Phân tích danh mục thuốc bảo hiểm y tế sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh nam định năm 2014 - Pdf 41

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRẦN THỊ HƯƠNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC BẢO HIỂM
Y TẾ SỬ DỤNG TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM
CHỮA BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
NĂM 2014

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2016


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRẦN THỊ HƯƠNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC BẢO HIỂM
Y TẾ SỬ DỤNG TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM
CHỮA BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
NĂM 2014

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thanh Hương
Thời gian thực hiện: 10/2015 đến 01/2016


1.2. Danh mục thuốc BHYT chi trả. ............................................................. 10
1.2.1. Quy trình xây dựng Danh mục thuốc BHYT .......................................... 10
1.2.2. Danh mục thuốc Bệnh viện xây dựng..................................................... 12
1.2. Giới thiệu về BHXH tỉnh Nam Định ..................................................... 15
1.3.1. Lịch sử phát triển ................................................................................... 15
1.3.2. Chức năng nhiệm vụ............................................................................... 15
1.3.3. Cơ cấu tổ chức. ...................................................................................... 16
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 24
2.1. Đối tượng nghiên cứu: ............................................................................ 24
2.1.1. Đối tượng ............................................................................................... 24
2.1.2. Thời gian: ............................................................................................... 24
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu .............................................................................. 24
2.2. Phương pháp nghiên cứu: ...................................................................... 24
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: mô tả hồi cứu........................................................ 24
2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp thu thập số liệu .............................................. 26
2.2.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ................................................. 26
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 28
3.1. Chi phí thuốc BHYT đã sử dụng năm 2014 tại các cơ sở KCB. ......... 28
3.1.1. Tỷ lệ chi phí thuốc/tổng chi phí khám chữa bệnh .................................. 28
3.2. Cơ cấu DMT theo nhóm tác dụng dược lý................................................ 32
3.2.1. Cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý ............................................ 32
3.2.3. Cơ cấu sử dụng thuốc kháng sinh .......................................................... 38
3.3. Cơ cấu Danh mục thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ ............................... 39


3.4. Cơ cấu thuốc tân dược – chế phẩm y học cổ truyền – vị thuốc. ......... 41
3.8. Cơ cấu thuốc đơn thành phần – đa thành phần với DM thuốc tân
dược ................................................................................................................. 42
3.9. Cơ cấu DMT tân dược theo các dạng bào chế...................................... 43
Chương 4: BÀN LUẬN .................................................................................. 45


BV

Bệnh viện

BVĐK

Bệnh viện đa khoa

CKI

Chuyên khoa I

GPNK

Giấy phép nhập khẩu

CSKCB

Cơ sở khám chữa bệnh

ĐVT

Đơn vị tính

ĐTĐ

Đái tháo đường

HDBT


NĐ-CP

Nghị định-Chính phủ

TTLT

Thông tư liên tịch


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Danh sách các cơ sở khám chữa bệnh trong tỉnh. ...................... .20
Bảng 2.2: Các biến sô nghiên cứu………………………………………….25
Bảng 3.3: Tổng hợp chi phí thuốc tại các CS KCB………………………..29
Bảng 3.4: Chi phí tiền thuốc trong năm 2014 tại các bệnh viện……….....30
Bảng 3.5. Chi phí tiền thuốc trong năm 2014 tại các phòng khám .............. 31
Bảng 3.6: Cơ cấu KMT trong DM theo nhóm tác dụng dược lý……...… 33
Bảng 3.7. Cơ cấu giá trị sử dụng trong DMT theo nhóm tác dụng dược lý 35
Bảng 3.8: Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn ............ 36
Bảng 3.9: Nhóm thuốc tim mạch ................................................................... 39
Bảng 3.10: Nhóm Hormon và các thuốc tác động vào hệ nội tiết ................ 39
Bảng 3.11. Cơ cấu giá trị phân nhóm thuốc kháng sinh đã sử dụng .......... 38
Bảng 3.12: Cơ cấu khoản mục thuốc theo nguồn gốc .................................. 39
Bảng 3.13: Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước - thuốc nhập khẩu .............. 39
Bảng 3.14: Cơ cấu thuốc theo phân loại tân dược- chế phẩm YHCT - vị
thuốc................................................................................................................. 41
Bảng 3.15: Cơ cấu giá trị sử dụng thuốc YHCT tại các khối bệnh viện ...... 41
Bảng 3.16: Cơ cấu thuốc đơn thành phần và đa thành phần ...................... 42
Bảng 3.17: Cơ cấu thuốc đơn thành phần tại các khối bệnh viện ............... 42

