Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÊ THỊ HOÀI BẮC

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE
CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÊ THỊ HOÀI BẮC

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE
CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ ÚT SÁU

Với tình cảm chân thành, sâu sắc nhất, em xin được bày tỏ lòng cảm ơn của
mình tới Ban giám hiệu trường Đại học Sư Phạm - Đại học Thái Nguyên, các
thầy giáo, cô giáo Khoa Tâm lý - Giáo dục, phòng Đào tạo và các phòng ban
trung tâm trong đã quan tâm, tạo mọi điều kiện, giúp đỡ em trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thị Út Sáu,
người đã hướng dẫn, chỉ bảo ân cần và tư vấn cho tác giả những kiến thức và
kinh nghiệm quý báu trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo, chuyên viên phòng
GD&ĐT thành phố Thái Nguyên, cán bộ quản lý, giáo viên, các trường mầm
non thành phố Thái nguyên cùng gia đình đã khuyến khích, động viên, giúp đỡ
tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Mặc dù đã cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót. Kính
mong được các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp đóng góp ý kiến để
giúp tác giả tiếp tục hoàn thiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 4 năm 2019
Tác giả

Lê Thị Hoài Bắc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii


1.4. Lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm
non .....................................................................................................................27
1.4.1. Lập kế hoạch hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non
....27
1.4.2. Tổ chức thực hiện hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường
mầm non theo kế hoạch .....................................................................................28
1.4.3. Chỉ đạo hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non .........29
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường
mầm non ............................................................................................................32
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho
trẻ ở trường mầm non ........................................................................................34
1.5.1. Các yếu tố khách quan.............................................................................34
1.5.2. Các yếu tố chủ quan.................................................................................35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ..................................................................................36
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC
SỨC KHỎE CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN.....................................................37
2.1. Khái quát về thành phố Thái Nguyên và tình hình giáo dục mầm non
trên địa bàn Thành phố ......................................................................................37
2.1.1. Những đặc điểm về dân số, kinh tế - xã hội ............................................37
2.1.2. Thực trạng giáo dục mầm non của thành phố Thái Nguyên ...................39
2.2. Thực trạng hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm
non, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ...............................................43
2.2.1. Thực trạng về mục tiêu của hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở
các trường mầm non, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên....................43
2.2.2. Thực trạng về nội dung về hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở
trường mầm non.................................................................................................44
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN


3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, hệ thống, toàn diện ........................70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và

n – ĐHTN




3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, tính khả thi ......................................70

Công nghệ thông ti

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và

n – ĐHTN




3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các
trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ...........................71
3.2.1. Xây dựng chế độ sinh hoạt phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ
ở trường mầm non .............................................................................................71
3.2.2. Chỉ đạo xây dựng môi trường đảm bảo an toàn trong sạch cho trẻ
trong trường mầm non .......................................................................................73
3.2.3. Chỉ đạo hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ sử dụng yếu tố tự nhiên
.......78
3.2.4. Xây dựng kế hoạch quản lý việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
trong trường mầm non .......................................................................................82
3.2.5. Bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên, nhân viên về hoạt




:

Cao đẳng CSGD

:

Cơ sở giáo dục CSSK

Chăm sóc sức khỏe CSVC

:
:

Cơ sở vật chất
ĐH

:

Đại học

ĐT

:

Đào tạo

GD

Nhân viên y tế P.HT
Phó hiệu trưởng QL

:
:
:

Quản lý
SDD

:

Suy dinh dưỡng

SL

:

Số lượng

TC

:

Trung cấp

TL

:



Bảng 2.2:

Bảng tổng hợp khảo sát thực hiện chuyên đề “Đổi mới tổ chức
bữa ăn” cho trẻ ở trường mầm non .......................................... 45

Bảng 2.3:

Thực đơn tham khảo qua phần mềm xây dựng thực đơn cân
bằng dinh dưỡng ở các trường mầm non.................................. 46

Bảng 2.4:

Bảng tổng hợp khảo sát mức độ thực hiện chuyên đề “Đổi mới
tổ chức bữa ăn” cho trẻ ở trường mầm non .............................. 48

Bảng 2.5:

Bảng tổng hợp khảo sát đánh giá công tác chăm sóc giấc ngủ
cho trẻ ở các trường mầm non ................................................. 50

Bảng 2.6:

Đánh giá của về công tác vệ sinh cho trẻ ở các trường mầm
non TP Thái Nguyên ............................................................... 52

Bảng 2.7:

Đánh giá thực hiện theo dõi sức khỏe của trẻ trong các trường
mầm non thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên ............. 54

