Khảo sát danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện mắt thái bình năm 2015 - Pdf 41

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

PHẠM THỊ PHƯƠNG LÝ

KHẢO SÁT DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN MẮT THÁI BÌNH NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2016


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

PHẠM THỊ PHƯƠNG LÝ

KHẢO SÁT DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN MẮT THÁI BÌNH NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGHÀNH: TCQLD
MÃ SỐ: CK 60.72.04.12

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Thắng

HÀ NỘI 2016


LỜI CẢM ƠN

3

1.1. Tình hình sử dụng thuốc trên thế giới và Việt Nam….........................

3

1.1.1. Tình hình sử dụng thuốc trên thế giới..........................................

3

1.1.2. Tình hình sử dụng thuốc ở Việt Nam …………………………..

4

1.2. Hoạt động sử dụng thuốc tại Bệnh viện ……………………………...

5

1.2.1. Hoạt động sử dụng thuốc trong Bệnh viện..................................

5

1.2.2. Thông tin thuốc trong Bệnh viện……………………………….

10

1.3. Thực trạng sử dụng thuốc tại một số Bệnh viện thời gian gần đây…… 10
1.4. Giới thiệu về Bệnh viện Mắt Thái Bình ……………………………..

12

2.3. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………….

19

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu ……………………………………………. 19
2.3.2. Các biến số nghiên cứu ………………. ………………………

19


2.3.3. Phương pháp thu thập và phân tích số liệu ……………………

20

2.3.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu chính ………………………………..

21

2.3.5. Phương pháp trình bày và xử lý số liệu ………………………..

24

Chương 3. Kết quả nghiên cứu ………………………………………… 25
3.1. Khảo sát danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện năm 2015….

25

3.1.1 Cơ cấu DMTBV năm 2015 theo nhóm tác dụng dược lý………

25


Tiếng Việt
Phản ứng có hại của thuốc

BHYT

Bảo hiểm y tế

BYT

Bộ Y tế

DMTBV

Danh mục thuốc bệnh viện

DMTCBCY

Danh mục thuốc chữa bệnh chủ
yếu

DMTSD

Danh mục thuốc sử dụng

DSĐH

Dược sỹ đại học

DSTH


drugs; N-Non Essential drugs thuốc không thiết yếu
VNĐ
WHO

Việt Nam đồng
World Health Organization

Tổ chức y tế thế giới


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Số liệu về sử dụng thuốc giai đoạn 2005-2012 tại Việt Nam……

5

Bảng 1.2. Nhân lực của Bệnh viện Mắt tỉnh Thái Bình năm 2015…………

13

Bảng 1.3. Mô hình bệnh tật của Bệnh viện Mắt tỉnh Thái Bình năm 2015...

17

Bảng 2.1. Các biến số nghiên cứu………………………………………..

19

Bảng 2.2. Các chỉ số nghiên cứu trong phân tích danh mục thuốc sử dụng



Hình 1.1. Quy trình sử dụng thuốc trong Bệnh viện……………………….. 6
Hình 1.2. Mối liên hệ giữa Bác sỹ-Dược sỹ lâm sàng-Điều dưỡng-Bệnh 9
nhân trong quá trình sử dụng thuốc…………………………………………
Hình 1.3. Mô hình tổ chức của Bệnh viện Mắt tỉnh Thái Bình…………….. 12
Hình 1.4. Sơ đồ tổ chức Khoa Dược……………………………………….. 15


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1. DMTSD theo nhóm thuốc tân dược và thuốc y học cổ truyền..

32

Biểu đồ 3.2. Cơ cấu DMTSD năm 2015 theo xuất xứ hàng hóa…………… 33
Biểu đồ 3.3. Cơ cấu DMTSD tại Bệnh viện năm 2015 theo đường dùng….. 35
Biểu đồ 3.4. DMTSD theo phương pháp phân tích ABC…………………..

