền kinh tế thị trường còn đòi hỏi yếu tố chất lượng và giá
thành thấp để tăng khả năng cạnh tranh. Đối với các doanh nghiệp hoặc các tổ
chức kinh tế thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế phải là thu nhập tối đa
tính trên chi phí hoặc công lao động bỏ ra.
Đối với cây ngô tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế phải đứng trên
góc độ hạch toán kinh tế, tính toán các chi phí, các yếu tố đầu vào từ đó tính
toán được đầu ra. Xác định mối tương quan kết quả giữa đầu vào bỏ ra và kết
quả đạt được đó chính là lợi nhuận.
2.1.2. Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất Ngô
2.1.2.1. Giới thiệu chung về cây Ngô
Ngô có tên khoa học là Zea mays L, do nhà thực vật Thủy Điển Linnacus


9

đặt theo hệ thống tên kép Hylap - Latinh: Zea từ Hy Lạp để chỉ cây ngũ cốc và
mays là từ “Mahiz” tên gọi cây ngô của người bản địa da đỏ. Cũng có thể mays là
từ “Maya” tên một bộ tộc da đỏ ở vùng Trung Mỹ - xuất xứ của ngô. Zea thuộc
chi Maydeae, thuộc họ hoa thảo (Gramineae). Hiện thế giới đang tồn tại hai loại
hệ thống phân loại đối với loại Zea, là Wilkes (1967) và Iltis - Doebly (1989).
Ngô có nguồn gốc từ Trung Mỹ song cây ngô có thích nghi nhanh với
những điều kiện sinh thái khác nhau trên thế giới [2].
Trên phạm vi thế giới các nhà khoa học đã chia sinh thái ngô thành 4
vùng chính: Ôn đới, cận nhiệt đới, nhiệt đới cao (trên 2000m so với mặt nước
biển), nhiệt đới thấp (dưới 2000m).
Theo phân loại này Việt Nam nằm trong vùng sinh thái nhiệt đới thấp,
các bộ giống từ vùng nhiệt đới thấp biểu hiện sự thích ứng hơn cả thông qua
khả năng chống chịu và năng suất, kể cả ở các thảo nguyên cao phía Bắc hoặc
vụ Đông ở đồng bằng Bắc Bộ.

quá đều ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của mầm [10].
b. Nhóm nhân tố kỹ thuật
- Chọn giống ngô: Nên chọn giống ngô tốt có sức chống chịu cao, thời
gian sinh trưởng phù hợp. Trên cơ sở giống ngô đã khuyến cáo để lựa chọn
giống ngô phù hợp với từng vụ, từng vùng địa phương. Né tránh những bất
lợi, tận dụng tối đa những thuận lợi về đất đai, nhiệt độ, ánh sáng,…
- Thời vụ: Tùy vào điều kiện cụ thể của từng vùng mà chọn thời vụ cho
thích hợp. Thời vụ là yếu tố rất quan trọng, đảm bảo cho quá trình sinh trưởng
phát triển bình thường của cây ngô và cho năng suất cao. Để lựa chọn đúng
thời vụ gieo trồng phải nắm vững điều kiện sinh thái của địa phương, các điều
kiện cơ sở hạ tầng (khả năng phục vụ tưới, tiêu nước,…) và đặc điểm của
giống đưa vào gieo trồng. Việt Nam tuy là đất nước không lớn song có địa
hình kéo dài và phức tạp, điều kiện sinh thái giữa các vùng tương đối khác
biệt, vì vậy thời vụ trồng ngô cũng rất đa dạng.
+ Đối với ngô Đông Xuân gieo từ 15/11 - 15/12.


11

+ Đối với ngô Xuân gieo từ 15/1 - 15/2.
+ Đối với ngô Hè Thu gieo từ tháng 6 đến tháng 7.
- Xử lý hạt trước khi gieo: Để phòng trừ sâu bệnh giai đoạn đầu vụ đồng thời
tạo điều kiện thích hợp để thúc đẩy quá trình mọc mầm ta cần: Ngâm hạt vào nước
vôi khoảng 4 - 8 giờ để diệt nấm bệnh hoặc ngâm vào nước có nhiệt độ 40 - 50ºC.
- Độ sâu khi gieo hạt: Để cây nảy mầm và mọc nhanh hơn ở thời kì
gieo sớm, cần gieo nông để tận dụng nhiệt độ đất có lợi trên bề mặt. Độ sâu
lấp đất khi gieo hạt trung bình 5 - 6cm. Tuy nhiên, ở những vùng khô hạn nên
gieo ở độ sâu sâu hơn.
- Đất trồng ngô: Đất trồng ngô thích hợp nhất là đất thịt nhẹ, màu mỡ
cao, dễ thoát nước, đủ ẩm, nhưng không bị úng, do đó khi trồng phải làm đất

