BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LÊ THỊ THÊU
PHÂN TÍCH DANH MỤC HÓA CHẤT VÀ
VẬT TƯ SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN NHI
THANH HÓA NĂM 2017
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I
HÀ NỘI 2019
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LÊ THỊ THÊU
PHÂN TÍCH DANH MỤC HÓA CHẤT VÀ
VẬT TƯ Y TẾ SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN
NHI THANH HÓA NĂM 2017
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I
CHUYÊN NGÀNH: TCQLD
MS: CK 60720412
Người hướng dẫn khoa học:TS- ĐỖ XUÂN THẮNG
Nơi thực hiện:
- Trường Đại Học Dược Hà Nội
- Bệnh viện Nhi Thanh Hóa
Thời gian thực hiện: 02/07/2018 – 02/11/2018
Chữ viết tắt
STT
Nội dung đầy đủ
1
BV
Bệnh viện
2
BHYT
Bảo hiểm y tế
3
BHXH
Bảo hiểm xã hội
4
BVNTH
Bệnh viện Nhi Thanh Hóa
10
SYT
Sở Y tế
11
XN
Xét nghiệm
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN .................................................................................... 3
1.1. Quản lý cung ứng hóa chất, vật tư y tế tại bệnh viện ...................................... 3
1.1.1.Lựa chọn hóa chất, vật tư y tế ....................................................................... 3
1.1.2.Mua hóa chất, vật tư y tế. .............................................................................. 5
1.1.3. Tồn trữ, cấp phát hóa chất, vật tư y tế. ......................................................... 6
1.1.4. Quản lý sử dụng hóa chất, vật tư y tế ........................................................... 7
1.2. Cơ cấu danh mục hóa chất vật tư y tế theo Thông tư 27/TT-BYT và
Thông tư 04/TT-BYT, một số nguyên tắc áp dụng, cách thức thanh toán ............ 8
1.3.Vài nét về bệnh viện Nhi Thanh Hóa ............................................................. 11
1.3.1.Khái quát vài nét về bệnh viện. ................................................................... 11
1.3.2 Mô hình tổ chức bệnh viện Nhi Thanh Hóa ................................................ 12
1.3.4. Khái quát vài nét về Phòng vật tư y tế ....................................................... 13
1.3.5. Cơ cấu nhân lực phòng vật tư y tế: ............................................................ 14
1.3.6. Mô hình bệnh tật tại bệnh viện ................................................................... 14
1.4. Tính thiết yếu của đề tài ................................................................................ 17
điều trị các vết thương được trình bày trong bảng 3.8 ......................................... 31
3.1.9. Cơ cấu danh mục vật tư y tế sử dụng trong nhóm Bơm, kim tiêm, dây
truyền, găng tay và các vật tư y tế sử dụng trong chăm sóc người bệnh ............. 32
3.1.11. Cơ cấu danh mục vật tư y tế sử dụng trong nhóm: Kim khâu, chỉ khâu,
dao phẫu thuật ..................................................................................................... 33
3.2. Phân tích thực trạng sử dụng HC,VTYT cho một số chuyên khoa tại bệnh
viện Nhi Thanh Hóa ............................................................................................. 34
3.2.1. Cơ cấu vật tư y tế sử dụng trong nhóm : Các loại vật tư y tế sử dụng
trong một số chuyên khoa được trình bày trong bảng 3.12. ................................ 34
3.2.2. Cơ cấu vật tư y tế được sử dụng tại khoa tim mạch lồng ngực tại bệnh
viện Nhi Thanh hóa năm 2017 ............................................................................. 35
3.2.3. Cơ cấu danh mục nhóm hóa chất sử dụng cho các máy xét nghiệm tại
bệnh viện Nhi Thanh Hóa trong năm 2017 được trình bày trong bảng 3.14. ..... 36
Chương 4: BÀN LUẬN ...................................................................................... 38
4.1. Phân tích cơ cấu danh mục hóa chất vật tư y tế sử dụng tại Bệnh viện Nhi
Thanh Hóa theo một số chỉ tiêu. .......................................................................... 38
4.1.1.Cơ cấu hóa chất, vật tư y tế sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ năm 2017
tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa. .............................................................................. 38
