Quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở các trường mầm non huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐẶNG THỊ HẬU

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN HOÀNH BỒ,
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐẶNG THỊ HẬU

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN HOÀNH BỒ,
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Văn Tính

HÀ NỘI - 2017


tôi trong suốt thời gian qua.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, song có
thể còn có những mặt hạn chế, thiếu sót. Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng
góp và sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Hà Nội, tháng 01 năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đặng Thị Hậu

ii


DANH MỤC BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
STT

VIẾT TẮT

VIẾT ĐẦY ĐỦ

1

CS-GD

Chăm sóc - giáo dục

2

CBQL

Cán bộ quản lý


8

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

9

GV

Giáo viên

10

GVMN

Giáo viên mầm non

11

HT

Hiệu trưởng

14

MN

Mầm non


20

THCN

Trung học chuyên nghiệp

21

UBND

Ủy ban nhân dân

22

%

Tỷ lệ %

23

X

Điểm trung bình

24

PPDH

Phương pháp dạy học


MỞ ĐẦU
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG CHĂM
SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON

7

1.1. Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động chăm sóc và
7

giáo dục trẻ ở trường mầm non
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước

7

1.1.2. Nghiên cứu trong nước

8

1.1.3. Nhận định của tác giả

13

1.2. Một số khái niệm cơ bản

13

1.2.1. Hoạt động và hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở trường Mầm non

13

1.2.2.4. Khái niệm về quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở trường mầm non

21

1.2.2.5. Khái niệm về quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non

22

1.3. Đặc điểm cơ bản về hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non

22

1.3.1. Đặc điểm cơ bản về hoạt động chăm sóc trẻ mầm non

22

1.3.1.1. Vị trí của hoạt động chăm sóc trẻ trong trường mầm non

22

1.3.1.2. Đặc điểm hoạt động chăm sóc trẻ trong trường mầm non

23

1.3.1.3. Một số vấn đề cần quan tâm với việc chăm sóc trẻ hiện nay

29

1.3.2. Đặc điểm cơ bản về hoạt động giáo dục trẻ mầm non



35

1.4.1.3. Kiểm tra - đánh giá nội dung chăm sóc và giáo dục

36

1.4.2. Quản lý về đội ngũ giáo viên

38

1.4.2.1. Công tác bồi dưỡng nhân lực

38

1.4.2.2. Phân công và giám sát hoạt động chăm sóc và giáo dục

39

1.4.3. Quản lý về cơ sở vật chất

41

1.4.3.1. Quản lý về cơ sở vật chất với hoạt động chăm sóc

41

1.4.3.2. Quản lý về cơ sở vật chất với hoạt động giáo dục

42

48

2.1.4. Cơ sở vật chất phục vụ công tác chăm sóc và giáo dục trẻ
ở các trường Mầm non

51

2.2. Thực trạng công tác Quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục ở
các trường mầm non trên địa bàn huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

52

2.2.1. Thực trạng hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở các
trường mầm non trên địa bàn huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

54

2.2.1.1. Đánh giá về chất lượng chăm sóc trẻ mầm non

54

2.2.1.2. Đánh giá về chất lượng giáo dục trẻ mầm non

57

v


2.2.1.3. Đánh giá của giáo viên về các hoạt động chăm sóc trẻ tại
huyện Hoành Bồ, Quảng Ninh hiện nay


79

2.2.4. Tìm hiểu nguyên nhân hạn chế chất lượng công tác quản
lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ của Hiệu trưởng các trường Mầm
non huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

81

2.2.5. Thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động chăm sóc và giáo
dục trẻ của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

83

2.3. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động chăm sóc và giáo
dục trẻ tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh và nguyên nhân

