BỘ Y T Ế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
PHẠM THU TRANG
Sơ BỘ KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ TÍNH
THÍCH ỨNG CỦA DANH MỤC THUỐC
BẢO HIỂM Y TẾ VỚI MÔ HÌNH BỆNH TẬT
(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHÓA 1998 - 2003)
- Người hướng dẫn : PGS. TS. Nguyễn Thị Thái Hằng
ThS. Lê Mạnh Hùng
- Nơi thực hiện : Bảo hiểm Xã hội Việt Nam
Bộ môn Quản ly & Kinh tế Dược
- Thời gian thực hiện : Từ 1/3/2003 - 15/5/2003
Hà Nội, tháng 5 năm 2003 X fsj *3
LỜ3 CĂm 0R
(Joi J?ỉễi l ứ u £ tể lồng, ỉừêí ổn ềău 3ắa ữà iẮÌ. kính tmng, tồi:
GLyuụĨML &hi &hái 'Jốằnạ, nụưềỉ đã hưânff dẫn, ạiúft đổ tòi tận tình
trnng, ãuốt quá trình lỉuềi luận úủễt tốt ttijJiieft.
Qôi xỉn eliăn thành eảm đễt QiUS' JẼỀ Mạnh Jỗunự, -@/ut bặ (Btut Qltj/tỉệft oụ
^iáíềt đinh
f/
ie'(Bảỉ% hiểm <xã húi (ỊỳiỀt Qiiiỉềt
0 * 1
^DS' (J)hawL JẼtửfng, SíUt- (J)hó
(Ban QlíịliièfL oụ ^ìảitt đĩnh
//
têXBảú íiỉểễti xã hội (JJiet Qtíiỉn ĩtã Íiííâễtíi dẫn aà
ạiÚỊb tôi thu thập, tài lieu
.
ỠIí/
CiCutíị rỉein
tó í/
7
1.2.4. Số người, đối tượng tham gia Bảo hiểm y tế 8
1.3. Nguyên tắc lựa chọn thuốc trong danh mục thuốc Bảo hiểm y tế
8
1.4. Mô hình bệnh tậ t 9
PHẦN II: Nội dung và đối tượng nghiên cứ u 14
2.1. Nội dung nghiên cứ u
14
2.2. Đối tượng nghiên cứu 14
2.3. Phương pháp nghiên cứ u 14
PHAN III: Kết quả nghiên cứu và bàn luận 16
3.1. Mô hình bệnh tật của bệnh nhân Bảo hiểm y tế và của một số bệnh viện khảo
sát tại Hà Nội 16
3.1.1. Mô hình bệnh tật của bệnh nhân tham gia Bảo hiểm y tế tại Hà Nội
16
3.1.2. Mô hình bệnh tật của các bệnh viện khảo sát 18
3.2. Phân tích, đánh giá danh mục thuốc Bảo hiểm y tế 19
3.2.1. Phân tích danh mục thuốc tân dược của BHYT theo nhóm tác dụng
19
3.2.2. Phân tích danh mục thuốc tân dược của BHYT theo số lượng hoạt chất 20
3.2.3. Danh mục thuốc y học cổ truyền của Bảo hiểm y tế
23
3.3. Đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc BHYT vói MHBT ở Việt Nam 23
3.3.1. Nhóm trị ký sinh trùng- chống nhiễm khuẩn
23
3.3.2. Nhóm thuốc hạ nhiệt, giảm đau, chống viêm phi Steroid 32
Trong thời kỳ bao cấp, Nhà nước đã dành một tỉ lệ đáng kể ngân sách cho ngành
y tế nhưng cũng không thể đáp ứng đủ nhu cầu khám chữa bệnh. Chi phí khám chữa
bệnh ngày càng gia tăng do: việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật y tế, sử dụng
các trang thiết bị đắt tiền trong chẩn đoán, điều trị bệnh và giá thuốc tăng Đầu những
năm 80, các cơ sở khám chữa bệnh từ trung ương đến tỉnh huyện lâm vào tình trạng
thiếu kinh phí hoạt động nên xuống cấp nhiều.
