VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ BÍCH THUỶ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG TAI NẠN
CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN
CẦU GIẤY, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2018
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ BÍCH THUỶ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG TAI NẠN
CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN
CẦU GIẤY, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến chân thành của
Quý thầy cô giáo, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp để luận văn này có giá
trị thực tiễn.
Xin chân thành cảm ơn và xin kính chúc các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp
luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt.
Người thực hiện
Nguyễn Thị Bích Thủy
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG
CHỐNG TAI NẠN CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON ..................... 8
1. Quản lý ............................................................................................................... 8
1.1. Khái niệm quản lý ........................................................................................... 8
1.2.Chức năng quản lý.......................................................................................... 10
1.3. Hoạt động phòng chống tai nạn cho trẻ tại trường mầm non ....................... 10
1.4. Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn cho trẻ của hiệu trưởng các
trường mầm non ................................................................................................... 17
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phòng chống tai nạn cho
trẻ trong các trường mầm non .............................................................................. 23
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG
TAI NẠN CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN CẦU
GIẤY, HÀ NỘI ................................................................................................... 26
2.1. Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý hoạt động phòng chống tai nạn cho
trẻ em các trường mầm non.................................................................................. 26
2.2. Thực trạng hoạt động phòng chống tai nạn cho trẻ ở các trường mầm
Bảng 2.7. Mức độ đáp ứng của các nguồn lực, điều kiện phòng chống tai nạn
cho trẻ tại trường mầm non ....................................................................................... 35
Bảng 2.8. Mức độ thực hiện nội dung quản lý lập kế hoạch phòng chống tai nạn
cho trẻ em .................................................................................................................. 36
Bảng 2.9. Mức độ thực hiện tổ chức thực hiện hoạt động phòng chống tai nạn
cho trẻ em .................................................................................................................. 37
Bảng 2.10. Chỉ đạo hoạt động phòng chống tai nạn cho trẻ em ............................... 39
Bảng 2.11. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch phòng chống tai nạn cho trẻ em........ 41
Bảng 2.12. Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động phòng chống tai nạn
cho trẻ em .................................................................................................................. 42
Bảng 2.13: Tổng hợp về quản lý phòng chống tai nạn cho trẻ em trong các
trường mầm non ........................................................................................................ 43
Bảng 2.14. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phòng
chống tai nạn cho trẻ ở các trường mầm non ............................................................ 44
Bảng 2.15. Các yếu tố thuộc về giáo viên trực tiếp đứng lớp ở các trường mầm
non ............................................................................................................................. 45
Bảng 2.16. Các yếu tố thuộc về gia đình của trẻ mầm non ....................................... 46
2.4.3. Các yếu tố thuộc về môi trường quản lý hoạt động phòng chống tai nạn
cho trẻ em .................................................................................................................. 47
Bảng 2.17. Các yếu tố thuộc về môi trường quản lý hoạt động phòng chống tai
nạn cho trẻ em ........................................................................................................... 47
Bảng 2.18 : Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phòng
chống tai nạn cho trẻ ................................................................................................ 49
Bảng 3.1. Mẫu khảo sát đánh giá tính cần thiết và khả thi ....................................... 68
Bảng 3.2. Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động phòng chống
tai nạn cho trẻ ở các trường mầm non ....................................................................... 69
Bảng 3.3. Kết quả khảo nghiệm về mức độ khả thi của các biện pháp quản lý
phòng chống tai nạn cho trẻ ...................................................................................... 70
số bậc phụ huynh còn thờ ơ, chưa thực sự đánh giá đúng mức và quan tâm đến vấn
đề trang bị vốn kiến thức về phòng tránh tai nạn, bên cạnh đó còn chưa hợp tác với
giáo viên trong công tác phối kết hợp chăm sóc- giáo dục( CS- GD) trẻ.