4.1.2. Cơ cấu hóa chất, vật tư y tế theo đấu thầu tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa
năm 2017. ............................................................................................................. 39
4.1.3. Cơ cấu về số lượng trúng thầu HC, VTYT theo nguồn gốc đấu thầu năm 2017 ........... 40
4.1.4. Cơ cấu sử dụng HC,VTYT sau trúng tại bệnh viện Nhi Thanh hóa .......... 41
4.1.5. Cơ cấu danh mục vật tư y tế theo thông tư 04/2017/TT-BYT ................... 41
4.1.6. Cơ cấu danh mục nhóm vật tư y tế sử dụng tại bệnh viện Nhi Thanh
Hóa theo 04/2017/TT-BYT ................................................................................. 42
4.1.7. Cơ cấu vật tư y tế sử dụng trong nhóm: Băng, gạc, vật liệu cầm máu,
điều trị các vết thương. ......................................................................................... 42
4.1.8. Cơ cấu danh mục vật tư y tế sử dụng trong nhóm Bơm, kim tiêm, dây
Bảng 1.1 Danh mục các nhóm VTYT trong thông tư 04/2017/TT-BYT. .................. 9
Bảng 1.2. Cơ cấu nhân lực bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2017
Bảng 1.3. Mô hình bệnh tật trong điều trị nội trú, ngoại trú tại Bệnh viện............... 15
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu… .......................................................................... 18
Bảng 3.1. Tỷ trọng chi phí thuốc, hóa chất , vật tư y tế tại bệnh viện ...................... 24
năm 2017 ................................................................................................................... 24
Bảng 3.2. Cơ cấu HC VTYT sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ năm 2017 (đơn vị
tính: Triệu đồng) ....................................................................................................... 25
Bảng 3.3. Cơ cấu hóa chất, vật tư y tế trúng thầu tại bệnh viện Nhi ........................ 25
Thanh Hóa năm 2017 ................................................................................................ 25
Bảng 3.4. Cơ cấu về số lượng trúng thầu HC, VTYT theo nguồn gốc trong đấu
thầu năm 2017 ........................................................................................................... 26
Bảng 3.5. Cơ cấu số lượng sử dụng VTYT, HC sau trúng thầu tai bệnh viện Nhi
Thanh Hóa năm 2017 ................................................................................................ 27
Bảng 3.6. Cơ cấu về số lượng và giá trị các vật tư y tế nằm trong trong danh mục
của thông tư 04/2017/TT-BYT (đơn vị tính: Triệu đồng) . ..................................... 29
Bảng 3.7. Cơ cấu danh mục nhóm vật tư y tế sử dụng tại bệnh viện Nhi Thanh
Hóa theo 04/2017/TT-BYT (đơn vị tính: Triệu đồng). ............................................ 30
Bảng 3.8. Cơ cấu danh mục vật tư y tế sử dụng trong nhóm Băng, gạc, vật liệu
cầm máu, điều trị các vết thương (đơn vị tính: Triệu đồng) .................................... 31
Bảng 3.9. Cơ cấu danh mục vật tư y tế sử dụng trong nhóm Bơm, kim tiêm, dây
truyền, găng tay và các vật tư y tế sử dụng trong chăm sóc người bệnh (đơn vị
tính: Triệu đồng) . ..................................................................................................... 32
Bảng 3.10. Cơ cấu danh mục vật tư y tế sử dụng trong nhóm: Ống thông, ống dẫn
lưu, ống nối, dây nối, chạc nối, catheter (đơn vị tính: Triệu đồng) ........................ 33
Bảng 3.11. Cơ cấu danh mục vật tư y tế sử dụng trong nhóm Kim khâu, chỉ khâu,
dao phẫu thuật (đơn vị tính: Triệu đồng) ................................................................. 33
Bảng 3.12. Cơ cấu danh mục vật tư y tế sử dụng trong nhóm Các loại vật tư y tế
sử dụng trong một số chuyên khoa chính (đơn vị tính: triệu đồng) ......................... 35
quản lý hóa chất, vật tư y tế tại bệnh viện. Hóa chất, vật tư y tế hiện nay chưa
được quan tâm và kiểm soát chặt chẽ như thuốc. Cùng với sự phát triển của bệnh
viện cũng là phát triển các kỹ thuật mới. Khi triển khai kỹ thuật mới thì những
hóa chất và vật tư y tế sử dụng cho dịch vụ đó cần phải đáp ứng đầy đủ.