Bón thúc: Bón làm 3 đợt
Đợt 1: Khi ngô 3 - 4 lá bón 1/3 Đạm.
Đợt 2: Khi ngô 7 - 9 lá bón 1/3 Đạm + 1/3 Kali.
Đợt 3: Bón trước trổ cờ 1/3 Kali.
- Chăm sóc
+ Dặm hạt khi điều kiện thời tiết thuận lợi.
+ Dặm bầu khi tranh thủ thời vụ lúc ngô 3 - 4 lá.
+ Tỉa đỉnh cây lúc cây ngô 5 lá và ổn định mật độ khi ngô 6 - 7 lá.
+ Xới xáo để đất tơi xốp và giữ ẩm, xới phá ván sau mưa vào kỳ cây con.
+ Vun gốc vừa kết hợp làm cỏ sau khi bón thúc đợt 1.
+ Vun cao gốc kết hợp làm cỏ lần cuối cho ngô khi bón thúc lần 2.
+ Tưới nước: Đưa vào nhu cầu sinh trưởng của cây tưới nước 3 lần
Lần 1: Khi cây 7 - 9 lá tưới ngập 1/3 luống sau khi bón thúc.
Lần 2: Trước trổ cờ 10 - 15 ngày tưới ngập 2/3 luống thấm đều rồi rút cạn.
Lần 3: Sau thụ tinh xong tưới ngập 1/3 luống rồi rút cạn.
Đồng thời khi tưới nước cần dựa vào thời tiết, ẩm độ đất,đặc điểm giống.


13

+ Sau khi cây trổ cờ phun râu ta có thể tiến hành bấm bỏ 10 - 15% cờ
trên cây xấu hoặc bẻ cờ sau khi thụ tinh xong để tập trung dinh dưỡng về bắp
hoặc thụ phấn bổ khuyết.
- Thu hoạch ngô: Thu hoạch có ý nghĩa quan trọng đến năng suất, chất
lượng ngô. Thu hoạch sớm trước khi ngô chín sinh lí do ngô chưa đủ thời gian
tích luỹ vật chất vào hạt nên khối lượng hạt thấp. Thu hoạch quá muộn, hạt có
thể bị mọt hoặc mốc làm giảm chất lượng hạt.
Độ chín của hạt và thời điểm thu hoạch có ảnh hưởng trực tiếp đến
năng suất và chất lượng ngô. Thời điểm thu hoạch tốt nhất là khi ngô chín già,
toàn bộ ruộng ngô đã có 80 - 85% số bắp có lá bị chín vàng (râu ngô khô, đen,

+ Khi tìm kiếm được thị trường, người sản xuất phải lựa chọn
phương thức tổ chức sản xuất như thế nào cho phù hợp, sao cho lợi nhuận thu
được là tối đa. Còn việc giải quyết vấn đề sản xuất cho ai, đòi hỏi phải nghiên
cứu kỹ được thị trường, xác định rõ được khách hàng, giá cả và phương thức
tiêu thụ. Muốn vậy phải xem xét quy luật cung cầu trên thị trường.
* Giá cả
Đối với người sản xuất nông nghiệp nói chung và của người trồng ngô nói
riêng thì sự quan tâm hàng đầu là giá cả trên thị trường, giá cả là yếu tố quyết định
hành vi sản xuất, giá cả không ổn định ảnh hưởng tới tâm lý người trồng ngô.
+ Có thể nói sự biến động của thị trường ảnh hưởng trực tiếp tới đời
sống của người sản xuất. Do đó việc ổn định giá cả, mở rộng thị trường tiêu
thụ là hết sức cần thiết cho sự phát triển lâu dài của ngành ngô.
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Ngô là cây lương thực quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu, trên thế
giới cây ngô đứng thứ ba về diện tích, thứ hai về sản lượng và thứ nhất về
năng suất. Theo số liệu của CIMMYT (World Maize Facts and Trends 1993 1994) thì giai đoạn 1990 - 1992 toàn thế giới trồng 129.804 nghìn ha với năng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status