36


ĐẶT VẤN ĐỀ

Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt, là một trong những phương tiện chủ
yếu để bảo vệ và chăm sóc sức khỏe. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta là
luôn đảm bảo có đủ thuốc thiết yếu cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của
nhân dân; cung ứng đủ thuốc và kịp thời cho các yêu cầu an ninh, quốc phòng,
thiên tai, dịch bệnh và các nhu cầu khẩn cấp khác.
Trong những năm qua, ngành Dược Việt Nam đã có những tiến bộ nhanh
và hết sức cơ bản. Từ những cơ sở sản xuất, cung ứng nhỏ bé, đến nay ngành

những thách thức và tồn tại trong hoạt động cung ứng, kê đơn và sử dụng thuốc;
Việc đánh giá thực trạng sử dụng thuốc hàng năm và các hoạt động bảo quản tồn
trữ và cấp phát thuốc tại Bệnh viện Mắt Thái Bình để có cái nhìn tổng quan, từ
đó tìm ra các giải pháp hợp lý hơn trong cung ứng thuốc, trong hoạt động bảo
quản tồn trữ và cấp phát thuốc là việc làm hết sức cần thiết.
Tuy nhiên từ trước đến nay, tại Bệnh viện Mắt Thái Bình chưa có nhiều
nghiên cứu nào về các hoạt động này. Vì vậy, với mong muốn được góp phần
vào việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả, tôi thực hiện đề tài: "Khảo sát
danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Mắt Thái Bình năm 2015” với mục
tiêu sau:
Khảo sát danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Mắt Thái Bình năm 2015.

2


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN

1.1. Tình hình sử dụng thuốc trên thế giới và tại Việt Nam
1.1.1.Tình hình sử dụng thuốc trên thế giới
Thực trạng việc sử dụng thuốc của các quốc gia trên thế giới trong những
năm qua cho thấy mỗi nước khác nhau có mức chi phí sử dụng thuốc bình quân
trên đầu người khác nhau và có sự chênh lệch đáng kể giữa các nước có thu
nhập bình quân đầu người cao với các nước có thu nhập bình quân đầu người
thấp và trung bình.
Theo báo cáo của Tổ chức y tế thế giới (WHO) ngày 25/10/2011: Chi phí
sử dụng thuốc bình quân đầu người trên thế giới trong năm 2005-2006 dao động
trong khoảng từ 7,61 USD ở các nước có thu nhập thấp đến 431,6 USD ở các
nước có thu nhập cao, không chỉ có vậy, ngay trong mỗi quốc gia thì chi phí
dành cho dược phẩm cũng có mức dao động đáng kể giữa các nhóm thu nhập
trong xã hội. So với năm 1995, mức tăng chi phí xảy ra mạnh hơn ở các quốc gia


4


Bảng 1.1. Số liệu về sử dụng thuốc giai đoạn 2005-2012 tại Việt Nam
Tổng trị giá tiền Tổng giá trị sản Tổng
Năm

giá

trị Tiền

thuốc

thuốc sử dụng xuất trong nước nhập khẩu (1000 bình quân đầu
(1000 USD)

(1000 USD)

USD)

người (USD)