Sau khi phân tích đề tài có thể xem xét sử dụng hóa chất và vật tư y tế có
điều gì hợp lý và chưa hợp lý. Việc dự trù hóa chất, vật tư y tế đã phù hợp với
thực tế sử dụng tại bệnh viện hay chưa.
Do đó để có một cái nhìn tổng quan về việc sử dụng hóa chất, vật tư y tế
từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao việc quản lý và sử dụng có hiệu
quả tốt hơn, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu “Phân tích danh
mục hóa chất và vật tư y tế được sử dụng tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm
2017” với hai mục tiêu chính như sau:
1
1. Phân tích cơ cấu về hóa chất, vật tư y tế sử dụng tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa
năm 2017.
2.Phân tích thực trạng sử dụng hóa chất, vật tư y tế sử dụng cho một số thiết
bị và kỹ thuật trong một số chuyên khoa tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2017.
Từ các kết quả nghiên cứu, nhằm đưa ra các kiến nghị để tăng cường việc
mua sắm và sử dụng vật tư y tế – hóa chất xét nghiệm hợp lý, an toàn và hiệu
quả trong bệnh viện.
2
Chương 1: TỔNG QUAN
1.1. Quản lý cung ứng hóa chất, vật tư y tế tại bệnh viện
Cung ứng HC, VTYT đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu điều trị hợp lý,
3
HĐT&ĐT
Dịch vụ kỹ thuật
Mô hình bệnh tật
Trình độ chuyên
môn kỹ thuật
Chức năng nhiệm
vụ kinh phí
Các chính sách về
HC,VTYT của nhà
nước
Nhu cầu HC,
VTYT đã sử dụng
và dự đoán trong
tương lai
Danh mục HC,VTYT
bệnh viện
Hình 1.2 Các yếu tố để xây dựng danh mục HC, VTYT tại bệnh viện
DM hóa chất, vật tư y tế BV là danh mục những loại HC, VTYT cần thiết
thỏa mãn nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh
Kinh phí cho mua hóa chất, vật tư y tế, trình độ chuyên môn, nhu cầu sử
dụng là những căn cứ quan trọng trong việc xây dựng DM hóa chất, vật tư y tế
của bệnh viện.
1.1.2.Mua hóa chất, vật tư y tế.
Mua HC, VTYT là khâu rất quan trọng. Mua sắm không hiệu quả dẫn tới
chất lượng kém gây lãng phí hoặc bệnh nhân sử dụng những HC, VTYT chất
lượng kém.
Hoạt động mua HC, VTYT tại bệnh viện được thực hiện khi có bản dự trù
trên cơ sở đó lập kế hoạch mua; lựa chọn nguồn cung ứng; hơp đồng mua HC,
VTYT; giám sát thực hiện cung ứng, nhập hàng, kiểm soát chất lượng…
Xác định nhu cầu: Xác định số lượng hóa chất, vật tư y tế trong danh mục
chính là xác định được nhu cầu để chuẩn bị cho quá trình mua hóa chất, vật tư y
tế được chủ động và đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời. Bình thường trong hệ
thống cung ứng hóa chất, vật tư y tế điều mang tính quyết định về nhu cầu hóa
chất, vật tư y tế thường là lượng hóa chất, vật tư y tế tồn trữ và luân chuyển qua
kho. Khi có thay đổi cơ chế cung ứng, thay đổi cách điều trị thì việc xác định nhu
cầu sử dụng hóa chất, vật tư y tế là thực sự cần thiết và phải dựa vào một số yếu
tố khác ngoài yếu tố lượng hóa chất, vật tư y tế tồn trữ và luân chuyển. Do nhu
cầu HC, VTYT được quyết định và chi phối bởi rất nhiều yếu tố, có ba phương
pháp tính toán và ước tính nhu cầu HC, VTYT:
- Thống kê dựa trên mức sử dụng thực tế.
- Dựa trên cơ sở quản lý các dịch vụ y tế.
- Dựa trên mô hình bệnh tật và dịch vụ kỹ thuật.
5
Trong thực tế để xác định nhu cầu hóa chất, vật tư y tế cần kết hợp các
phương pháp trên và xem xét, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu hóa
chất, vật tư y tế như: Bệnh tật, thời tiết, điều kiện kinh tế, sức khoẻ, trình độ
cận lâm sàng, được xây dựng dựa trên tình hình nhân lực của phòng, nhân lực
khoa lâm sàng và yêu cầu điều trị của bệnh viện. Cấp phát HC, VTYT phải đảm
6
bảo nguyên tắc: Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời để phục vụ cho việc khám,
chẩn đoán và điều trị cho người bệnh.