khám chữa bệnh nội trú. Điều đó cho thấy, giám định thanh toán thuốc, hóa chất
có vị trí quan trọng trong công tác giám định đối với cơ quan bải hiểm y tế.
Đồng thời, chi phí thuốc, hóa chất cũng chịu ảnh hưởng lớn từ việc tổ chức thực
1


hiện quản lý danh mục thuốc, hóa chất, hình thức và quy trình cung ứng thuốc,
giá thuốc, chỉ định sử dụng thuốc và lựa chọn chủng loại thuốc của các cơ sở
khám chữa bệnh nên việc giám định thanh toán chi phí thuốc của cơ quan bảo
hiểm xã hội là vô cùng khó khăn. Một số cơ sở khám chữa bệnh lạm dụng sử
dụng thuốc như sử dụng thuốc vượt tuyến điều trị, chỉ định sử dụng phổ biến các
loại thuốc đắt tiền, thuốc kháng sinh, thuốc tuần hoàn não, thuốc hỗ trợ… khi
chưa thật sự cần thiết. Một số bệnh viện sử dụng nhiều loại biệt dược của cùng
một loại thuốc, của nhiều nước sản xuất khác nhau, sử dụng các thuốc dạng hợp
chất nhiều thành phần, trong đó có thành phần trong danh mục, có thành phần
ngoài danh mục, xu hướng sử dụng thuốc nhập ngoại chiếm tỷ trọng thanh toán
cao hơn thuốc sản xuất trong nước… nên khó kiểm soát… đề tài “ Phân tích
danh mục thuốc bảo hiểm y tế sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh trên địa
bàn tỉnh Nam Định năm 2014” với mục tiêu:
Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh theo
phân tuyến chuyên môn kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Nam Định năm 2014.
Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm từng bước hoàn thiện công tác giám
định chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế nói chung và giám định chi phí
thuốc nói riêng tại các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Nam Định.

2


Chương 1: TỔNG QUAN.
1.1. Khái quát chung về bảo hiểm y tế

lớn dân cư không có khả năng chi trả khi ốm đau, bệnh tật, buộc phải có sự hỗ
trợ của BHYT. Mặt khác khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, dịch vụ khám
chữa bệnh thường đắt đỏ, có thể nói là cao nhất trong tất cả các dịch vụ xã hội.
Điều này dẫn đến sự cần thiết phải có một giải pháp để giải quyết vấn đề trên và
Bảo hiểm y tế ra đời trên cơ sở đó. Hơn nữa nền kinh tế tăng trưởng, đời sống
nhân dân ngày càng được nâng cao, tuổi thọ của người dân ngày càng được tăng
lên, cơ cấu dân số được chuyển dịch theo chiều hướng số người già nhiều lên,
làm cho nhu cầu khám chữa bệnh không ngừng tăng lên. Vì vậy hệ thống khám
chữa bệnh, cơ sở vật chất y tế chưa đáp ứng nổi, đặc biệt ngân sách Nhà nước
không thể thoả mãn được nhu cầu này. Chính vì thế chỉ có BHYT mới đáp ứng
được với tính chất huy động sự đóng góp của số đông người khoẻ mạnh để bù
đắp cho số ít người ốm đau, giúp các gia đình, doanh nghiệp tháo gỡ được khó
khăn. Ở nước ta đã có một thời gian dài, Nhà nước dùng tiền từ ngân sách để lo
việc chữa bệnh cho nhân dân. Đến nay khả năng đó rất hạn chế vì nhu cầu chữa
bệnh ngày càng tăng, chi phí y tế ngày càng đắt, trong khi đó cơ sở vật chất
ngành y tế ngày càng giảm sút, cần phải sửa chữa cũng như cần có thêm các
phương tiện để điều trị hữu hiệu. Việc thu một phần viện phí trong những năm
qua không những không đủ chi phí cho ngành y tế, vì mức thu được là quá ít so
với thực chi khám chữa bệnh, mà còn tạo ra sự bất công mới, gây khó khăn cho
người nghèo. Để khắc phục từng bước những điều chưa tốt trong việc thu viện
phí cần phải sớm tổ chức thực hiện BHYT. Từ những vấn đề trên, BHYT ra đời
là tối cần thiết vì nó đáp ứng được nguyện vọng của đại đa số người dân trong
xã hội.
 Vai trò và tầm quan trọng của BHYT.
BHYT là một chính sách xã hội do nhà nước tổ chức thực hiện, nhằm huy
động sự đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động, các tổ chức và
cá nhân có nhu cầu được bảo hiểm, từ đó hình thành nên một quỹ và quỹ này sẽ
được dùng để chi trả chi phí khám chữa bệnh, khi một người nào đó không may
mắc phải bệnh tật mà họ có tham gia BHYT. Mặc dù ở mỗi nước khác nhau thì
sẽ có các hình thức tổ chức khác nhau, có nước tổ chức độc lập với loại hình