Đại hội lần thứ VI của Đảng đã tiến hành đổi mới toàn diện, chuyển đổi từ nền
kinh tế quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Cùng
với sự đổi mới cơ chế quản ký kinh tế là đổi mới trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ nhân
dân.
Để tăng thêm nguồn kinh phí cho ngành y tế, nâng cao chất lượng chăm sóc và
bảo vệ sức khoẻ nhân dân, đồng thòi thể hiện lòng nhân ái giúp đỡ nhau của con người,
chỉ có biện pháp duy nhất phù hợp là: thực hiện chính sách Bảo hiểm y tế. Bảo hiểm y
tế là một chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước, đó là giải pháp tốt nhất để nhằm
xoá bỏ bao cấp trong y tế, tiến tới sự còng bằng trong khám chữa bệnh.
Thuốc giữ một vai trò to lớn trong việc đảm bảo tính mạng, sức khoẻ cho sự tồn
tại của mỗi cá nhân cũng như cả xã hội loài người. Chính vì vậy, thuốc là thành phần
quan trọng không thể thiếu trong hoạt động khám chữa bệnh cho người bệnh có thẻ Bảo
hiểm y tế. Trong những năm qua, chi phí khám chữa bệnh cho bệnh nhân Bảo hiểm y tế
ngày càng tăng cao, chi phí về thuốc luôn chiếm một tỷ lệ lớn từ 60%-65% trong tổng
chi phí khám chữa bệnh. Thêm vào đó, mô hình bệnh tật ở Việt Nam đã có nhiều thay
đổi, các bệnh không nhiễm trùng như tăng huyết áp, tiểu đường, ung thư đang có xu
1
hướng gia tăng. Vấn đề đặt ra hiện nay là danh mục thuốc Bảo hiểm y tế liệu có đáp
ứng được đầy đủ mô hình bệnh tật không? Có đảm bảo tính hợp lý, an toàn, hiệu quả
không? Có phù hợp với khả năng chi trả của quỹ Bảo hiểm y tế không ?
Vì vậy, đề tài: “Sơ bộ khảo sát, đánh giá tính thích ứng của danh mục thuốc Bảo
hiểm y tế vói mô hình bệnh tật” được tiến hành nhằm giải quyết các mục tiêu sau:
♦ Khảo sát danh mục thuốc của Bảo hiểm y tế năm 2001-2002.
♦ Đánh giá tính thích ứng của một số nhóm thuốc trong danh mục thuốc Bảo
Cán bộ công chức và người lao động chỉ phải tham gia BHYT khi họ có thu nhập hàng
tháng dưới 6300 DM, nếu thu nhập cao hon có thể tham gia BHYT tự nguyện.
Mức đóng BHYT ở Đức là 13,2% lương, Chính phủ đã cho triển khai BHYT với
phương thức “cùng chi trả” cho người có thẻ BHYT khi sử dụng dịch vụ y tế. Người có
thẻ BHYT chỉ phải chi trả 10% giá trị đơn thuốc được cấp một lần khi đi khám chữa
bệnh. Mỗi ngày điều trị nội trú trong bệnh viện, người được bảo hiểm chỉ phải chi trả
11 DM, còn lại BHYT thanh toán. Đồng thời, Chính phủ hạn chế việc tăng giá các chi
phí y tế ở các bệnh viện cho tới khi mức thu BHYT được tăng lên. Ở Đức đã dần dần
loại bỏ phương thức chi trả theo bảng giá dịch vụ mặc dù đã được xây dựng xếp vào
loại chuẩn mực thế giới để chuyển sang áp dụng các phương thức thanh toán khác như :
khoán quỹ ngoại trú cho hội đồng bác sỹ ngoại trú, thanh toán theo giá ngày giường
bình quân và tiến tới thanh toán rộng rãi theo nhóm chẩn đoán.
1.1.2 Bảo hiểm y tế ở Pháp :
BHYT ở Pháp được coi là một trong những tổ chức BHYT tốt nhất thế giới. Bảo
hiểm y tế thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội, gọi là tiểu ban BHYT.