85

2.3.1. Ưu điểm

85

2.3.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

86

Tiểu kết chương 2

88

91

3.2.1. Biện pháp 1

91

3.2.2. Biện pháp 2

93

3.2.3. Biện pháp 3

95

3.2.4. Biện pháp 4

99

3.2.5. Biện pháp 5

102

3.2.6. Biện pháp 6

107

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

111


2. Khuyến nghị

125

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

127

PHỤ LỤC

130

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ mầm non theo từng độ tuổi ................... 24
Bảng 1.2. Quy định giờ ăn của trẻ....................................................................... 25
Bảng 1.3. Quy định giấc ngủ của trẻ trong một ngày ......................................... 26
Bảng 2.1. Mạng lưới trường học MN công lập của huyện Hoành Bồ năm học
2015 - 2016....................................................................................... 46
Bảng 2.2: Số lượng trường, lớp, trẻ em Mầm non công lập trong 5 năm (từ
năm học 2011 - 2012 đến năm học 2015 - 2016)............................. 47
Bảng 2.3. Chất lượng chăm sóc sức khoẻ và nuôi dưỡng trẻ tại các trường
mầm non huyện Hoành Bồ ............................................................... 48
Bảng 2.4. Thống kê trình độ đào tạo, chuyên môn nghiệp vụ của CBQL các
trường MN năm học 2015-2016....................................................... 49
Bảng 2.5. Kết quả điều tra trình độ đào tạo, tuổi nghề, tuổi đời của Hiệu
trưởng các trường Mầm non huyện Hoành Bồ................................. 49

phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh........... 83
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý ......... 113
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp ......................... 115
Bảng 3.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ..... 117

ix


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1. Mô hình quản lý................................................................................. 18
Sơ đồ 1.2. Các chức năng quản lý....................................................................... 19
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................... 112
Biểu đồ 3.1. Tính cần thiết của các biện pháp ................................................. 114
Biểu đồ 3.2. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp............................... 116

x


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hoà cùng xu thế phát triển chung của thế giới hội nhập kinh tế khu vực và
thế giới, đất nước ta đã và đang chuyển sang một giai đoạn phát triển mới, với
những yêu cầu ngày càng cao trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế-xã
hội, trong đó có điều được đặc biệt quan tâm đó là yêu cầu, mục tiêu về con
người, vì đây là điều kiện tiên quyết để thực hiện thắng lợi mục tiêu hiện đại hóa
đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế.
Để thực hiện mục tiêu đó đòi hỏi phải có một nguồn nhân lực dồi dào, có
lòng yêu nước, có trình độ khoa học công nghệ cao cùng với các phẩm chất nhân
cách phù hợp. Con người đó phải là con người có sức khỏe, con người công

dưỡng, giáo dục trẻ ở trường mầm non tốt có tác dụng rất lớn đến chất lượng
giáo dục ở bậc học tiếp theo. Giáo dục mầm non có mục tiêu, nhiệm vụ quan
trọng nhằm giáo dục toàn diện cho trẻ về thể chất, tình cảm, đạo đức, thẩm mỹ,
trí tuệ là cơ sở để hình thành và phát triển nên nhân cách con người mới XHCN
Việt Nam và chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ bước vào trường tiểu học
được tốt.
Quản lý ngành học này là công việc hết sức khó khăn, nặng nề và phức tạp,
đòi hỏi người quản lý trước hết phải yêu nghề, có tâm huyết với nghề, yêu trẻ, phải
hội tụ đầy đủ các yêu cầu về phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý, trình độ chuyên
môn, vững vàng về chính trị để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Các công trình nghiên cứu khoa học về sự phát triển của trẻ đã chứng minh:
sự phát triển về trí tuệ, ngôn ngữ được hoàn chỉnh ở giai đoạn lứa tuổi Mầm non.
Nếu tác động tốt sẽ rất có ý nghĩa cho việc hình thành và phát triển nhân cách.
Trường mầm non có nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục trẻ theo khoa học để giúp trẻ
phát triển toàn diện về thể chất, ngôn ngữ, nhận thức, thẩm mỹ và tình cảm xã hội;
Những kĩ năng mà trẻ được tiếp thu được ở trường mầm non sẽ là nền tảng cho
việc học tập và thành công cho trẻ sau này. Do vậy, phát triển giáo dục Mầm non,
tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ là yếu tố quan trọng trong việc phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.
Hoành Bồ là một huyện miền núi của tỉnh Quảng Ninh gồm 13 xã, thị
trấn, ngoài khu vực thị trấn Trới, xã Lê Lợi, Thống Nhất, Sơn Dương còn lại các
xã của huyện hầu hết là người dân tộc thiểu số sinh sống. Địa bàn các xã cách
trung tâm huyện từ 15 đến 60km, giao thông đi lại khó khăn, trình độ dân trí
thấp, kinh tế đang dần phát triển. Trong những năm gần đây được sự quan tâm
của các cấp lãnh đạo, các điều kiện về kinh tế xã hội được quan tâm chăm lo, đã
giúp cho sự nghiệp GD của địa phương phát triển không ngừng. Huyện Hoành