thân họ và sau đó là cho xã hội, góp phần đẩy mạnh sự phát triển của xã hội.
+ Thứ ba: Bảo hiểm y tế ra đời còn góp phần giáo dục cho mọi người dân
trong xã hội về tính nhân đạo theo phương châm: “Lá lành đùm lá rách”, đặc
5


biệt là giúp giáo dục cho trẻ em ngay từ khi còn nhỏ tuổi về tính cộng đồng
thông qua loại hình BHYT học sinh - sinh viên.
+ Thứ tư: BHYT làm tăng chất lượng khám chữa bệnh và quản lý y tế
thông qua hoạt động quỹ BHYT đầu tư. Lúc đó trang thiết bị về y tế sẽ hiện đại
hơn, có kinh phí để sản xuất các loại thuốc đặc trị chữa bệnh hiểm nghèo, có
điều kiện nâng cấp các cơ sở khám chữa bệnh một cách có hệ thống và hoàn
thiện hơn, giúp người dân đi khám chữa bệnh được thuận lợi. Đồng thời đội ngũ
cán bộ y tế sẽ được đào tạo tốt hơn, các y, bác sỹ sẽ có điều kiện nâng cao tay
nghề, tích luỹ kinh nghiệm, có trách nhiệm đối với công việc hơn, dẫn đến sự
quản lý dễ dàng và chặt chẽ hơn trong khám chữa bệnh.
+ Thứ năm: BHYT còn có tác dụng góp phần giảm nhẹ gánh nặng cho
ngân sách Nhà nước. Hiện nay kinh phí cho y tế được cấu thành chủ yếu từ 4
nguồn:
- Từ ngân sách Nhà nước.
- Từ quỹ BHYT.
- Thu một phần viện phí và dịch vụ y tế.
- Tiền đóng góp của các tổ chức quần chúng, của các tổ chức từ thiện và
viện trợ quốc tế. Trong bốn nguồn trên từ khi chưa có BHYT thì nguồn do ngân
sách Nhà nươc cấp là chủ yếu. Do vậy BHYT ra đời đã thực sự góp phần giảm
bớt gánh nặng cho ngân sách Nhà nước.
+ Thứ sáu: Chỉ tiêu phúc lợi xã hội trong mỗi nước cũng biểu hiện trình
độ phát triển của nước đó. Do vậy, BHYT là một công cụ vĩ mô của Nhà nước
để thực hiện tốt phúc lợi xã hội, đồng thời tạo nguồn tài chính hỗ trợ, cung cấp
cho hoạt động chăm sóc sức khoẻ của người dân.

người tham gia BHYT khắc phục khó khăn về kinh tế khi rủi ro ốm đau xảy ra,
mà còn giảm bớt gánh nặng cho ngân sách Nhà nước, góp phần đổi mới cơ chế
quản lý, nâng cao chất lượng và công bằng trong khám chữa bệnh.
1.1.2. Sự ra đời và phát triển của BHYT Việt Nam.
Nhận thức được sự cần thiết của BHYT trong giai đoạn mới, Đảng và Nhà
nước đã chính thức giao cho Bộ y tế và Bộ tài chính xem xét và thực hiện chính
sách BHYT ở Việt Nam, và lấy Hải Phòng làm nơi thí điểm đầu tiên vào năm
1989. Thêm vào đó ngay khi Chính phủ đang xem xét ban hành Nghị định về
BHYT, Bộ y tế đã tổ chức các lớp tập huấn cho đội ngũ cán bộ tương lai của
7


