BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG RÈN KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ
TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN THANH
TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG RÈN KỸ NĂNG SỐNG CHO
TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN THANH
TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS BÙI MINH HIỀN
HÀ NỘI, 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Các số liệu sử dụng phân tích
trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Các kết quả
nghiên cứu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách
quan và phù hợp với thực tiễn của các trường mầm non trên địa bàn huyện Thanh
Trì. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hải Yến
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ..................................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học ............................................................................................ 3
6. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 4
7. Cấu trúc của luận văn.......................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG RÈN KỸ NĂNG
1.4.5. Quản lý phối hợp với gia đình rèn kỹ năng sống cho trẻ .............................
35
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động rèn kỹ năng sống cho trẻ tại
trường mầm non .................................................................................................... 36
1.5.1. Nhận thức năng lực của cán bộ quản lý và giáo viên của nhà trường ........
36
1.5.2. Môi trường nhà trường, lớp học, các điều kiện phục vụ rèn kỹ
năng sống ................................................................................................................... 37
1.5.3. Môi trường gia đình và môi trường xã hội, cộng đồng nơi trẻ sinh sống ..
37
1.5.4. Tiêu chí đánh giá kết quả rèn kỹ năng sống..................................................
38
Kết luận chương 1 ................................................................................................. 39
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG RÈN KỸ NĂNG SỐNG
CHO TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ
HÀ NỘI ............................................................................................................ 40
2.1. Giới thiệu về giáo dục mầm non huyện Thanh Trì, thành phố
Hà Nội ................................................................................................................... 40
2.1.1. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên .............................................................
40
2.1.2. Quy mô trẻ mầm non ...................................................................................... 41
2.1.3. Cơ sở vật chất.................................................................................................. 41
2.1.4. Chất lượng giáo dục toàn diện ....................................................................... 42
2.2. Giới thiệu khảo sát thực trạng........................................................................ 43
2.2.1. Mục đích khảo sát ........................................................................................... 43
2.2.2. Nội dung khảo sát ........................................................................................... 43
2.6.1. Ưu điểm ........................................................................................................... 62
2.6.2. Hạn chế ............................................................................................................ 63
2.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế ...................................................................
65
Kết luận chương 2 ................................................................................................. 66
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG RÈN KỸ NĂNG SỐNG
CHO TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ
HÀ NỘI ............................................................................................................ 68
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ........................................................................ 68
3.1.1. Đảm bảo tính thống nhất thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non ................
68
3.1.2. Đảm bảo tính khoa học của hoạt động rèn kỹ năng sống.............................
68
3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn của hoạt động rèn kỹ năng sống .............................
69
3.1.4. Đảm bảo tính hiệu quả của hoạt động rèn kỹ năng sống..............................
69
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động rèn kỹ năng sống cho trẻ tại các trường
mầm non huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.................................................... 70
3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm của các lực lượng
giáo dục trong nhà trường về rèn KNS cho trẻ ....................................................... 70
3.2.2. Tổ chức xây dựng các nội dung rèn KNS mà trẻ còn thiếu hụt...................
74
3.2.3. Chỉ đạo giáo viên thực hiện rèn kỹ năng sống cho trẻ thông qua các
hoạt động đa dạng trong ngày .................................................................................. 78
3.2.4. Phối hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh trong việc rèn kỹ năng sống
cho trẻ......................................................................................................................... 88
3.2.5. Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động rèn kỹ
4
CSVC
Cơ sở vật chất
5
CS-GD
Chăm sóc - giáo dục
6
CTGDMN
7
GD
8
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
9
GDMN
PTTH
Phổ thông trung học
16
QL
17
QLGD
18
SL
Số lượng
19
TL
Tỉ lệ
20
THPT
Trung học phổ thông
51
Bảng 2.7. Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu rèn KNS cho trẻ
mầm non..................................................................................................... 53
Bảng 2.8. Đánh giá thực trạng quản lý xây dựng nội dung hoạt động rèn kỹ
năng sống cho trẻ ....................................................................................... 54
Bảng 2.9. Đánh giá thực trạng quản lý phương pháp rèn KNS cho trẻ
mầm non..................................................................................................... 56
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý hình thức rèn KNS cho trẻ mầm non ...................... 58
Bảng 2.11. Đánh giá thực trạng quản lý cơ sở vật chất, phương tiện rèn kỹ năng
sống cho trẻ mầm non ................................................................................ 59
Bảng 2.12. Đánh giá thực trạng quản lý phối hợp với gia đình rèn kỹ năng sống
cho trẻ mầm non......................................................................................... 60
Bảng 2.13. Đánh giá thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động rèn kỹ
năng sống cho trẻ mầm non ....................................................................... 61
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp đề xuất
.................... 95
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp .......................... 96
Bảng 3.3: Thứ hạng tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ...........................