2005

817.396

395.157

650.180


16,5

2009

1.696.135

831.205

1.170.828

19,8

2010

1.913.661

919.039

1.252.572

22,25

2011

2.432.500

1.140.000

1.527.000

Chẩn đoán

Tuân thủ điều trị

Kê đơn

Cấp phát thuốc

Hình 1.1. Quy trình sử dụng thuốc trong bệnh viện
Cả 4 hoạt động trên đều có vai trò quan trọng tác động qua lại, hoạt động
trước sẽ là tiền đề cho hoạt động sau. Đảm bảo hoạt động sử dụng thuốc bệnh
viện là triển khai thực hiện tốt bốn khâu trên của chu trình sử dụng thuốc [3].
1.2.1.1. Chẩn đoán
Chẩn đoán là điều kiện tiên quyết mang lại hiệu quả trong khám chữa
bệnh. Bằng những triệu chứng, biểu hiện lâm sàng và kết quả cận lâm sàng,
người thầy thuốc đưa ra chẩn đoán và hướng xử trí thích hợp nhất. Một chẩn
đoán đúng sẽ dẫn đến xử trí đúng và chỉ định dùng thuốc hợp lý mang lại hiệu
quả trong điều trị.[4] [6]
1.2.1.2. Kê đơn
Đơn thuốc là chỉ định điều trị của thầy thuốc đối với bệnh nhân, nhằm
giúp bệnh nhân có được những loại thuốc theo đúng phác đồ điều trị. Là căn cứ
hợp pháp để bán thuốc, cấp phát, pha chế thuốc theo đơn và sử dụng thuốc. Đơn
thuốc liệt kê số lượng thuốc, liều lượng, số lần dùng thuốc trong ngày, thời gian
dùng thuốc trước hay sau bữa ăn…. Nói cách khác, đơn thuốc là một "Y lệnh"
hướng dẫn cho các bệnh nhân ngoại trú và cả nội trú cần uống, bôi, xoa, phun,
dán hay tiêm truyền [4][5].
Người kê đơn thuốc: là người đang hành nghề tại cơ sở khám, chữa bệnh
hợp pháp, có bằng tốt nghiệp Đại học Y và được người đứng đầu cơ sở phân
6




khứ. Sau đó lựa chọn thuốc cho người bệnh dựa trên các tiêu chí: thuốc có hiệu
quả nhất, an toàn nhất và phù hợp nhất với hoàn cảnh của người bệnh.
Thầy thuốc cần giải thích rõ ràng và ngắn gọn bằng ngôn ngữ thông
thường để người bệnh hiểu được cách dùng các thuốc đã kê. Nếu phải dùng đến
một dụng cụ để đưa thuốc vào cơ thể, thầy thuốc phải hướng dẫn cụ thể hoặc
cùng làm với người bệnh.
1.2.1.3. Cấp phát thuốc cho bệnh nhân
Quy trình cấp phát thuốc từ khoa dược đến khoa lâm sàng và từ các khoa
lâm sàng đến người bệnh nội trú được xây dựng dựa trên tình hình nhân lực của
khoa dược, nhân lực khoa lâm sàng và yêu cầu điều trị của mỗi bệnh viện. Cấp
phát thuốc phải đảm bảo nguyên tắc: cung cấp thuốc đầy đủ, chính xác, kịp thời
và thuận tiện cho điều trị [4] [5] [6] [7].
Khoa Dược kiểm duyệt đơn thuốc, phiếu lĩnh thuốc hàng ngày trước khi cấp
phát. Tổ chức phát thuốc hàng ngày và thuốc bổ sung theo y lệnh.
Các thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc
phải được bảo quản, tồn trữ và cấp phát theo đúng quy chế quản lý thuốc
gây nghiện, hướng tâm thần [11].
1.2.1.4. Giám sát tuân thủ điều trị
Do đặc thù việc sử dụng thuốc tại bệnh viện nên quá trình giám sát tuân
thủ hướng dẫn sử dụng thuốc hình thành nên mối liên hệ giữa bác sỹ, dược sỹ
lâm sàng, điều dưỡng và bệnh nhân [1].

