Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nhi thanh hóa năm 2015 - Pdf 41

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
*************

LÊ TIẾN THUẬT

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN NHI THANH HÓA
NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2016


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
*****************

LÊ TIẾN THUẬT

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN NHI THANH HÓA
NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Hương
Thời gian thực hiện: Từ 18/7/2016 đến 18/11/2016

HÀ NỘI 2016

Chương 1...................................................................................................... 3
TỔNG QUAN .............................................................................................. 3
1.1. Danh mục thuốc Bệnh Viện ............................................................. 3
1.1.1. Vai trò của hội đồng thuốc và điều trị trong xây dựng, quản lý
DMT . ................................................................................................. 3
1.1.2. Xây dựng danh mục thuốc............................................................... 4
1.1. Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ................................... 5
1.2.1. Kinh phí sử dụng thuốc ................................................................ 5
1.2.2. Cơ cấu về nhóm tác dụng dược lý ............................................... 6
1.2.3. Nguồn gốc xuất xứ của thuốc sử dụng tại các bệnh viện. ........... 6
1.2.4. Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc mang tên thương mại....8
1.2.5. Tình hình sử dụng kháng sinh, vitamin và các chất hỗ trợ trong
điều trị ................................................................................................ 8
1.2.6. Cơ cấu nhóm thuốc hạng A. ...................................................... 10
1.3. Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc. ............................. 11
1.3.1. Phương pháp phân tích ABC ......................................................... 11
1.3.2. Phương pháp phân tích nhóm điều trị ........................................... 13
1.3.3. Phương pháp phân tích VEN ......................................................... 13
1.4. Vài nét về bệnh viện Nhi Thanh Hóa. ............................................ 14
Chương 2.................................................................................................... 19
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................ 19
2.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 19
2.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu ...................................................... 19
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu .................................................................. 19
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ................................................................. 19
2.3. Phương pháp nghiên cứu: .............................................................. 19
2.3.1. Biến số và chỉ số nghiên cứu: .................................................... 19
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu..................................................... 22
2.3.3. Phân tích và xử lý số liệu ........................................................... 22


PHỤ LỤC ................................................................................................... 61


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
ADR
BYT

Tiếng Anh
Adverse Drug Reaction

Tiếng Việt
Phản ứng có hại của thuốc
Bộ y tế

BVĐK

Bệnh viện đa khoa

BVN

Bệnh viện nhi

BHYT

Bảo hiểm y tế

BHXH

Bảo hiểm xã hội


ICD - 10

International
Classification Diseases

Phân loại quốc tế bệnh tật

Mô hình bệnh tật
Standard treatment guidelines

Hướng dẫn điều trị chuẩn
Số khoản mục
Thuốc thiết yếu

SKM
TTY
UBND
WHO

Hội đồng thuốc và điều trị

Khoản mục

KM
MHBT
STG

Thực hành tốt sản xuất thuốc



Nhóm các biến số phân tích cơ cấu DMT sử dụng

19

Bảng 3.5

Tỉ lệ tiền thuốc trong chi phí của BVN năm 2015

24

Bảng 3.6

Cơ cấu DMT theo tân dược- thuốc có nguồn gốc dược
liệu

25

Bảng 3.7

Số lượng và giá trị tiền thuốc theo nguồn gốc xuất xứ

26

Bảng 3.8

Cơ cấu thuốc theo biệt dược gốc- tên generic

27


31
32

Bảng 3.15
Bảng 3.16
Bảng 3.17

Tỉ lệ thuốc được BHYT chi trả
Thuốc không được chi trả
Cơ cấu theo nhóm tác dụng dược lý của DMT

33
33
34

Bảng 3.18

Cơ cấu thuốc theo phân tích ABC

37

Bảng 3.19
Bảng 3.20

Cơ cấu các thuốc hạng A về nguồn gốc xuất xứ
Phân nhóm dược lý của các thuốc hạng A