1
Đứng trước những thuận lợi và khó khăn như trên, muốn xây dựng được một
trường học an toàn, giảm thiểu tối đa các nguy cơ gây tai nạn trong trường mầm non
đòi hỏi người CBQL phải có kế hoạch cụ thể với cách thức làm việc khoa học, phù
hợp với hoàn cảnh thực tế, tạo được sự ủng hộ, phối kết hợp của các bộ phận, nhóm
lớp trong nhà trường. Thực tế hiện nay, hoạt động phòng chống tai nạn cho trẻ ở
các trường mầm non quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội còn có những bất cập như:
Số trẻ/lớp đông gây khó khăn cho đội ngũ giáo viên trong việc thực hiện công tác
CSGD trẻ nói chung cũng như trong việc đảm bảo an toàn, phòng chống tai nạn cho
trẻ hàng ngày. Nhiều giáo viên trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác sơ cấp
cứu khi trẻ gặp các tai nạn thương tích. Công tác truyền thông và tuyên truyền các
biện pháp phòng chống tai nạn cho trẻ mầm non chưa thực sự rộng rãi và nhận được
sự quan tâm đúng mức của các bậc phụ huynh. Trong lĩnh vực quản lý giáo dục
mầm non đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý nhà trường mầm non, quản
lý hoạt động trong nhà trường mầm non như quản lý hoạt động chăm sóc - nuôi
dưỡng trẻ mầm non, quản lý hoạt động giáo dục lễ giáo truyền thống cho trẻ mầm
non, quản lý giáo dục kĩ năng sống cho trẻ em, vv... Nhưng hướng nghiên cứu về
phòng chống tai nạn cho trẻ và quản lý hoạt động phòng chống tai nạn cho trẻ trong
các trường mầm non còn rất ít được nghiên cứu, mà thực tiễn trong các trường mầm
non cần thiết và cấp thiết phải có những nghiên cứu cụ thể ở các góc độ khác nhau
đặc biệt là góc độ quản lý của người hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng phòng
chống tai nạn cho trẻ em.
Xuất phát từ các lý do trên, đề tài “Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn cho
trẻ ở các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội” được lựa chọn tiến hành nghiên
mầm non nội và ngoại thành Hà Nội, dựa trên cơ sở đó đề ra các giải pháp phòng
tránh nguy cơ mất an toàn cho trẻ trong trường mầm non nhằm làm tốt việc đảm
bảo chăm sóc sức khỏe cho trẻ, đáp ứng yêu cầu của ngành. Đề tài tuy chỉ tiến hành
khảo sát ở các trường mầm non công lập tại Hà Nội nhưng cũng đã khái quát được
thực trạng chung của các trường mầm non ở các vùng miền khác. Tuy nhiên chỉ
nghiên cứu về thực trạng cơ sở vật chất gây nên tai nạn, không đề cập đến thực
trạng về nhận thức của người làm công tác chăm sóc trẻ. Các biện pháp phòng tránh
nguy cơ mất an toàn chỉ giới hạn trong trường mầm non chưa có sự phối hợp những
yếu tố bên ngoài nhà trường. [36].
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hà (2012) nghiên cứu về “Thực trạng giáo dục trẻ
mẫu giáo 5-6 tuổi nhận biết và phòng tránh nguy cơ không an toàn tại một số trường
3
mầm non trên địa bàn Hà Nội”. Đề tài nêu những văn bản pháp lí về vấn đề bảo vệ
trẻ em, giáo dục trẻ 5-6 tuổi nhận biết và phòng tránh các nguy cơ không an toàn,
các yếu tố ảnh hưởng tới giáo dục trẻ 5-6 tuổi nhận biết và phòng tránh các nguy cơ
không an toàn đồng thời nghiên cứu thực trạng giáo dục trẻ 5-6 tuổi nhận biết và
phòng tránh các nguy cơ không an toàn, từ đó đề xuất những giải pháp. Đề tài chỉ
thực hiện nghiên cứu cho một độ tuổi 5-6 tuổi, không nghiên cứu về các độ tuổi
khác. [16]
Các công trình nghiên cứu trên tập trung nghiên cứu ở góc độ tổng quát hoặc
cụ thể của công tác quản lý hoặc nghiên cứu chung về hoạt động chăm sóc nuôi
dưỡng và hoạt động chăm sóc giáo dục, hoặc chỉ nghiên cứu ở một độ tuổi chưa đi
sâu vào nghiên cứu phòng chống tai nạn cho trẻ ở các trường mầm non tại quận Cầu
Giấy. Đây chính là vấn đề tôi quan tâm nghiên cứu trong luận văn này.
2.2. Tổng quan về quản lý hoạt động phòng chống tai nạn ở các trường
mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội
Thực tế quản lý hoạt động phòng chống tai nạn cho trẻ ở các trường mầm
Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn cho trẻ ở các trường mầm non quận
Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động phòng chống tai nạn cho trẻ ở các trường mầm non quận Cầu giấy.
4.3. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
- Biện pháp quản lý hoạt động phòng chống tai nạn cho trẻ ở các trường
mầm non.
- Chủ thể quản lý bao gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên
môn, vv... Nhưng đề tài nghiên cứu chủ thể quản lý chính là hiệu trưởng các trường
mầm non.