BHYT, trang bị cho họ những kiến thức cơ bản về tổ chức hoạt động của
BHYT. Đây là một việc làm hết sức cần thiết và kịp thời đón nhận sự ra đời của
hệ thống BHYT tại Việt Nam.
Ngày 25/08/1992, căn cứ vào Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ y tế, Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành
Nghị định NĐ 299/HĐBT chính thức công bố sự ra đời của BHYT tại nước
cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, và có hiệu lực từ ngày 01/10/1992, kèm
theo NĐ 299/HĐBT có điều lệ BHYT cùng:
- Chỉ thị 05/BYT/CT ngày 26/08/1992.
- Quyết định 958/BYT- QĐ ngày 11/09/1992.
- Thông tư 11/BYT-TT ngày 15/12/1992.
- Thông tư 12/LB: Bộ Y Tế. Tài Chính. Bộ LĐTBXH ngày 18/09/1992.
- Thông tư 16/BYT-TT ngày 15/12/1992.
- Và một số thông tư, chỉ thị khác.
Các văn bản pháp quy trên đã đánh dấu sự ra đời của BHYT tại Việt Nam.
Sau NĐ 299/HĐBT, đến cuối năm 1992, đã có 53 cơ quan BHYT bao gồm 51
cơ quan BHYT tỉnh thành phố và BHYT Việt Nam, chi nhánh BHYT Việt Nam
tại thành phố Hồ Chí Minh đã được thành lập, còn 2 địa phương Hải Phòng và

trong cả nước, với số thu được xấp xỉ 193,800 tỷ đồng. Ngoài ra, hàng năm
BHYT cũng tiến hành chi trả cho hàng chục triệu người đi khám chữa bệnh, cụ
thể năm 1996 số người đi khám chữa bệnh theo chế độ là 11 triệu lượt người,
năm 1997 con số này được nâng lên 14 triệu lượt người đi khám chữa bệnh, năm
1998 hơn 15 triệu lượt người. Trong số những người tham gia khám chữa bệnh
có rất nhiều người mắc các căn bệnh hiểm nghèo, nếu như họ không có thẻ
BHYT thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn, thế nhưng nhờ có thẻ BHYT họ đã được
chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh. Như vậy BHYT thực sự đem lại lợi ích
cho người tham gia, đặc biệt là những người nghỉ hưu, người mất sức lao động,
người không nơi nương tựa. Bên cạnh những kết quả thu được, sau một thời
gian cọ sát với thực tế và quá trình đổi mới đất nước, chính sách BHYT đã bộc
lộ những điểm chưa phù hợp làm hạn chế hiệu quả BHYT và gây ra sự mất an
toàn của quỹ BHYT. Điều lệ ban hành kèm Nghị định NĐ 299/HĐBT quy định
mức đóng BHYT theo một tỷ lệ nhất định, nhưng mức đóng thấp trong khi mức
hưởng lại không hạn chế, mặt khác nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng, và
9


do áp dụng tiến bộ khoa học trong việc chữa trị nhiều địa phương đã không cân
đối được thu chi gây thất thu nguồn quỹ BHYT. Môi trường pháp lý để hướng
dẫn thực hiện chính sách BHYT chưa được hoàn chỉnh, cơ chế hoạt động của
BHYT chưa được rõ, việc phân cấp quản lý từ Trung ương tới địa phương
không thống nhất, tổ chức BHYT được quản lý riêng rẽ ở từng địa phương dẫn
đến sự thiếu đồng bộ trong tổ chức thực hiện chính sách, việc điều hoà kinh phí
khám chữa bệnh giữa các vùng không thực hiện được. Việc tổ chức BHYT tự
nguyện còn gặp nhiều khó khăn do chưa có những quy định phù hợp để có thể
mở rộng cho đông đảo nhân dân tham gia, trong đó chưa có chế độ BHYT cho
đối tượng ưu đãi xã hội, đại biểu hội đồng nhân dân các cấp, cán bộ công tác tại
xã phường. Để phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội hiện nay và khắc phục
những điểm chưa phù hợp trong cơ chế tổ chức quản lý BHYT, tạo điều kiện