Phương thức thực hiện BHYT ở Pháp là bắt buộc. Có 99% dân số Pháp tham gia
BHYT này. Ngoài ra nếu có nhu cầu, họ có thể tham gia BHYT tự nguyện của Hội
tương tế.
Hoạt động BHYT tại Pháp có quan hệ rất chặt chẽ với các cơ sở y tế. Việc thanh
toán BHYT thường được thực hiện qua hệ thống ngân hàng cùng với sự áp dụng rộng
rãi hệ thống kỹ thuật thông tin, tính toán như máy vi tính, điện toán Những điều này
đã góp phần rất lớn vào thành công của BHYT tại Pháp.
1.1.3 Bảo hiểm y tế ở Trung Quốc :
Bảo hiểm y tế ở Trung Quốc có hai hình thức chính : BHYT đối với công nhân (do
Bộ Lao động quản lý) và BHYT vùng nông thôn (do Bộ Y tế quản lý).
4
Mức phí BHYT là 11% lương, trong đó người lao động đóng 1%, chủ sử dụng lao
động đóng 5% và ngân sách Nhà nước đóng góp 5%. Nhằm nêu cao vai trò trách
nhiệm của từng cá nhân trong việc quản lý, sử dụng quĩ BHYT, tránh tình trạng lạm
dụng quĩ BHYT, đi khám chữa bệnh lấy thuốc khi chưa thực sự cần thiết, Trung Quốc
không ít người trong cộng đồng có điều kiện vượt qua bệnh tật, ốm đau, đặc biệt là
những người tuổi cao sức yếu, những người có thu nhập thấp. Bảo hiểm y tế Việt Nam
đã giúp hàng vạn người thoát khỏi bẫy đói nghèo của bệnh tật.
1.2.1 Đối tượng tham gia BHYT.
Bắt buộc:
♦ Cán bộ công chức và người lao động làm việc trong các cơ quan hành chính
sự nghiệp, cơ quan Đảng; các tổ chức chính trị xã hội; đoàn thể quần chúng; cán bộ
hưởng sinh hoạt phí làm việc tại xã, phường, thị trấn; đại biểu hội đồng nhân dân các
cấp.
«Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp Nhà nước, các tổ chức kinh
tế thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị xã hội.
Người lao động trong các đơn vị tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh có từ 10 lao động trở
lên (doanh nghiệp tư nhân).
♦ Người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khu chế
xuất, khu công nghiệp tập trung, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam (đối tượng đầu tư
nước ngoài).
♦ Hưu trí mất sức lao động, tai nạn lao động, công nhân cao su nghỉ việc hưởng
trợ cấp Bảo hiểm xã hội hàng tháng (đối tượng hưu trí mất sức).
♦ Người thuộc diện ưu đãi xã hội.
6
Tự nguyện :
♦ Theo điều lệ BHYT hiện hành mọi đối tượng có nhu cầu đều có thể tham gia
BHYT tự nguyện bao gồm: học sinh, nông dân, người nghèo (do Nhà nước hỗ trợ),
nhân dân thành thị, diện chính sách xã hội, những người trong gia đình của người lao
động.
1.2.2 Phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh của BHYT.
Chi phí KCB BHYT được thanh toán theo các mức sau:
+ Quĩ BHYT chi trả 80% chi phí KCB theo giá viện phí, 20% còn lại người bệnh
tự chi trả cho cơ sở khám chữa bệnh. Riêng đối tượng thuộc diện ưu đãi xã hội qui định
tại Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động Cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh,
hệ tương lai, chương trình BHYT học sinh đã được cơ quan Bảo hiểm các tỉnh, thành
phố trong toàn quốc dày công xây dựng và tổ chức thực hiện. Đến năm 2001 đã có hơn
20 triệu lượt học sinh các cấp tham gia BHYT, nhiều tỉnh có trên 50% tổng số học sinh
trong tỉnh tham gia BHYT.