- Tiếp cận trong luận văn về quản lý hoạt động phòng chống tai nạn cho trẻ là
phối hợp các cách tiếp cận chức năng và tiếp cận nội dung, bao gồm: lập kế hoạch; tổ
chức hoạt động phòng chống tai nạn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch phòng chống
tai nạn; quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động phòng chống tai nạn cho trẻ em.
4.4. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
- Trường mầm non Hoa Mai
- Trường mầm non Quan Hoa
- Trường mầm non Tuổi Hoa
Trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
5
4.5. Giới hạn về khách thể khảo sát
- Nhóm 1: Cán bộ quản lý, Bao gồm 9 người là Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
- Nhóm 2: Giáo viên mầm non, bao gồm 107 người là Giáo viên
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận nghiên cứu
-Nguyên tắc hoạt động: Khi nghiên cứu quản lý phòng chống tai nạn cho trẻ ở
các trường mầm non cần nghiên cứu về hoạt động quản lý của hiệu trưởng và hoạt
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn đã phân tích, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý hoạt
động phòng chống tai nạn cho trẻ ở các trường mầm non (khái niệm, nội dung quản
lý) cũng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động này và quan điểm về việc đề
xuất các biện pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động phòng
chống tai nạn cho trẻ ở các trường mầm non. Kết quả nghiên cứu lý luận của của
luận văn góp phần bổ sung một số vấn đề lí luận cơ bản về quản lý hoạt động phòng
chống tai nạn cho trẻ ở các trường mầm non.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đã phân tích được thực trạng hoạt động phòng chống tai nạn cho trẻ ở
các trường mầm non và quản lý hoạt động phòng chống tai nạn cho trẻ ở các trường
mầm non. Chỉ ra những ưu điểm và những hạn chế, nguyên nhân của hạn chế trong quản
lý hoạt động này. Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn luận văn đã nêu ra các
nguyên tắc đề xuất biện pháp và đưa ra các biện pháp quản lý phòng chống tai nạn cho
trẻ ở các trường mầm non. Trong đó, tác giả đã phân tích khá chi tiết mục đích, ý nghĩa;
nội dung; tổ chức thực hiện; điều kiện thực hiện biện pháp. Các biện pháp này cũng được
tác giả luận văn tìm hiểu mối liên hệ giữa các biện pháp, khảo nghiệm tính khả thi của
các biện pháp đề xuất. Kết quả nghiên cứu thực tiễn của luận văn là tài liệu tham khảo bổ
ích cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội góp
phần nâng cao hiệu quả hoạt động này.
7. Cơ cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục còn gồm có 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phòng chống tai nạn cho trẻ ở
các trường mầm non.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động phòng chống tai nạn cho trẻ ở các
trường mầm non quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động phòng
nhằm thông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác để
đạt mục tiêu của tổ chức.” [27, tr.17].
Các nhà khoa học của Việt Nam bàn về quản lý:
Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của
chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nhằm thực hiện được các mục
tiêu dự kiến” [29, tr.14].
8
Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung” [4, tr 24].
Mạc Văn Trang: “Quản lý là quá trình tác động có định hướng (có chủ đích)
có tổ chức, có lựa chọn trong số các tác động có thể dựa trên các thông tin về tình
trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữa cho sự vận hành của đối tượng được
ổn định và làm cho nó phát triển tới các mục tiêu đã định” [33, tr.2].
Trần Kiểm: “Quản lý là những tác hoạch định của chủ thể quản lý trong việc
huy động, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực,
tài lực) trong và ngoài tổ chức( chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục
đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [19, tr.74].
Trần Quốc Thành: “ Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để
chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình quản lý xã hội, hành vi và hành động
của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy
luật khách quan” [32, tr.11].
Nguyễn Quốc Chí và Đặng Thị Mỹ Lộc: “ Hoạt động quản lý là tác động có
định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý
( người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt mục
đích của tổ chức” [12, tr.16].
Khái niệm quản lý được xem xét ở các góc độ khác nhau, nhưng có thể thấy
những điểm chung của quản lý là:
các nhân; huy động, sắp xếp và phân bố nguồn lực nhằm thực hiện kế hoạch đã có.
- Chỉ đạo: là chủ thể quản lý hướng dẫn công việc, liên kết, liên hệ, động
viên, kích thích, giám sát các bộ phận và mọi các nhân thực hiện kế hoạch theo
dụng ý đã xác định trong bước tổ chức.
- Kiểm tra: là việc chủ thể quản lý đành giá các hoạt động của cá nhân, của
đơn vị trong tổ chức, nhằm so sánh kết quả với mục tiêu đã xác định để nhận biết
mức độ kết quả các hoạt động mà có các quyết định quản lý về phát huy các mặt tốt,
điều chỉnh các sai lệch nhỏ, xử lý các sai phạm [19,tr45].