cấp của Nhà nước. Mặc dù trong thời kỳ bao cấp, mức hưởng thụ thuốc bình
quân theo đầu người chỉ khoảng 0,5 USD/năm nhưng đã đảm bảo được những
nhu cầu thuốc tối cần thiết trong công tác phòng, chữa bệnh cho hầu hết các
tầng lớp nhân dân và khá công bằng, tuy vậy vẫn còn tình trạng thiếu thuốc.
Cuối những năm 80 và đầu những năm 90 thế kỷ 20 nền kinh tế nước ta
chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Quá trình chuyển đổi nền kinh tế làm cho nguồn cung ứng thuốc có nhiều thay
đổi lớn. Thị trường thuốc Việt Nam được “mở cửa” với sự tham gia của các
đơn vị cung ứng thuốc trong và ngoài nước. Số lượng các doanh nghiệp dược
trung ương, các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty
cổ phần và các công ty nước ngoài có giấy phép kinh doanh dược tăng đáng
kể. Thị trường dược phẩm Việt Nam có mức tăng trưởng cao nhất Đông Nam Á,
khoảng 16% hàng năm. Năm 2013 tổng giá trị tiêu thụ thuốc là 3,3 tỷ USD –
bằng một phần ba thị trường Ấn Độ, con số này dự báo sẽ tăng lên khoảng 10 tỷ
USD vào năm 2020. Doanh số các công ty dược phẩm nội địa chiếm gần một
nửa nhu cầu về thuốc của Việt Nam trong năm 2013. Tuy nhiên, gần như tất cả
những sản phẩm này là các thuốc generic giá rẻ. Hơn 70% giá trị của thị trường
là từ nhập khẩu là sản phẩm dược công nghệ cao tại Việt Nam.
Trong năm 2013, có khoảng 170 công ty dược phẩm tại Việt Nam. Gần
10% trong số này có vốn đầu tư nước ngoài, bốn phần trăm khác hoạt động dưới
hình thức liên doanh.
11


Chi tiêu cho dược phẩm bình quân trên đầu người ở Việt Nam cũng tăng
trưởng theo. Trong năm 2010, một người Việt Nam chi 104 USD cho các sản
phẩm dược phẩm, con số này so với Trung Quốc là 148 USD và Ấn Độ là 51
USD. Mức chi tiêu về thuốc theo đầu người tại Việt Nam được dự đoán có thể
tăng hơn gấp đôi vào năm 2015. Tăng trưởng này được thúc đẩy bởi sự phát
triển của xã hội và bởi sự mở rộng của hệ thống bảo hiểm y tế quốc gia. Ngày

bảo chất lượng, an toàn, hợp lý, hiệu quả, và kinh tế. Danh mục thuốc chủ yếu
được xây dựng trên cơ sở danh mục thuốc thuốc thiết yếu Việt Nam và WHO
hiện hành với các mục tiêu sau:
-

Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả;

-

Đáp ứng yêu cầu điều trị cho người bệnh;

-

Đảm bảo quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho người bệnh tham gia bảo

hiểm y tế;
-

Phù hợp với khả năng kinh tế của người bệnh và khả năng chi trả của

quỹ bảo hiểm y tế.
Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa
bệnh đang được áp dụng năm 2014 tại Việt Nam hiện nay:
+ Danh mục thuốc được ban hành kèm Thông tư số 31/2011/TT-BYT
ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Hệ thống danh mục này
bao gồm 900 thuốc hay hoạt chất được sắp xếp theo mã ATC (danh mục này
không ghi hàm lượng, nồng độ, thể tích, khối lượng gói, dạng đóng gói của
từng thuốc được hiểu rằng bất kể hàm lượng, nồng độ, thể tích, khối lượng
đóng gói, dạng đóng gói nào đều được BHYT thanh toán cho bệnh nhân) và
57 danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu.