Để tránh xảy ra sai sót trong khâu cấp phát trước khi cấp phát HC,VTYT
người cấp phải thực hiện:
3 Kiểm tra: Phiếu lĩnh, quy chế, Số lượng, chủng loại. Tên HC, VTYT.
Chất lượng HC, VTYT.
3 Đối chiếu: Tên HC,VTYT trên vỏ, trên hộp. Kích cỡ, số. Số khoản, số
lượng mỗi khoản.
Bảo quản hóa chất, vật tư y tế: Là một nhiệm vụ quan trọng trong quản lý
cấp phát hóa chất, vật tư y tế đó là công tác tồn trữ, bảo quản gồm (quá trình xuất
nhập kho an toàn, hợp lý, quá trình kiểm kê, dự trữ và các biện pháp kỹ thuật bảo
quản hóa chất, vật tư y tế theo quy định.
Bảo quản hóa chất, vật tư y tế trong kho theo tính chất từng loại theo yêu
cầu để đảm bảo đúng nhiệt độ, độ ẩm, có chế độ phòng chống cháy nổ.
Hệ thống kho đảm bảo: Cao ráo, thoáng mát, đủ ánh sang, đủ phương tiện
bảo quản, an toàn, chống mất cắp, mối mọt, hỏa hoạn.
Công tác tồn trữ hóa chất, vật tư y tế là trong những khâu quan trọng của việc
bảo quản cung cấp hóa chất, vật tư y tế đến khoa, phòng, với chất lượng tốt [3].
1.1.4. Quản lý sử dụng hóa chất, vật tư y tế.
Tăng cường sử dụng hóa chất, vật tư y tế hợp lý, an toàn hiện nay là vấn
đề quan tâm chung. Việc sử dụng hóa chất, vật tư y tế không hợp lý, không đúng
cách sẽ gây ra một số hậu quả như thất bại trong chẩn đoán, điều trị, gây biến
chứng và tăng nguy cơ một số bệnh như nhiễm trùng vết mổ, nhiễm khuẩn huyết,
kéo dài thời gian điều trị, gây lãng phí tiền bạc của nhà nước và nhân dân [3].
Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán riêng. Số tiền thanh toán chi phí vật tư y tế của
từng người bệnh không vượt quá mức hưởng theo quy định của Luật bảo hiểm y
tế và các văn bản hướng dẫn về quyền lợi và mức hưởng bảo hiểm y tế đối với
từng nhóm đối tượng;
2) Áp dụng và thanh toán trong một số trường hợp cụ thể:
a) Đối với các vật tư y tế có đơn vị tính là “bộ” mà có nhiều hạng mục hay
bộ phận đi kèm thì các vật tư y tế đi kèm đều được thanh toán bảo hiểm y tế. Nếu
giá của các loại vật tư y tế đi kèm được tính riêng lẻ thì thanh toán theo giá từng
loại; nêu giá đã được tính trọn gói theo đơn vị là “bộ” thì không tách riêng từng
loại để thanh toán thêm.
Trường hợp chỉ sử dụng một phần hay một bộ phận của “bộ” thì thanh toán theo
giá thành của bộ phận được sử dụng cho người bệnh nếu có giá riêng của từng bộ phận;
nếu không có giá riêng cho từng bộ phận được sử dụng thì căn cứ vào giá mua sắm và
tính chất đặc thù của từng bộ phận, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và Bảo hiểm xã hội trao
đổi, thống nhất mức thanh toán cho bộ phận đó;
8
b) Thanh toán đối với các loại vật tư y tế sử dụng trong các dịch vụ kỹ
thuật cao. Chi phí lớn theo Danh mục dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn do Bộ Y
tế quy định:
- Trường hợp chi phí của các loại vật tư y tế này đã bao gồm trong giá
dịch vụ kỹ thuật thì không tính riêng để thanh toán.
- Trường hợp chưa bao gồm trong giá dịch vụ kỹ thuật thì Quỹ bảo hiểm y
tế thanh toán riêng nhưng không vượt quá mức hưởng quy định đối với trường
hợp có sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn;
3) Danh mục các nhóm VTYT trong thông tư 04/2017/TT-BYT được trình
bày ở bảng 1.1.