Bảng 2.17: Bảng môi trường an toàn cho trẻ trong trường mầm non ......... 77
Bảng 2.18: Kết quả thăm dò về tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đã đề xuất........................................................................ 89

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Theo Luật giáo dục (sửa đổi năm 2018) mục tiêu giáo dục nhằm phát
triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe,
thẩm mỹ và nghề nghiệp, có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc và ý thức công
dân toàn cầu; trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình
thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân; phát huy
tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp
xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế [6]. Với mục tiêu đó, GDMN là
môi trường học đầu tiên thực hiện việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ
em, giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành
những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một. Môi
trường giáo dục mầm non là nơi trẻ em có thể rèn luyện thể lực, năng lực, tư
duy, phát triển toàn diện nhân cách, làm tiền đề cho tương lai sau này.
GDMN là giai đoạn phát triển mang tính quyết định, thường xuyên phải
nghiên cứu đổi mới một số nội dung chương trình, các phương pháp, cách thức
tổ chức CSGD trẻ một cách thích hợp, với từng độ tuổi, sự phát triển toàn diện
của cơ thể và khả năng thích ứng của trẻ. Trong giai đoạn hiện nay, GDMN có
những nhiệm vụ cơ bản sau đây: Không ngừng đổi mới nội dung và phương
pháp CSGD nhằm nâng cao chất lượng CSGD cho trẻ; thu hút ngày càng nhiều
trẻ em trong độ tuổi vào các loại hình CSGD trẻ thích hợp, trong đó nòng cốt là

trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài để nghiên
cứu với mong muốn tìm ra các biện pháp có hiệu quả cao trong quản lý hoạt
động CSSK cho trẻ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho trẻ ở
lứa tuổi mầm non.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực trạng về quản lý
hoạt động CSSK cho trẻ ở trường mầm non, đề tài đề xuất biện pháp quản lý
hoạt động CSSK cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, Tỉnh
Thái Nguyên nhằm nâng cao chất lượng hoạt động CSSK cho trẻ ở các trường
mầm non, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho trẻ ở lứa tuổi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




mầm non.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường
mầm
non trên địa bàn TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Quá trình quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm
non.
4. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài khảo sát thực trạng quản lý hoạt động CSSK cho trẻ ở 5 trường
mầm non: MN Liên cơ TP, MN 19/5 TP, MN Tân Thịnh, MN Túc Duyên, MN
Bệnh viện Đa Khoa - TPTN.
4.3. Khách thể khảo sát
- Tổng số khách thể khảo sát: 200 người, trong đó:

lượng GDMN của địa phương.
7.2.2. Phương pháp quan sát
Thu thập thông tin bằng cách quan sát các hoạt động CSSK cho trẻ, các
hoạt động tổ chức ăn, ngủ, vệ sinh, theo dõi SK trẻ, đảm bảo an toàn cho trẻ.
Quan sát cách quản lý hoạt động CSSK của CBQL, GV,NV.
7.2.3. Phương pháp đàm thoại
Tiến hành gặp gỡ CBQL, GV, NV để trao đổi trực tiếp các nội dung có
liên quan đến hoạt động CSSK cho trẻ ở trường mầm non. Đưa ra các câu hỏi,
tình huống nhằm bổ sung để tìm hiểu các thông tin chính xác nhất. Từ đó có cơ
sở đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động CSSK cho trẻ ở các trường mầm non
đạt hiệu quả cao.
7.2.4. Phương pháp thống kê toán học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý kết quả điều tra đã thu thập
được trong quá trình điều tra bằng các phương pháp điều tra phiếu hỏi.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận - khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ
lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ
ở các trường mầm non.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các
trường mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các
trường mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

lập và ứng xử cho ra hồn người. Còn nó muốn làm gì, trở thành ai, thành cái
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