2



phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở các
trường Mầm non nói chung và ở các trường huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

3


nói riêng nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ, đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục Mầm non trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở các trường mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở các trường mầm non huyện
Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh.
4. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động chăm sóc và
giáo dục trẻ ở các trường mầm non huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh từ năm
2011 đến năm 2015. Tuy nhiên để có được các giải pháp quản lý hiệu quả, đề tài
sẽ dành một phần quan trọng nghiên cứu thực trạng hoạt động chăm sóc và giáo
dục trẻ ở các trường mầm non huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh.
5. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi được đặt ra cho nghiên cứu của chúng tôi đó là:
Câu hỏi 1: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ hiện
nay ra sao?
Câu hỏi 2: Cần những biện pháp quản lý cơ bản nào mang tính thực tiễn
và khả thi để nâng cao hiệu quả của những hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở
các trường mầm non huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh?
6. Giả thuyết nghiên cứu
Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ của các trường
Mầm non trên địa bàn huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh đã đạt được những kết

vấn đề hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ, quản lý hoạt động chăm sóc và giáo
dục trẻ. Đối tượng khảo sát sẽ là giáo viên các trường mầm non.
- Phỏng vấn: Kỹ thuật nghiên cứu này nhằm thu thập những thông tin sâu
về một số vấn đề cốt lõi của đề tài. Nhóm đối tượng phỏng vấn là Hiệu trưởng
các trường mầm non.
- Sử dụng phương pháp điều tra, quan sát, tổng kết kinh nghiệm… nhằm
khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ của
Hiệu trưởng các trường Mầm non và thu thập thêm những thông tin có liên quan
đến vấn đề nghiên cứu.
8.3. Nhóm phương pháp bổ trợ khác
- Lấy ý kiến chuyên gia.
- Thống kê, tính toán, phân tích, xử lý số liệu để định lượng chính xác cho
từng nội dung, nâng cao tính thuyết phục của các dữ liệu trình bày.
Dựa trên các số liệu thống kê được về chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ
qua từng năm học gần đây; về thực trạng quản lý hoạt động của Hiệu trưởng qua

5


các nguồn số liệu, nhằm đưa ra những nhận định, phân tích, đánh giá thực trạng
và giải pháp quản lí hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở các trường mầm non.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1. Ý nghĩa lý luận
Tổng kết lý luận về công tác quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ hiện
nay của Hiệu trưởng các trường Mầm non trên địa bàn huyện Hoành Bồ, tỉnh
Quảng Ninh, chỉ ra những thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để
xây dựng một số phương pháp quản lý hiệu qủa cho hoạt động này.
9.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý hoạt động chăm
sóc và giáo dục trẻ hiện nay của Hiệu trưởng các trường Mầm non trong cả nước.

Hiệu trưởng là người chỉ đạo các hoạt động quản lý, phối hợp với các hiệu phó
và đội ngũ giáo viên, nhân viên. Tác giả nhấn mạnh tính quản lý tập thể trong
các hoạt động của trường mầm non. Tác giả cho rằng để nâng cao chất lượng
quản lý, chuyên môn nghiệp vụ giáo viên thì cần tổ chức các hội thảo khoa học.
Thông qua hội thảo, giáo viên có những điều kiện trao đổi kinh nghiệm về
chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ của mình [44].
Trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hòa (2007) đã mô tả khá sắc nét
về phát triển GDMN đất nước phát triển như Nhật Bản. Nhật Bản là một nước có
nền kinh tế lớn và phát triển nhất trên thế giới. Một trong những yếu tố góp phần
phát triển của Nhật Bản là quan tâm, đầu tư cho GD, trong đó có GDMN. GDMN
của Nhật Bản bắt đầu từ 11/1.879 tại trường đại học Ochanomizu (trước đây còn gọi
là trường Sư phạm nữ Nhật Bản cấp cao) đã mở trường mẫu giáo đầu tiên ở Nhật,