Bảng 1.1 Danh mục các nhóm VTYT trong thông tư 04/2017/TT-BYT.
Không thanh
toán riêng.
N02.03.000
N02.04.000
2.3 Gạc, băng gạc điều trị các vết thương
2.4 Vật liệu cầm máu, điều trị các vết thương
Nhóm 3.Bơm, kim tiêm, dây truyền, găng
tay và vật tư y tế sử dụng trong chăm sóc
người bệnh
3.1 Bơm tiêm
3.2 Kim tiêm
3.3 Kim chọc dò, sinh thiết và các loại kim
khác
N01.00.000
N01.01.000
N01.02.000
N02.00.000
N03.00.000
N03.01.000
N03.02.000
N03.03.000
Không thanh
toán riêng.
N03.04.000
N04.04.000
N05.00.000
dây nối, chạc nối, catheter
4.1 Ống thông
4.2 Ống dẫn lưu, ống hút
4.3 Ống nối, dây nối, chạc nối
4.4 Catheter
Nhóm 5. Kim khâu, chỉ khâu, dao phẫu
thuật
Không thanh
toán riêng.
Không thanh
toán riêng.
N05.01.000
5.1 Kim khâu
N05.02.000
5.2 Chỉ khâu
N05.03.000
N07.01.000
5.3 Dao phẫu thuật
Nhóm 6. Vật liệu thay thế, vật liệu cấy
ghép nhân tạo
Nhóm 9. Các loại vật tư y tế thay thế sử
dụng trong mộ
t số thiết bị chẩn đoán, điều trị
N06.00.000
N06.01.000
N06.02.000
N06.03.000
N06.04.000
N06.05.000
N06.06.000
N07.00.000
N08.00.000
N09.00.000
Không thanh
toán riêng.
Không thanh
toán riêng.
Nhận xét:
Nội dung Thông tư 27/2013/TT-BYT còn một số vật tư y tế cũng có thể
thuộc nhiều nhóm nên gây khó khăn trong việc sắp xếp vào nhóm nào. Một số
nhóm trong thông tư không được thanh toán riêng thì vẫn có trong nhóm. Nhưng
một số vật tư y tế không được thanh toán riêng cũng không có trong thông tư
nhưng vẫn được BHXH thanh toán vào các kỹ thuật: Que và kim thử đường
huyết, phim chup X quang...Cũng vì tên thương mại của vật tư y tế và hóa chất
thực kê 500 giường.
- Từ tháng 01 năm 2015 đến nay, quy mô bệnh viện 500 giường kế hoạch,
thực kê 800 giường.
Bệnh viện có nhiệm vụ cấp cứu, khám chữa bệnh cho các đối tượng trẻ
em dưới 16 tuổi của tỉnh Thanh Hóa (và một số tỉnh lân cận, trong đó có cả tỉnh
Hóa Phăn - Lào); Thực hiện các chức năng và nhiệm vụ theo quy định tại Quy
chế của bệnh viện của Bộ Y tế ban hành kèm theo QĐ số 1895/1997/BYT -QĐ,
ngày 19/09/1998.
11
Với quy mô và chức năng quan trọng của bệnh viện, cùng với nhu cầu
khám chữa bệnh ngày càng tăng của người bệnh, công tác quản lý, sử dụng
HC,VTYT cần được chú trọng, giám sát chặt chẽ.
1.3.2 Mô hình tổ chức bệnh viện Nhi Thanh Hóa
Bệnh viện có 18 khoa lâm sàng, 06 khoa cận lâm sàng, 08 phòng chức
năng và 1 trung tâm dịch vụ tổng hợp được thể hiện trong hình 1.3 như sau
BAN GIÁM ĐỐC
KHOA LÂM SÀNG
KHOA CẬN LÂM SÀNG
Đơn vị
Đơn vị
PHÒNG CHỨC NĂNG
Phòng vật tư y tế
Khoa Tim mạch lồng ngực
bệnh
Khoa Nội tổng hợp
Khoa chống nhiễm
Khoa Ngoại chấn thương
khuẩn
Khoa Tai- mũi - họng
Khoa Dược
Khoa khám bệnh
Khoa Hô hấp
Hành chính quản trị
Kế hoạch tổng hợp
Phòng công nghệ
thông tin
Khoa Răng hàm mặt
Khoa Thận khớp máu, ung
28
3,83%
Bác sỹ CKI
39
5,33%
Bác sỹ sơ bộ nhi
54
7,38%
DSCKII
01
0,14%
DSCKI
02
0,27%
DSĐH
Dược sỹ
Điều dưỡng
Bệnh viện luôn quan tâm tới công tác đào tạo chuyên môn cho cán bộ:
Tăng cán bộ đại học và trên đại học, giảm trung học và sơ học nhằm nâng cao
chất lượng đào tạo, chăm sóc người bệnh. Bệnh viện luôn tạo cơ hội tốt nhất cho
nhân viên nâng cao trình độ chuyên môn cũng như tay nghề. Luôn tổ chức các
cuộc thi như “Điều dưỡng giỏi” hằng năm để nâng cao tay nghề cho nhân viên
toàn viện.