Như vậy, Việt Nam có thể tự hào là một trong hai nước duy nhất thuộc nhóm các
nước có mức thu nhập đầu người dưới 500 USD/năm khu vực Châu Á- Thái bình
dương đã triển khai được chính sách BHYT và khẳng định sẽ thực hiện được BHYT
toàn dân trong tương lai.
1.3 NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN THUỐC TRONG DANH MỤC THUỐC BHYT :
Thuốc đảm bảo hiệu lực điều trị, an toàn :
♦ Thuốc nằm trong danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam hiện hành.
♦ Thuốc phải có hiệu quả rõ rệt trong điều trị.
8
♦ Thuốc đã được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam. Thuốc có tần suất sử
dụng nhiều ở các cơ sở khám chữa bệnh. Các thuốc hiếm chưa có số đăng ký nhưng
cần thiết cho điều trị.
♦ Không đưa vào danh mục : thuốc nằm trong diện khuyến cáo không nên sử
dụng của tổ chức Y tế thế giới. Thuốc lạc hậu mà nhiều quốc gia không sử dụng. Thuốc
sản xuất tại nước ngoài nhưng chưa được sử dụng rộng rãi.
♦ Danh mục thuốc y học cổ truyền : căn cứ danh mục thuốc chế phẩm và danh
mục vị thuốc của danh mục thuốc thiết yếu y học cổ truyền lần thứ IV.
# Thuốc phù hợp với khả năng chi trả của người bệnh và quĩ B H YT:
♦ Thuốc có giá hợp lý, phù hợp với hiệu quả điều trị và giá thành.
♦ Thuốc mang tên gốc.
♦ Ưu tiên lựa chọn : Thuốc gốc, thuốc đơn chất, thuốc phối hợp chỉ sử dụng
trong trường hợp không có thuốc thay thế. Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước đảm bảo
chất lượng, đặc biệt ưu tiên thuốc của các xí nghiệp dược phẩm trong nước đạt tiêu
chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP).
1.4 Mô HÌNH BỆNH TẬT :
Trải qua hàng ngàn năm, con người dưới tác động của tự nhiên và xã hội đã ngày
Chương XIV : Bệnh hệ tiết niệu và sinh dục.
Chương XV : Thai nghén, sinh sản, hậu sản.
Chương XVI : Một số bệnh lý xuất phát trong thời kỳ chu sinh.
Chương XVII : Dị tật bẩm sinh biến dạng bất thường về nhiễm sắc thể.
Chương XVIII : Các triệu chứng, dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng không phân loại
ở phần khác.
Chương XIX : Chấn thương, ngộ độc, hậu quả do nguyên nhân bên ngoài.
Chương XX : Nguyên nhân ngoại sinh của bệnh tật và tử vong.
Chương XXI : Các yếu tố ảnh hưởng tới tình trạng sức khoẻ và tiếp xúc dịch vụ y
tế (khám và chăm sóc sức khoẻ định kỳ).
10
Theo những điều tra của Ngân hàng thế giói và trường đại học OXFORD (Mỹ) thì
trên thế giới có hai loại MHBT có đặc tính riêng biệt, một là của các nước phát triển và
một là của các nước đang phát triển.
Bảng 1.1. MHBT của các nước trên thê giới năm 1990 [6, 218].
♦ Mô hình bệnh tật trên thê giới:
Các loại bệnh
MHBT củacáenuớc
đang phát triển
MHBTcủacác
nước phát triển
MHBTtrên
toàn thế giói
Các bệnh nhiễm trùng
412 53
33,4
Các bệnh không nhiễm trùng
50,0 87,3
58,1
Chấhthuung
Chắ
Mắc
Chắ
Bệnh lây
55,50 53,06 5920
52,10
37,63 3333
32,11 26,08 25,02
15*0
Bệnh không lây
42,65
44,71
39,00
41$) 50,02
4Ậ68
5420
5Z25
6438
6635
Tai nạn, chấn
thuong,ngộđộc
134
223
130
6.10
1235
2320
13,69 10,61 18,05
(Nguồn niên giám thống kê ytếnăm 2000 và 2001)
Nhận xét bảngl.2 :
13
PHẦN n : NỘI DUNG VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cứu
2.1 .NỘI DUNG NGHIÊN cứu.