gì - Đó phải là quyết định của chính nó”. Vì vậy, nội dung và phương pháp
chăm sóc nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và chăm sóc giáo dục trẻ MN rất đa
dạng, phong phú và việc quản lý hướng vào kích thích tính sáng tạo của mỗi
giáo viên.
Nghiên cứu về tác động của trình độ đào tạo của giáo viên với chất
lượng chăm sóc giáo dục (CSGD) trẻ em, của 2 tác giả Ramela Kelley và
Gregory Camilli (2007) đã cho thấy rằng, những GV có trình độ cao hơn trình
độ cử nhân thì có tác động tích cực đến chất lượng CSGD trẻ. Nghiên cứu này
chỉ ra rằng ảnh hưởng về kết quả CSGD trẻ của những GV có trình độ cử nhân
thì khác đáng kể so với kết quả chăm sóc từ các GV có trình độ GD thấp hơn
[30].
Giáo sư Miriam Stoppard nhiều năm liền đã trực tiếp chẩn đoán và điều
trị cho trẻ em tại các bệnh viện nhi khoa trước khi bà trở thành nhà nghiên cứu
về các loại bệnh và cách điều trị bệnh cho trẻ em. Bà là một trong những người
đầu tiên kết hợp phương tiện kỹ thuật y khoa và cách chăm sóc điều trị tại gia
đình một cách hiệu quả và kịp thời nhất. Bà đã viết nhiều cuốn sách về chăm sóc
trẻ, trong đó có cuốn “Cẩm nang chăm sóc và điều trị bệnh trẻ em” của tác giả
Miriam Stoppard (người dịch Bác sĩ Nguyễn Lân Đính nguyên giám đốc Trung
tâm dinh dưỡng trẻ em Thành phố Hà Nội). Cuốn sách hay giúp cho cha mẹ trẻ
có thể tra cứu về cách chăm sóc, phòng bệnh cho trẻ, biết cách xử lý tình huống
khi gặp một số bệnh trong quá trình chăm sóc cho trẻ [16].
Một nghiên cứu khác cũng chỉ ra mối quan hệ giữa những đặc điểm của
GV và điều kiện lớp học với hoạt động chăm sóc trẻ, của 2 tác giả Andrew J và
Robert C.Pianta. Trong tác phẩm đó chỉ ra rằng trình độ đào tạo, lĩnh vực đào

Trâm; “Một số cơ sở lý thuyết về hoạt động chơi cần quan tâm để nâng cao
chất lượng thực hiện chương trình Giáo dục mầm non” của TS. Nguyễn Thị
Hồng Phượng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Hội thảo “Phát triển chăm sóc - giáo dục mầm non Việt Nam - Vấn đề và
giải pháp” do Bộ GD&ĐT phối hợp với Ngân hàng Thế giới tổ chức tại Hà Nội
thống nhất đánh giá rằng trong những năm qua, Đảng và Chính phủ Việt Nam

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách về phát triển giáo dục mầm non; nhận
thức của xã hội về vai trò, vị trí của giáo dục mầm non ngày càng được nâng
cao, các địa phương quan tâm, chăm lo, ưu tiên đầu tư nguồn lực phát triển giáo
dục mầm non và đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Ngành giáo dục
mầm non đã đẩy mạnh việc triển khai đổi mới hình thức tổ chức chăm sóc giáo dục trẻ, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý và chăm
sóc - giáo dục trẻ [32].
Đối với giáo dục Mầm non, có một số tác giả nhấn mạnh vai trò của quản
lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ, cụ thể; công trình nghiên cứu “Khảo sát
khẩu phần ăn trưa và bữa phụ” của tác giả Lê Thị Khánh Hoà (1983) có đưa ra
khảo sát khẩu phần ăn trưa năng lượng của trẻ ở trường Mầm non. Kết quả
nghiên cứu cho thấy tình hình cung cấp năng lượng cho trẻ ở trường Mầm non
còn thấp so với tiêu chuẩn; tỉ lệ các chất sinh năng lượng chưa cân đối, chưa

“Kỹ năng và bài tập thực hành quản lý trường mầm non của hiệu trưởng” của
tác giả Trần Bích Liễu, cuốn sách này cung cấp những tri thức khoa học về
nghiệp vụ quản lý trường mầm non và hệ thống các bài tập hình thành các kỹ
năng cơ bản của người hiệu trưởng như: kỹ năng lập kế hoạch, kỹ nằng chỉ đạo.
Các công trình nghiên cứu của các tác giả trình bày trên đã đề cập một số
nội dung liên quan đến công tác CSGD trẻ em ở trường Mầm non, các giải pháp
nâng cao chất lượng CSGD. Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu nghiên
cứu về quản lý hoạt động CSSK cho trẻ ở trường mầm non. Quản lý hoạt động
CSSK cho trẻ ở trường mầm non là vấn đề quan trọng, bức thiết nhằm nâng cao
chất lượng và hiệu quả GD trẻ em ở các trường Mầm non, cần thiết phải nghiên
cứu, hoàn thiện và áp dụng vào các trường Mầm non khác nhau trên phạm vi
vùng, miền và quốc gia.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Khi nghiên cứu về quản lý có nhiều quan điểm khác nhau:
- Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Quản lý là một quá trình định
hướng, quá trình có mục tiêu, quả lý có hệ thống là quá trình tác động đến hệ
thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng
cho trạng tháo mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”. [19, Tr.124]
- Theo C.Mác: “Tất cả mọi lạo động xã hội trực tiếp hay lao động chung
nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến quản lý
để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung
phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của
những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển
lấy mình, còn là một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”. [10, Tr.147]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN










Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status