1.3. Hoạt động phòng chống tai nạn cho trẻ tại trường mầm non
1.3.1. Tai nạn của trẻ em ở các trường mầm non
- Khái niệm tai nạn
Có nhiều khái niệm tai nạn được các nhà khoa học đưa ra, đứng dưới lập
trường quan điểm khoa học khác nhau, các nhà khao học đã đưa ra khái niệm này
theo quan điểm của mình. Dưới đây chúng tôi sẽ nêu dẫn cụ thể một số khái niệm.
10
Theo tác giả Robertson (2015): Tai nạn còn gọi là chấn thương không chủ ý,
là một sự kiện không mong muốn, ngẫu nhiên và không có kế hoạch, dẫn đến bị
thương hoặc chết người [24].
Tại Thông tư số 13 /2010/TT-BGDĐT, Ban hành Quy định về xây dựng
trường học an toàn, phòng chống tai nạn, thương tích trong cơ sở giáo dục mầm no,
Hà Nội khái niệm tai nạn được trình bầy như sau: Tai nạn là sự kiện xảy ra bất ngờ
ngoài ý muốn, do tác nhân bên ngoài, gây nên thương tích cho cơ thể [11,tr2].
Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng khái niệm tai nạn theo thông tư 13
của Bộ Giáo dục và Đào tạo nêu trên.
- Các loại tai nạn:
Có hai loại tai nạn: " Tai nạn không chủ định" thường không có nguyên nhân
rõ ràng, khó có thể đoán trước được như ngã, bỏng, ngộ độc, chết đuối. Loại "Tai
thành thị, đặc biệt với nhóm trẻ được gửi ở những nhà trẻ tư không có giấy phép
hoạt động chính thức.
Mặt khác, do thiếu kiến thức, hiểu biết về các nguyên nhân và nguy cơ gây
tai nạn cho trẻ em nên nhiều người, đặc biệt là cha mẹ trẻ, vẫn đang tiếp tục đặt sự
an toàn của trẻ vào rủi ro một cách vô thức.
Ở lứa tuổi mẫu giáo, các thương tích không chủ ý là mối đe dọa lớn nhất của
trẻ. tai nạn ở trẻ em có thể gây ra ảnh hưởng tiêu cực sâu sắc về mặt tình cảm và xã
hội đối với gia đình và cộng đồng, ảnh hưởng kéo dài một cách toàn diện tới cuộc
đời còn non trẻ: Những mối quan hệ, việc học tập và vui chơi, gây ra thương tật
vĩnh viễn và sự đau đớn dày vò trong nhiều năm. Đặc biệt đối với các tai nạn không
gây tử vong, gia đình có thể phải chịu gánh nặng lớn về kinh tế do chi phí chăm sóc
sức khỏe, đặc biệt những trường hợp phải nằm viện trong thời gian dài.
Trẻ lứa tuổi mầm non trẻ vô cùng hiếu động, tò mò, ham hiểu biết và luôn sử
dụng mọi giác quan để khám phá thế giới xung quanh trẻ. Ở lứa tuổi này trẻ còn quá
non nớt để tự bảo vệ mình, nên các nguy cơ xẩy ra tai nạn với trẻ là rất cao, nếu như
thiếu sự quan tâm, định hướng đúng đắn của người lớn hoặc các điều kiện cơ sở vật
chất để chăm sóc giáo dục trẻ không đảm bảo an toàn. Vì vậy, khi vui chơi, trong
sinh hoạt rất dễ xảy ra tai nạn như: Rách da, tổn thương phần mềm, gãy xương.
Những tai nạn này sẽ để lại những hậu quả nghiêm trọng cho trẻ. Nếu thương tích
nặng, trẻ sẽ bị mất máu, tinh thần hoảng loạn. Vết thương vào mắt rất nguy hiểm:
Có thể gây mù. Vết thương gãy xương, đều nguy hại đến tính mạng trẻ.
Tai nạn ở trẻ em có thể xảy ra ở bất cứ đâu, bất cứ khi nào, do nhiều nguyên
nhân khác nhau mà chiếm phần lớn là do sự bất cẩn của người lớn. Phòng tránh tai
nạn cho trẻ, cần nâng cao ý thức của các bậc cha mẹ, người chăm sóc trẻ cũng như
đầu tư cơ sở vật chất, tập cho trẻ các kỹ năng giữ an toàn. Nhiều quan điểm hiện
được các bậc cha mẹ ủng hộ là “ Theo sát trẻ không bằng dạy cho trẻ những kỹ
năng đối phó với tai nạn”.