♦ Khảo sát, phân tích MHBT của bệnh nhân BHYT và MHBT của một số bệnh viện
tại Hà Nội.
♦ Nghiên cứu, đánh giá tính thích ứng của DMT BHYT với mô hình bệnh tật tại cơ
sở theo một số chỉ tiêu.
2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cứu .
♦ Danh mục thuốc Bảo hiểm Y tế.
♦ Mô hình bệnh tật chung của Việt Nam, mô hình bệnh tật chung của bệnh nhân
BHYT tại khu vực Hà Nội.
♦ Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu của các bệnh viện Bạch Mai, Đống Đa, Tai-
Mũi-Họng, Thanh Nhàn, Việt Đức.
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cú u.
2.3.1 Phương pháp hồi cứu : Thu thập số liệu và tài liệu lưu trữ tại Ban giám định y
tế-Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
2.3.2 Các phương pháp phân tích kinh tế: Phương pháp tỉ trọng, so sánh, thống kê,
biểu diễn bằng biểu đồ.
2.3.2 Cơ sở để đánh giá tính thích ứng của DMT BHYT với mô hình bệnh tật:
♦ Số lượng hoạt chất trong các nhóm thuốc.
♦ Phương pháp cho điểm lựa chọn thuốc (phương pháp MADAM) thích ứng với
mô hình bệnh tật trong DMT BHYT :
-Hệ số cho điểm : Theo tổ chức Y tế thế giói thì việc lựa chọn thuốc có rất
nhiều tiêu chuẩn, trong đó các tiêu chuẩn : hợp lý, an toàn, giá thành đóng vai trò quyết
định. Căn cứ vào sự quyết định hay ảnh hưởng của các tiêu chuẩn, tiến hành cho hệ số
điểm đối với từng tiêu chuẩn của thuốc như sau :
Hợp lý : hệ số 3. Nơi sản xuất :h ệ sốl.
An toàn : hệ số 2. Dạng bào chế, kỹ thuật sử dụng : hệ số 1.
Giá thành : hệ số 2. Bảo quản : hệ số 1.
14
0
Dạng
bào
chế, kỹ
thuâl
Dạng bào chế đa dạng và tân tiến, dễ sử dụng.
2
3
1
Thuốc đa chất hoặc thuốc đòi hỏi phải có khả năng sử dụng cao và có
phương tiện máy móc sử dụng.
1
sử
dụng
Không có người hoặc phương tiện kỹ thuật sử đụng.
0
Dễ bảo quản, ổn định ở nhiệt độ bảo quản, sử dụng.
2
4
Bảo
quản
1
Bảo quản ở nhiệt độ thấp, ổn định khi sử dụng.
1
Đòi hỏi kỹ thuật bảo quản đặc biệt, thuốc có độ ổn định kém.
0
Ná
1
Thuốc được sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu có trong DMT thiết
yếu hiện hành và sẵn có.
Hà Nội năm 2001.
STT
Nhóm bệnh phổ biến nhất
Sô lượng bệnh nhân Tỷ lệ %
1
Bệnh hệ tuần hoàn
8198 17,66
2
Bệnh hệ hô hấp
7300 15,73
3
Bệnh hệ tiêu hoá
6738
14,51
4
Thai nghén sinh đẻ và hậu sản
4490
9,67
5
Bệnh cơ xương khớp và các mô liên kết
3520
7,58
6
Bệnh hệ thần kinh
3285
7,07
7
Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng
2568 5,53
8
1
Tăng huyết áp vô căn lành tính
3380
12,13
2
Viêm phế quản cấp
2600
9,33
3
Viêm loét dạ dày tá tràng
1845
6,62
4
Đẻ thường
1694
6,08
5
Viêm khớp dạng thấp
1242
4,46
6
Thiếu máu cục bộ tạm thời ở não
1203
4,32
7
Đau cột sống
943
3,38
8
Hen
lượng bệnh nhân mắc các bệnh trên mà cần có sự can thiệp của ngoại khoa được điều trị
ở Việt Đức rất đông.