7


đánh dấu sự khởi đầu cho ngành GDMN của nước này. Người đặt nền tảng và
được mệnh danh là “Ông tổ” của GDMN Nhật Bản là nhà GD nổi tiếng Kurahashi
Sôdô, ông cho rằng: “Hãy nuôi trẻ bằng tình cảm của mình”, “Dạy tâm trước khi
dạy tính”, đặc biệt chú ý đến trò chơi giữ vai trò trung tâm trong GDMN. Có thể
thấy, GDMN tại Nhật với nguyên tắc là “Lấy trẻ làm trung tâm” ở Nhật Bản
được kết hợp giữa: tưởng đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu bản năng của trẻ. Trong
các hoạt động chăm sóc GD trẻ thì đứa trẻ luôn được coi là trung tâm, trẻ chính
là chủ thể tích cực trong các hoạt động của chúng ở trường MN [30].
Tác giả V.X. Mukhina với công trình “Tâm lí học mẫu giáo” nghiên cứu
về đặc trưng tâm lí của trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo [51].
Tác giả A.N. Lêonchiep viết Sự phát triển tâm lý trẻ em nghiên cứu về sự
phát triển của trẻ em, cách đối xử và giáo dục trẻ [33].
Nghiên cứu về GDMN tại Thái Lan: Thái Lan không quy định nhà trẻ, mẫu
giáo nằm trong hệ thống phổ cập giáo dục, do đó nhà nước chỉ tổ chức một số cơ sở

trường mầm non huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên, Luận văn Thạc sĩ của Đặng
Thị Bích Thủy - Đại học Sư phạm Hà Nội, 2001.
+ Các biện pháp nâng cao năng lực quản lý chuyên môn của Hiệu trưởng
trường mầm non Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Bích Thủy - Đại học
sư phạm Hà Nội, 2002.
+ Thực trạng và các biện pháp góp phần nâng cao năng lực quản lý của
hiệu trưởng các trường mầm non quận Cầu Giấy, Luận văn Thạc sĩ của Lê Thị
Đức - Đại học Sư phạm Hà Nội, 2000.
Một số nghiên cứ về quản lý chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non như:
Tài liệu “Phát triển chương trình giáo dục” của tác giả Nguyễn Đức Chính.
Tác giả trình bày một cách có hệ thống những quan điểm về CTGD. Trong đó tác
giả đã chỉ ra những tác động tới CTGD như tác động của kỷ nguyên thông tin, bối
cảnh quốc tế và trong nước tác động mạnh mẽ đến vấn đề thiết kế, thực thi chương
trình giáo dục. Hệ thống các khái niệm và các cách tiếp cận cũng như một số mô
hình phát triển CTGD được tác giả tổng thuật khá hoàn chỉnh “của GS.TS Nguyễn
Đức Chính (2015), Phát triển chương trình giáo dục”, Nxb giáo dục, năm 2015,
ĐHQG Hà Nội.
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền trong công trình nghiên cứu “Phát triển và
tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mầm non” đã nêu khái quát cơ sở lí luận
và thực tiễn của việc phát triển chương trình giáo dục mầm non [35].