Tuy nhiên, việc xây dựng DMT bệnh viện tại các bệnh viện vẫn chủ yếu
thực hiện theo phương pháp thống kê số liệu thuốc sử dụng của những năm
trước, có bổ sung theo yêu cầu mới. Cách làm này dẫn đến việc lựa chọn
thuốc theo “lối mòn”, nhiều thuốc đắt tiền, thuốc ngoài danh mục thuốc thiết
yếu, thuốc biệt dược tồn tại trong DMT bệnh viện làm tăng chi phí điều trị và
sử dụng thuốc không hợp lý.
 Nguyên tắc xây dựng Danh mục thuốc bệnh viện:
-

Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị

trong bệnh viện;
-

Phù hợp về phân tuyến chuyên môn, kỹ thuật;

-

Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và

áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
-

Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;

-

Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;

-

hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc
biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với
thuốc ở dạng đơn chất;
-

Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn

chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể;
-

Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các

đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc
nhà sản xuất, cung ứng.
1.2. Giới thiệu về BHXH tỉnh Nam Định
1.3.1. Lịch sử phát triển
Bảo hiểm xã hội tỉnh Nam Định được thành lập theo Quyết định số
137/QĐ-TCCB ngày 15/6/1995 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội VN trên cơ
sở chuyển giao chức năng, nhiệm vụ và cán bộ làm công tác chính sách, quản lý
quỹ bảo hiểm xã hội từ Sở Lao động - Thương Binh và Xã hội; Liên đoàn lao
động tỉnh. Năm 2003 tiếp nhận chuyển giao tổ chức bộ máy Bảo hiểm y tế theo
Quyết định số 20/2002/QĐ-TTG ngày 24/01/2002 của Thủ tướng Chính phủ.
Cơ cấu tổ chức: Bảo hiểm xã hội tỉnh Nam Định có 9 phòng nghiệp vụ và
15


10 cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện với 290 cán bộ, công chức, viên chức,
Lao động hợp đồng, trong đó: 75% cán bộ là đảng viên; 50% cán bộ nữ; 80% có
trình độ đại học 15% có trình độ cao đẳng và trình độ trung cấp; 5% cán bộ có
trình độ cao cấp lý luận chính trị; 9% có trình độ trung cấp lý luận chính trị;

 1 Giám Đốc
 3 Phó Giám Đốc
 Các phòng nghiệp vụ, chức năng.


Giám đốc:

Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc BHXH Việt Nam,
Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức, thực hiện
chế độ chính sách về BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp
(BHTN) trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Công tác tổ chức cán bộ; Công tác kế hoạch tài chính; Công tác thực hiện
chế độ BHXH; Công tác tổng hợp, Văn phòng; Công tác thi đua khen thưởng;
Công tác phòng chống tham nhũng, Xây dựng cơ bản; Phó chủ tịch hội đồng
Giám định y khoa tỉnh; Công tác Cấp sổ, thẻ; Tiếp nhận-Quản lý hồ sơ
 Phó Giám đốc.
Được phân công nhiệm vụ:
- Thay mặt Giám đốc điều hành và giải quyết công việc khi Giám đốc
vắng mặt hoặc những công việc cụ thể được Giám đốc ủy quyền;
- Phụ trách các Phòng: Thu, Công nghệ thông tin, Tổ chức-Hành chính và
Cấp sổ, thẻ;
- Phụ trách các phòng nghiệp vụ, BHXH các huyện và TP. Nam Định;
- Là Trưởng Ban biên tập Trang thông tin điện tử BHXH tỉnh Nam
Định…
 Các phòng nghiệp vụ, chức năng.
 Phòng tiếp nhận và quản lý hồ sơ
Giúp giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh tổ chức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
giải quyết; tư vấn chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; quản lý
và tổ chức thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc hệ thống Bảo hiểm
xã hội tỉnh theo quy định.

tham gia theo quy định của pháp luật.
 Phòng giám định bảo hiểm y tế
Giúp giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện chế độ, chính
sách bảo hiểm y tế cho người có thẻ bảo hiểm y tế theo qui định của pháp luật
 Phòng chế độ bảo hiểm xã hội
18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status