# Bệnh viện chuyên khoa trung ương Tai-Mũỉ-Họng điều trị cả nội khoa và
ngoại khoa về tai-mũi-họng.
Tặ- Bệnh viện Thanh Nhàn và Đống Đa là hai bệnh viện đa khoa thuộc thành phố
Hà Nội, chủ yếu điều trị cho bệnh nhân ở Hà Nội. Đặc biệt, bệnh viện Đống Đa là
trung tâm điều trị các bệnh truyền nhiễm của thành phố nên số lượng bệnh nhân mắc
các bệnh này lớn.
18
3.2. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ DANH MỤC THUỐC BHYT:
3.2.1 Phân tích DMT tân dược của BHYT theo nhóm tác dụng.
Danh mục thuốc của BHYT (DMT chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở KCB)
được Bộ Y tế ban hành ngày 19/6/2001 bao gồm 459 loại thuốc tân dược mang tên gốc
tương đương với khoảng 5000 tên biệt dược và 68 chế phẩm thuốc YHCT; 183 vị thuốc
YHCT . Danh mục này sẽ được sửa đổi nếu nhu cầu thực tế hàng năm có thay đổi. Nhìn
chung DMT BHYT đã có đủ lượng thuốc và chủng loại thuốc, hoàn toàn có khả năng
đáp ứng đủ nhu cầu về thuốc chủ yếu cho các cơ sở KCB. Hơn nữa, hầu hết các thuốc
nằm trong danh mục thuốc thiết yếu đều có trong DMT BHYT. Cơ cấu DMT tân dược
sắp xếp theo nhóm tác dụng qua 2 năm 2001 và 2002 được thể hiện ở bảng 3.3.
Bảng 3.3 : Danh mục thuốc tân dược của BHYT sắp xếp theo nhóm tác dụng dược lý.
STT
Nhóm tác dụng
Số lượng hoạt chất
DMT ban hành
19/6/2001
DMT sửa đổi, bổ
sung 3/12/2002
1
Thuốc gây tê, mê
19
Thuốc đường tiết niệu
2 2
10
Thuốc chống Parkinson
4
5
11
Thuốc tác dụng đối với máu
15
17
12
Máu- Chế phẩm máu- Thuốc cao phân tử
7
8
13 Thuốc tim mạch
47
61
14
Thuốc ngoài da
12
16
19
15
Thuốc dùng để chẩn đoán 12
12
16
Thuốc khử trùng
6 7
17
Thuốc lợi tiểu
10
12
27
Vitamin và các chất vô cơ
14
17
28
Các thuốc khác
1 3
Nhận xét:
- Bảng 3.3 cho thấy : Theo MHBT ở Việt Nam và MHBT của bệnh nhân bảo hiểm y tế
các bệnh về tim mạch, đường tiêu hoá, tai nạn giao thông, bệnh về thai nghén sinh đẻ hậu
sản đang ngày một gia tăng nên DMT BHYT cũng bổ sung thêm các thuốc điều trị những
nhóm bệnh này cho phù hợp.
- Căn cứ vào DMT này, đồng thòi căn cứ vào MHBT của bệnh viện (bao gồm cả ngân
sách, một phần viện phí và BHYT) bệnh viện sẽ lựa chọn cụ thể tên thành phẩm của các
thuốc có trong danh mục để phục vụ cho KCB tại bệnh viện. Những biệt dược mà bệnh viện
sử dụng phải có giá cả hợp lý, phù hợp giữa hiệu quả điều tậ và giá thuốc. Trong DMT cũng
có các thuốc dự trữ và hạn chế sử dụng, chỉ được sử dụng trong các trường hợp đặc biệt khi
thuốc khác cùng nhóm không có hiệu quả điều tri và phải qua hội chẩn.
3.2.2 Phân tích DMT tân dược của BHYT theo sô lượng hoạt chất.
Các thuốc tân dược trong DMT BHYT là những thuốc chủ yếu nằm trong danh
mục thuốc thiết yếu Việt Nam hiện hành, có hiệu quả điều trị rõ rệt, được các tài liệu
20