98
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mục tiêu rèn kỹ năng sống....................................................................... 22
Biểu đồ 3.1: Tính cần thiết của các biện pháp................................................................
96
Biểu đồ 3.2: Tính khả thi của các biện pháp ............................................................. 98
Biểu đồ 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
đề xuất ................................................................................................. 99
của Trung ương Đảng về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục. Trọng tâm của giáo dục
sẽ chuyển từ dạy chữ sang dạy người, từ nặng về truyền thụ kiến thức sang hình
thành các kỹ năng, phẩm chất, lối sống tích cực cho trẻ đặt nền tảng hình thành và
phát triển nhân cách tạo tâm thế cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi vào trường tiểu học
Điều quan trọng nhất trong giáo dục kỹ năng sống là thời gian để các trẻ nhỏ
có thể trải nghiệm. Khi các em biết sắp xếp đồ cá nhân, nhặt đồ chơi, tự đeo balô
hay tự lấy kẹo của mình sẽ hình thành thói quen ngăn nắp và tính tự giác trong tất
cả công việc sau này. Vì vậy, họat động rèn kỹ năng sống cho trẻ tại trường mầm
non đã và đang là một trong những nhiệm vụ đang được ngành giáo dục mầm non
triển khai và thực hiện sâu rộng trong các trường mầm non. Tùy theo lứa tuổi, các
cháu sẽ được bắt đầu làm quen với các kỹ năng như giao tiếp, thích nghi, khám phá
thế giới xung quanh, kỹ năng tự chăm sóc bản thân, kỹ năng tạo niềm vui, tự bảo vệ
mình, kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng tự quyết một số tình huống phù hợp với
lứa tuổi. Đối với trẻ tại trường mầm non việc tổ chức hoạt động rèn kỹ năng sống
được xây dựng và tổ chức theo 6 chủ đề sau: Kỹ năng tự nhận thức; Phát triển kỹ
năng quan hệ xã hội; Hình thành sự tự tin; Hình thành sự tự lập; Hình thành tính
trách nhiệm; Hình thành kỹ năng hợp tác.
Hiện nay, ở huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội hoạt động rèn kỹ năng sống
cho trẻ đang là vấn đề được rất nhiều cha mẹ quan tâm. Nhiều cha mẹ vì quá yêu
thương mà bao bọc, làm hết tất cả mọi việc cho trẻ mà không biết rằng điều đó vô
tình dẫn đến việc trẻ thiếu hụt kỹ năng sống, không biết cách tự phục vụ bản thân.
Còn số đông các gia đình chiều chuộng, cung phụng con cái khiến trẻ không có kỹ
năng tự phục vụ, chưa có nề nếp trong sinh hoạt hàng ngày. Cha mẹ không chú ý
đến con mình ăn uống như thế nào, trẻ có biết sử dụng những đồ dùng, vật dụng
trong ăn uống hay không? Và vì sao chúng ta cần những đồ dùng, vật dụng đó?
Những đồ dùng đó để làm gì? Một số cha mẹ thì quan tâm đến con cái nhưng chưa
chú ý dạy con cách cư xử, nhiều lúc vô tình hùa theo cái sai của con mình.
Bên cạnh đó, việc tổ chức các hoạt động rèn kỹ năng sống tại các trường
+ Đối tượng giới hạn ở độ tuổi mẫu giáo (MG bé, MG nhỡ và MG lớn) tại 05
trường mầm non huyện Thanh Trì.
+ Thời gian nghiên cứu: Trong năm học 2016 - 2017 & 2017 - 2018.
+ Chủ thể quản lý là Hiệu trưởng trường mầm non.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và triển khai các biện pháp quản lý hoạt động rèn kỹ năng sống
cho trẻ tại trường mầm non phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và yêu cầu thực tiễn, tác
động đồng bộ đến các thành tố của quá trình rèn kỹ năng sống cho trẻ góp phần
nâng cao chất lượng hoạt động rèn kỹ năng sống cho trẻ tại các trường mầm non
huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu có liên quan đến
vấn đề nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nghiên cứu thực trạng việc tổ chức các hoạt động rèn kỹ năng sống cho trẻ
và quản lý hoạt động rèn kỹ năng sống của hiệu trưởng các trường mầm non huyện
Thanh Trì, TP Hà Nội.
6.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Thu thập thông tin dựa trên phiếu hỏi - trả lời của các tổ trưởng tổ chuyên
môn, giáo viên và phụ huynh học sinh về quản lý hoạt động rèn kỹ năng sống cho
trẻ tại các trường mầm non.
6.2.2. Phương pháp quan sát
Thu thập thông tin dựa trên cơ sở quan sát trẻ tham gia các hoạt động rèn kỹ
năng sống tại các trường mầm non.