8


Dược sỹ lâm sàng

Bác sỹ

quả, an toàn, hợp lý. Thông tin phải chính xác, khách quan, trung thực, đầy đủ,
cập nhật, hệ thống hóa.
Nội dung thông tin bao gồm:
- Phản ứng có hại của thuốc, các nguy hại của thuốc;
- Các khuyến cáo về liều dùng, sinh khả dụng, sinh dược học so sánh giữa
các thuốc có tên biệt dược khác nhau;
- Các báo cáo thẩm định về phản ứng có hại của thuốc;
- Thông tin về cách điều trị, xử lý các phản ứng có hại khi sử dụng thuốc
quá liều, ngộ độc khi dùng thuốc;
- Thông báo về các thuốc được lưu hành, các thuốc cấm sử dụng và bị thu
hồi ở Việt Nam cũng như các nước khác;
- Thông tin về kinh nghiệm sử dụng thuốc điều trị các HĐT và ĐT của
tuyến trên cho tuyến dưới và các phản hồi của tuyến dưới lên tuyến trên.
Bác sỹ điều trị có trách nhiệm theo dõi tác dụng của thuốc và xử lý kịp thời
các tai biến do dùng thuốc, ghi sổ theo dõi phản ứng có hại của thuốc. Khoa
dược theo dõi, tập hợp báo cáo về thông tin có hại của thuốc trong đơn vị và báo
cáo về Trung tâm ADR Quốc gia. Từ đó đề xuất các biện pháp giải quyết và
kiến nghị về sử dụng thuốc hợp lý, an toàn [6], [8], [ 9].
1.3. Thực trạng sử dụng thuốc tại một số bệnh viện thời gian gần đây
* Cơ cấu DMTBV và giá trị tiền thuốc sử dụng
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc của bệnh viện và thực hiện việc thanh
toán BHYT thì các thuốc sử dụng cho bệnh nhân phải nằm trong DMTCBCY do
Bộ Y tế ban hành. Một số kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy ở nhiều bệnh
viện vẫn sử dụng thuốc ngoài DMTCBCY cho bệnh nhân. Theo một kết quả
nghiên cứu gần đây tại Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2010, tỷ lệ sử dụng thuốc
nằm trong DMTCBCY là 88% [19]; tỷ lệ này tại Bệnh viện C tỉnh Thái Nguyên
năm 2011 là 86,9% [13]. Một kết quả nghiên cứu khác tại Bệnh viện A tỉnh Thái
10



11


số bệnh viện đa khoa và chuyên khoa ở cả 3 tuyến bệnh viện đều cho thấy, các
thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm 25,5% - 43,3% số khoản mục thuốc và 7%
- 51% tổng giá trị sử dụng, trong đó thấp nhất là các bệnh viện tuyến Trung
ương [30]. Việc sử dụng thuốc ngoại với tỷ lệ lớn sẽ gây lãng phí nguồn kinh phí
dành cho thuốc đồng thời không khuyến khích được sản xuất trong nước.
1.4. Giới thiệu về Bệnh viện Mắt Thái Bình
Bệnh viện Mắt Thái bình là bệnh viện hạng III với quy mô 105 giường
bệnh, chịu sự quản lý toàn diện của Sở Y tế tỉnh Thái bình
1.4.1. Mô hình tổ chức và nhân lực
1.4.1.1. Mô hình tổ chức
Mô hình tổ chức của Bệnh viện Mắt tỉnh Thái Bình được thể hiện qua sơ đồ sau:

BAN GIÁM ĐỐC

CÁC PHÒNG
CHỨC NĂNG

KHỐI CẬN LÂM
SÀNG

PHÒNG TC - HC

KHOA DƯỢC –
CẬN LÂM SÀNG

KHỐI LÂM SÀNG



1,1

Thạc sỹ Y

12

13,6

Chuyên khoa I

6

6,8

Bác sỹ

4

4,5

Tổng

23

26

Đại học

1


34

Tổng

40

45,4

Đại học

9

10,2

Trình độ khác

13

14,8

Tổng

22

25

88

100

thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả, cụ thể hóa các phác đồ điều trị phù hợp với
điều kiện bệnh viện.
- Xây dựng danh mục thuốc phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về
thuốc, vật tư tiêu hao điều trị của bệnh viện.
- Giám sát việc thực hiện quy chế chẩn đoán bệnh, làm hồ sơ bệnh án và
kê đơn điều trị, quy chế sử dụng thuốc và quy chế công tác khoa dược.
- Theo dõi hiệu quả sử dụng thuốc và phản ứng có hại, rút kinh nghiệm sai
sót trong sử dụng thuốc.
- Thông tin về thuốc, theo dõi ứng dụng thuốc mới trong điều trị;
- Xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sỹ, bác sỹ và điều
dưỡng. Trong đó dược sỹ là tư vấn, bác sỹ chịu trách nhiệm về chỉ định và điều
dưỡng là người thực hiện y lệnh.
1.4.2.3. Hoạt động
Hội đồng thuốc và điều trị họp hai tháng một lần và đột xuất khi cần thiết.
Thư ký hội đồng chuẩn bị nội dung họp và gửi tài liệu đến các thành viên trước
khi diễn ra cuộc họp. Trên cơ sở đó hội đồng sẽ thảo luận và đưa ra các kiến
nghị, đề xuất trình lên giám đốc phê duyệt và ra quyết định thực hiện [8].
Các nội dung hoạt động chính của HĐT & ĐT
- Xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại BV và đề nghị SYT tổ chức đấu thầu;
- Lựa chọn thuốc sử dụng tại bệnh viện theo kết quả đấu thầu;
- Kiến nghị việc mua sắm thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao theo nhu cầu điều trị
của BV mà không có trong kết quả đấu thầu;
- Bình đơn thuốc, bình hồ sơ bệnh án rút kinh nghiệm điều trị;
- Xây dựng phác đồ điều trị chuẩn;
14


- Xây dựng các quy trình liên quan đến việc sử dụng thuốc;
- Đánh giá thực trạng quá trình sử dụng thuốc;
- Theo dõi giám sát các phản ứng có hại của thuốc, tư vấn, hướng dẫn bác sỹ,


Hình 1.4. Sơ đồ tổ chức Khoa Dược
15

Dược lâm sàng

và thông tin


Thực trạng về nhân lực Khoa Dược của bệnh viện năm 2015 không đủ để
sắp xếp hết các vị trí công việc theo quy định tại thông tư 22/2011/TT-BYT, nên
hầu hết các cán bộ của Khoa Dược đều phải hoạt động kiêm nhiệm. Thực tế
Khoa Dược tại Bệnh viện còn hoạt động lồng ghép với Cận lâm sàng
- Trưởng Khoa Dược - CLS: là Bác sỹ CK1 chỉ đạo điều hành mọi hoạt
động của khoa và phụ trách Cận lâm sàng (Siêu âm, xét nghiệm)
- Phó Khoa Dược - CLS: là DS đại học, chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động
của khoa trong lĩnh vực Dược, lên kế hoạch cung ứng thuốc. Phụ trách dược lâm
sàng và thông tin thuốc, báo cáo ADR của thuốc, kiêm nhiệm thêm việc quản lý
chất lượng thuốc và quản lý Nhà thuốc bệnh viện…
- Nghiệp vụ dược: Phó khoa Dược kiêm nhiệm quản lý chất lượng thuốc
phát hiện và thu hồi thuốc kém chất lượng, thuốc hết hạn sử dụng và duyệt sổ
lĩnh thuốc hàng ngày cho các khoa, theo dõi quản lý báo cáo xuất nhập thuốc
hướng thần, báo cáo công tác Dược Bệnh viện.
- Tổ kho-thống kê- kiểm nhập thuốc: Gồm 1 DSTH có nhiệm vụ quản lý
xuất nhập thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao dược. Bảo quản thuốc theo đúng quy
chế, ra lẻ thuốc trước khi cấp phát, thống kê theo dõi sử dụng thuốc, kiểm nhập
thuốc trước khi nhập kho. Cập nhật và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất các số liệu
về thuốc nhập, tồn hàng tháng.
- Nhà thuốc bệnh viện: (Phó Khoa Dược phụ trách) Gồm 01 DSĐH và 01
DSTH. Nhà thuốc chịu trách nhiệm cung cấp thuốc, vật tư tiêu hao, theo nhu cầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status