1.3.4. Khái quát vài nét về Phòng vật tư y tế
Tổ chức và hoạt động của Phòng VTYT được thực hiện theo thông tư
22/2011/TT – BYT. Với vai trò là một khoa cận lâm sàng có nhiệm vụ cung cấp
vật tư y tế tiêu hao, hóa chất cho toàn bệnh viện theo đúng quy chế xuất, nhập,
tồn, cấp phát, bảo quản, thống kê, pha chế, trực nhằm đáp ứng cơ bản nhu cầu
điều trị nội và ngoại trú; tổ chức cấp phát thuốc tới các khoa lâm sàng đạt > 80%
(theo chỉ thị 05/2004/CT-BYT); thực hiện thu hồi triệt để vỏ chai lọ các
HC,VTYT quý hiếm và có báo cáo hàng tuần, hàng tháng trình Ban giám đốc
bệnh viện, điều dưỡng trưởng khoa để kịp thời uốn nắn nhằm tránh tình trạng
thất thoát HC, VTYT ra ngoài; công tác theo dõi giám sát và kiểm tra cơ số, bảo
quản và sử dụng HC, VTYT tại các khoa, từng bước đi vào chiều sâu và đã thu
được hiệu quả nhằm góp phần cùng các bác sỹ nâng cao dần chất lượng điều trị
tại Bệnh viện. Bệnh viện Nhi Thanh Hóa là bệnh viện hạng I, có số lượng BN
13
Nhi đông và tình trạng nặng do đó nhu cầu về hóa chất, vật tư y tế rất đa dạng về
chủng loại và chất lượng. Vấn đề cung ứng, hóa chất, vật tư y tế là một trong
những nhiệm vụ quan trọng có ảnh hưởng đến chất lượng công tác khám chữa
1.3.6. Mô hình bệnh tật tại bệnh viện
Mô hình bệnh tật của một xã hội, một cộng đồng, một quốc gia nào đó là
tập hợp tất cả những trạng thái mất cân bằng về thể xác, tinh thần dưới tác động
của nhiều yếu tố khác nhau xuất hiện trong cộng đồng đó, xã hội đó trong những
khoảng thời gian nhất định.
Ở Việt Nam cũng như trên thế giới có hai kiểu mô hình bệnh viện là bệnh
viện chuyên khoa và bệnh viện đa khoa. Mô hình của Bệnh viện Nhi Thanh Hóa
chính là mô hình bệnh viện đa khoa với đầy đủ các chương bệnh thường gặp
được thể hiên trong bảng 1.2.
14
Bảng 1.3. Mô hình bệnh tật trong điều trị nội trú, ngoại trú tại Bệnh
viện
STT
Mã ICD
10
1
A00-B99
2
C00-D48
3
11
K00- K93
12
L00- L99
Tên bệnh
Chương I: Bệnh
nhiễm khuẩn và
kí sinh vật
Chương II:
Khối u
Chương III:
Bệnh máu, cơ
quan tạo máu và
một số rối loạn
liên quan cơ chế
miễn dịch
Chương IV:
Bệnh nội tiết,
dinh dưỡng và
chuyển hoá
Chương V: Rối
loạn tâm thần và
hành vi
Chương VI:
Số
lượt
%
10,777
7,842
5.1
2,935
6.9
7,228
5,734
3.7
1,494
3.5
5,979
3,741
2.4
355
0.8
7,399
6,046
3.9
1,353
3.2
7,986
6,621
4.3
1,365
3.2
691
564
0.4