6.2.3. Phương pháp phỏng vấn
Thu thập thông tin dựa trên cơ sở quá trình phỏng vấn - trả lời trực tiếp của
giáo viên về tổ chức hoạt động rèn kỹ năng sống tại các trường mầm non.
Từ những năm 90 của thế kỉ XX, thuật ngữ kỹ năng sống đã xuất hiện trong
một số chương trình GD của UNICEF. Những nghiên cứu về GD KNS trong giai
đoạn này mong muốn thống nhất được một quan niệm chung về kĩ năng sống, đồng
thời đưa ra được một số bảng danh mục các KNS cơ bản mà thế hệ trẻ cần rèn
luyện. Dự án do UNESCO tiến hành tại một số nước trong đó có các nước Đông
Nam Á là một trong những nghiên cứu mang tính hệ thống và tiêu biểu cho hướng
nghiên cứu về các hoạt động rèn KNS cho thế hệ trẻ.
Năm 1989, Bộ Lao động Mỹ đã thành lập Ủy ban thư ký về Rèn luyện các
kỹ năng cần thiết (The secretary‟s comission on achieving necessary skills SCANS). Nhiệm vụ của tổ chức này là nhằm thúc đẩy nền kinh tế bằng nguồn lao
động có kỹ kỹ năng thành thạo trong công việc và đạt mức thu nhập cao. Theo các
nhà nghiên cứu chỉ trang bị những kỹ năng thiết yếu cho người lao động kĩ năng
thích ứng cải thiện hiệu quả lao động. Hội đồng kinh doanh Úc (The Business
Council of Australia - BCA) và Phòng Thương mại và Công nghiệp Úc (The
Australian Chamber of Commerce and Industry - ACCI) dưới sự bảo trợ của Bộ
Giáo dục - Đào tạo và Khoa học Úc (The Department of Edutralian - Science and
Training - DEST) và Hội đồng giáo dục quốc gia Úc (The Australia Nationnal
Training Authority - ANTA) đã xuất bản cuốn tài liệu “Kỹ năng hành nghề cho
tương lai” (2002). Cuốn sách đề cập đến những kĩ năng và kiến thức mà người lao
động cần phải có, trong đó đánh giá cao kỹ năng sống, kỹ năng hành nghề
(Employability Skills) là kỹ năng cần thiết không chỉ để có được việc làm mà đó
còn là động lực phát huy những tiềm năng của từng cá nhân góp phần hoạch định
chính sách và chiến lược cho tổ chức.
Tại Nepal, có thể thấy việc nghiên cứu về KNS trên bình diện khái niệm rất
được quan tâm. KNS được xem là một phương thức ứng phó hay là những kỹ năng
cần thiết để tồn tại.
Trong tác phẩm “The Practical Life Skills Workbook” của Ester A.
Leutenberg, John J. Liptak đưa ra lý thuyết KNS thực sự quan trọng hơn cả chỉ số
thông minh (IQ). Trong đó, KNS là những kỹ năng vô giá của người sử dụng hằng
viên phù hợp với thực tiễn giáo dục nước nhà.
Ngày 28 tháng 02 năm 2014 Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư số
04/2014/TT-BGD&ĐT, quy định quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt
động giáo dục ngoài giờ chính khóa. Đối với bậc học mầm non quy định là hoạt
động giáo dục giúp trẻ hình thành và phát triển những thói quen, hành vi, thái độ,
ứng xử tích cực. Ngày 05 tháng 9 năm 2014, Sở GD&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh
đã ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện thông tư số 04/2014/TT-BGD&ĐT cho
từng cấp học. Ngày 28 tháng 01 năm 2015, Bộ GD&ĐT đã ban hành văn bản số
463/BGD&ĐT-GDTX về việc hướng dẫn triển khai thực hiện giáo dục KNS tại các
cơ sở GDMN, GD phổ thông và GD thường xuyên [27] .
Tác giả Nguyễn Thanh Bình và cộng sự đã triển khai nghiên cứu tổng quan
về quá trình nhận thức về KNS và đề xuất yêu cầu tiếp cận KNS trong GD và GD
KNS ở nhà trường phổ thông, đồng thời tìm hiểu thực trạng GD KNS cho người
học từ trẻ MN đến người lớn thông qua GD chính quy và GD thường xuyên ở Việt
Nam. Trên cơ sở đó xác định thách thức và định hướng trong tương lai để đẩy mạnh
GD KNS trên cơ sở thực tiễn ở Việt Nam và đối chiếu với mục tiêu của Chương
trình hành động Dakar (Trong khuôn khổ hợp tác giữa Viện chiến lược và chương
trình GD với UNESCO tại Hà Nội).
Nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn Tính, Vũ
Phương Liên (2012) trong cuốn sách “Phương pháp giáo dục giá trị sống và kỹ năng
sống cho học sinh trung học phổ thông”, PGS. TS Nguyễn Dục Quang với quyển
“Hướng dẫn thực hiện GD KNS cho học sinh phổ thông”. Các tác giả đã nghiên cứu
luận giải vấn đề lồng ghép giữa giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống, trong đó giáo
dục giá trị sống được coi là nền tảng, còn kỹ năng sống là công cụ và phương tiện
để tiếp nhận và thể hiện [10, 11].
Tác giả Nguyễn Công Khanh (2012) - Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Đinh Thị Kim
Thoa - Phan Thảo Hương (2010) trong cuốn “Phương pháp giáo dục giá trị sống, kỹ
năng sống”, tác giả đã nghiên cứu đề xuất biện pháp đổi mới, đa dạng hóa phương
biện pháp QL, nội dung, hình thức tổ chức, phương pháp GD kỹ năng sống cho trẻ.
Tuy nhiên, chưa có đề tài nghiên cứu QL hoạt động GD kỹ năng sống trong các
trường MN huyện Thanh Trì, TP Hà Nội.
Là một CBQL trường MN của địa phương, với những lý do như trên, tác
giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động rèn kỹ năng sống cho trẻ tại các trường
mầm non huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội” làm đề tài luận văn tốt nghiệp,
không trùng lặp với các đề tài đã nghiên cứu đã có.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Kỹ năng sống
* Kỹ năng: Có nhiều cách hiểu về “Kỹ năng”.
Theo L. Đ.Lêvitôv nhà tâm lý học Liên Xô cho rằng: “Kỹ năng là sự thực
hiện có kết quả một động tác nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn bằng cách lựa
chọn và áp dụng những cách thức đúng đắn, có tính đến những điều kiện nhất định”
[12].
Theo tác giả Vũ Dũng thì: “Kỹ năng là năng lực vận dụng có kết quả tri thức
về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ
tương ứng” [13].
Theo tác giả Thái Duy Tuyên, cho rằng “Kỹ năng là sự ứng dụng kiến thức
trong hoạt động” [13].
Với tác giả Trần Trọng Thủy thì ông quan niệm “Kỹ năng là mặt kỹ thuật
của hành động, con người nắm được cách hành động tức là có kỹ thuật hành động,
có kỹ năng” [13].
* Kỹ năng sống:
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về KNS nhưng thống nhất trên những
nội dung cơ bản sau:
Theo WHO (1993) Kỹ năng sống là khả năng thể hiện, thực thi năng lực tâm
lý XH. Đó là năng lực tâm lý X
kỹ năng sống được kết hợp với các chương trình GD vệ sinh, dinh dưỡng và phòng
bệnh. Một số nơi khác, GD KNS nhằm vào GD hành vi cách cư xử, GD an toàn trên
đường phố, GD bảo vệ môi trường, GD phòng chống HIV/AIDS hay GD lòng yêu
hòa bình,...
GD kỹ năng sống là GD cách sống tích cực trong XH hiện đại, là xây dựng
những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ
sở giúp người học có cả kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng thích hợp.
GD kỹ năng sống là quá trình tổ chức tác động có chủ định của các lực lượng
GD, trong đó GD nhà trường giữ vai trò chủ đạo, để tạo ra sự thống nhất tác động
GD phát huy những kỹ năng tích cực, hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực tới trẻ em.
GD KNS giúp trẻ em có kỹ năng tự QL bản thân và kỹ năng XH cần thiết để cá
nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả. Nói một cách khác, GD
KNS là quá trình rèn luyện cho người học có khả năng làm chủ bản thân, khả năng
ứng xử phù hợp với những người khác, với XH, khả năng ứng phó tích cực trước
các tình huống của cuộc sống.
Như vậy, GD KNS cho trẻ được hiểu là GD những kỹ năng mang tính cá nhân
và XH nhằm giúp trẻ có thể chuyển tải những gì mình biết (nhận thức), những gì
mình cảm nhận (thái độ) và những gì mình quan tâm (giá trị) thành những khả năng
thực thụ giúp trẻ biết phải làm gì và làm như thế nào (hành vi) trong những tình
huống khác nhau của cuộc sống.
1.2.3. Hoạt động rèn kỹ năng sống
Hoạt động rèn kỹ năng sống bản chất là những hoạt động giáo dục nhằm hình
thành và phát triển cho học sinh những thói quen, phẩm chất đạo đức, tình cảm, giá
trị, kỹ năng sống và những năng lực cần có trong xã hội hiện đại.
Trong mục tiêu giáo dục hiện nay, phương pháp giáo dục đã được đổi mới
theo hướng phát huy tích cực, tự giác, chủ động trong học tập, rèn luyện cũng như
khả năng thực hành trong cuộc sống.
Hoạt động rèn kỹ năng sống cho trẻ mầm non chính là một trong những