13
14
a) Truyền thông giáo dục nâng cao nhận thức về xây dựng trường học an toàn,
phòng chống tai nạn bằng nhiều hình thức như tờ rơi, băng rôn, áp phích, khẩu hiệu;
b) Tổ chức thực hiện các hoạt động can thiệp, giảm nguy cơ gây tai nạn, thương tích;
c) Cải tạo môi trường chăm sóc, nuôi, dạy an toàn, phòng chống tai nạn thương tích;
d) Kiểm tra, phát hiện và khắc phục các nguy cơ gây thương tích, tập trung ưu tiên
các loại thương tích thường gặp do: ngã, vật sắc nhọn đâm, cắt, đuối nước, tai nạn
giao thông, bỏng, điện giật, ngộ độc;
đ) Huy động sự tham gia của các thành viên trong cơ sở giáo dục mầm non, phụ
huynh của trẻ và cộng đồng, phát hiện và báo cáo kịp thời các nguy cơ gây tai nạn,
thương tích, để có các biện pháp phòng, chống tai nạn, thương tích tại cơ sở;
e) Nâng cao năng lực cho các cấp lãnh đạo, cán bộ, giáo viên của ngành giáo dục về
các nội dung phòng chống tai nạn;
f) Có tủ thuốc và các dụng cụ sơ cấp cứu theo quy định;
g) Có quy định về phát hiện và xử lý tai nạn; có phương án khắc phục các yếu tố
nguy cơ gây tai nạn và có phương án dự phòng xử lý tai nạn thương tích.
3) Thiết lập hệ thống ghi chép, theo dõi, giám sát và báo cáo xây dựng
trường học an toàn phòng chống tai nạn, thương tích.
4) Tổ chức đánh giá quá trình triển khai và kết quả hoạt động xây dựng
trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích, đề nghị, công nhận trường học
an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích vào cuối năm học [11].
1.3.2.3 Hình thức phòng chống tai nạn cho trẻ tại trường mầm non
Xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thông qua hình thức thức:
phát tờ rơi, treo băng rôn, áp phích, khẩu hiệu, xây dựng góc tuyên truyền với nội
dung phòng chống tai nạn cho trẻ, phối hợp với chính quyền địa phương phát thanh
các nội dung về cách phòng ngừa tai nạn cho trẻ, tổ chức các ngày hội,ngày lễ có
các nội dung tuyên truyền phòng chống tai nạn cho trẻ mầm non.
+ Sàn nhà và sân trường bằng phẳng, không trơn trượt
+ Bàn ghế, giường cũi chắc chắn và phù hợp.
+ Chấn song ở cửa sổ và ban công chắc chắn và an toàn
+ Lan can bao quanh cao 0,8-1m
+ Tay vịn cầu thang có chấn song. Có cửa chắn ở đầu hoặc cuối cầu thang
đủ cao.
+ Thiết bị đồ chơi chắc chắn.
+ Vật sắc nhọn (dao, kéo...) để ở xa tầm tay với của trẻ.
16
+ Đèn, điện, bật lửa... để xa tầm với của trẻ
+ Có cửa, cổng ra vào. Có tường bao chắc chắn nếu tường gần đường, gần ao hồ.
+ Không trữ nước trong nhà vệ sinh (Nếu có các dụng cụ chứa nước có nắp
đậy an toàn)
+ Tất cả ổ cắm điện cố định và di động được đặt ngoài tầm với của trẻ.
+ Không có đồ chơi nhỏ hoặc những vật nhỏ dễ nuốt ở chỗ trẻ chơi.
+ Thức ăn chế biến phù hợp lứa tuổi
+ Thực phẩm, nước uống phải đảm bảo vệ sinh.
+ Phụ huynh, cán bộ - GV không đi xe trong sân trường [10].
1.4. Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn cho trẻ của hiệu trưởng các
trường mầm non
1.4.1. Khái niệm
Trên cơ sở phân tích khái niệm phòng chống tai nạn, khái niệm phòng chống
tai nạn cho trẻ tại trường mầm non, khái niệm quản lý chúng tôi xác định khái niệm
quản lý hoạt động phòng chống tai nạn cho trẻ tại các trường mầm non như sau:
“Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn cho trẻ trong các trường mầm non là tác
động có mục đích, có kế hoạch của người hiệu trưởng mầm non và các lực lượng
giáo dục trong nhà trường đến hoạt động phòng chống tai nạn trong nhà trường