9


Tài liệu “Phát triển và tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mầm non”
của Nguyễn Thị Thu Hiền. Tác giả đã tập trung nghiên cứu, phân tích kinh
nghiệm PTCTGD Mầm non của nước ta. Những nội dung tác giả quan tâm như
vấn đề lập kế hoạch tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mầm non, tổ chức
các hoạt động giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục và đánh giá việc thực hiện
chương trình giáo dục [35].

ngũ giáo viên, tăng cường kiểm tra, đánh giá các hoạt động chăm sóc và giáo
dục trẻ tại Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh và đảm bảo các điều kiện và tạo
dựng chính sách nhằm đảm bảo hiệu quả cho hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ
tại Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài thực hiện khảo nghiệm tính cần thiết
và khả thi của các giải pháp.
Tác giả Huỳnh Thị Thái Hằng, nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp nâng
cao hiệu quả quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ tại Quận 5, Thành phố
Hồ Chí Minh” (2012). Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục trường
Đại học Vinh. Đề tài có 3 chương. Chương 1 về cơ sở lý luận, trong phần này tác
giả đã nghiên cứu về các nội dung các khái niệm cơ bản của đề tài như hoạt
động, giáo dục, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, và mục tiêu, nội dung,
phương pháp giáo dục mầm non. Trên cơ sở đó, tác giả xác định các nội dung
công tác quản lý của Hiệu trưởng trường mầm non trong hoạt động chăm sóc và
giáo dục trẻ như công tác xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động chăm sóc và
giáo dục trẻ; công tác chỉ đạo hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; công tác tổ chức
các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ và công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt
động chăm sóc, giáo dục trẻ. Bên cạnh đó, luận văn xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ về yếu tố chủ quan là đội
ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, cơ sở vật chất,.. yếu tố khách quan là quan điểm
của Đảng và Nhà nước trong giáo dục mầm non, chính sách xã hội hóa...
Chương 2 của đề tài đề cập đến các nội dung như Khái quát về điều kiện tự
nhiên, xã hội của Quận 5, thành phố Hồ Chí Minh; Tình hình giáo dục quận 5 và
tình hình giáo dục Mầm non quận 5. Thực trạng các biện pháp quản lý của Hiệu
trưởng trường mầm non trong hoạt động chăm sóc và giáo dục như nâng cao
nhận thức của đội ngũ, quản lý đội ngũ giáo viên, quản lý bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên, quản lý cơ sở vật chất,… Luận văn đề một số biện pháp như nâng cao
nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên; xây dựng nội dung bồi

11



12


đưa ra những biện pháp tổ chức và quản lý hoạt động chăm sóc trẻ em của riêng
mình, tuy nhiên chỉ dựa trên góc độ tổng quát, chưa nêu cụ thể ở từng trường,
từng địa phương.
1.1.3. Nhận định của tác giả
Các tác giả nêu trên với đề tài của luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD đề
cập đến công tác phát triển và chuẩn hóa đội ngũ và quản lý đội ngũ CBQL, GV,
trẻ em của các cơ sở GDMN, quy hoạch phát triển mầm non. Các đề tài của các
tác giả nêu trên đều mang tính riêng của mỗi địa phương nhằm đáp ứng yêu cầu
phát triển của sự nghiệp giáo dục, nhất là giáo dục bậc mầm non ở địa phương.
Như vậy, vấn đề công tác quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ
Mầm non đã được nhiều nhà khoa học, nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ở
những khía cạnh khác nhau. Trong các công trình nghiên cứu, các tác giả đã chỉ
rõ vai trò, tầm quan trọng của quản lý chăm sóc và giáo dục trẻ. Đồng thời cũng
đề ra một số biện pháp tổ chức, quản lý chăm sóc và giáo dục trẻ.
Hầu hết các công trình nghiên cứu đều khẳng định chăm sóc và giáo dục
trẻ có một ý nghĩa và vai trò rất quan trọng đối với nhiệm vụ chăm sóc và giáo
dục trẻ theo khoa học để giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất, ngôn ngữ, nhận
thức, thẩm mỹ và tình cảm xã hội, là nhân tố trọng yếu nâng cao chất lượng giáo
dục mầm non.
Đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào nghiên cứu một cách hệ thống,
toàn diện và sâu sắc về quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở các trường
Mầm non. Vì vậy, việc thực hiện đề tài này sẽ không trùng lắp, đảm bảo tính độc
lập và có ý nghĩa lý luận và thực tiễn lớn đối với việc nâng cao hiệu quả quản lý
hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở các trường Mầm non nói chung và của
huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh nói riêng.
1.2. Một số khái niệm cơ bản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status