38
39


Tên hình

Biểu đồ cơ cấu giá trị của các phân nhóm của nhóm A

Trang

40


ĐẶT VẤN ĐỀ
Trẻ em là hạnh phúc của gia đình, là tương lai của đất nước, vì vậy việc
chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của trẻ em là rất quan trọng. Đây là nhiệm vụ
hàng đầu của ngành Y tế nói chung và của hệ thống bệnh viện từ tuyến trung
ương tới địa phương nói riêng, trong đó có bệnh viện Nhi Thanh Hóa.
Thuốc đóng vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe. Ngày
nay, trong cơ chế thị trường, thuốc đã được công nhận. Song vẫn phải nhấn
mạnh đến tính chất đặc biệt của thuốc, vì thuốc ảnh hưởng trực tiếp đến sức
khỏe và tính mạng con người. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc tại các bệnh viện
vẫn còn tình trạng thiếu hiệu quả, và không hợp lý, là nguyên nhân làm tăng
chi phí cho người bệnh [12], tạo gánh nặng cho nền kinh tế xã hội, và gây ra
hậu quả lớn về sức khỏe trong cộng đồng. Chính vì vậy, việc phân tích, đánh
giá danh mục thuốc sử dụng là rất cần thiết đối với các cơ sở khám chữ bệnh.
Đáp ứng nhu cầu trên, Bộ y tế đã ban hành thông tư 21/2013/TT-BYT
Quy định về tổ chức hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện
góp phần đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý. Thông tư cũng đưa ra các phương
pháp để phân tích việc sử dụng thuốc, trong đó điển hình là phương pháp
phân tích ABC-VEN.
Bệnh viện Nhi Thanh Hóa được thành lập năm 2007, là một bệnh viện đa
khoa hạng I với quy mô gần 1000 giường bệnh, có nhiệm vụ khám chữa bệnh,
phục hồi sức khỏe cho người bệnh là các cháu từ sơ sinh đến 16 tuổi trong

đầu tiên của qui trình cung ứng thuốc. Danh mục thuốc là cơ sở để đảm bảo
cho việc cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch hợp lý, an toàn, hiệu quả và
có tác động trực tiếp đến kết quả điều trị với người bệnh. Mỗi bệnh viện tùy
theo chức năng nhiệm vụ, cơ sở vật chất, trình độ chuyên môn…mà xây dựng
danh mục thuốc cho phù hợp [5],[26].
Theo quy định của thông tư 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/08/2013
về “Tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện” thì
HĐT&ĐT có nhiệm vụ xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện [5].
“Danh mục thuốc bệnh viện là danh mục những loại thuốc cần thiết thỏa
mãn nhu cầu khám chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện,
phù hợp với MHBT, kỹ thuật điều trị và bảo quản, khả năng tài chính của
từng bệnh biện và khả năng chi trả của người bệnh. Những thuốc này trong
một phạm vi thời gian,không gian, trình độ xã hội, khoa học kỹ thuật nhất
định luôn sẵn có bất kỳ lúc nào với số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng
bào chế thích hợp, giá cả phải chăng”.
Căn cứ vào danh mục TTY, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định về
sử dụng DMT do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào MHBT và kinh phí
của bệnh viện (ngân sách nhà nước, thu một phần viện phí và BHYT)
HĐT&ĐT có nhiệm vụ giúp giám đốc bệnh viện lựa chọn , xây dựng DMT
bệnh viện theo nguyên tắc: Ưu tiên lựa chọn thuốc Generic, thuốc đơn chất,
3


thuốc sản xuất trong nước đảm bảo chất lượng, thuốc của các doanh nghiệp
đạt GMP. DMT bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có
kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả. Danh
mục thuốc bệnh viện được xây dựng hàng năm theo định kỳ và có thể bổ sung
hoặc loại bỏ thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện trong các kỳ họp của
HĐT&ĐT bệnh viện.
1.1.2. Xây dựng danh mục thuốc

- Phổ biến quyết định của HĐT&ĐT đến tất cả các cá nhân liên quan.
1.1.2.4.Duy trì một danh mục
- Đánh giá những yêu cầu cần bổ sung mới và loại bỏ thuốc hiện có
trong danh mục một cách thường xuyên;
- Đánh giá hệ thống theo nhóm, phân nhóm điều trị.
1.1.2.5.Quản lý thuốc ngoài danh mục
- Hạn chế số lượng thuốc ngoài danh mục;
- Hạn chế tiếp cận;
- Lưu trữ hồ sơ yêu cầu đối với thuốc không nằm trong danh mục (tên
thuốc, số lượng, chỉ định);
- Thường xuyên rà soát và thảo luận tại các cuộc họp của HĐT&ĐT.
1.1.2.6. Thuốc hạn chế sử dụng
- Thuốc do bác sĩ chuyên khoa sâu chỉ định hoặc chỉ dùng trong những
tình trạng bệnh cụ thể;
- Do HĐT&ĐT xác định và thực thi;
- Kiểm soát những thuốc dùng trong chuyên khoa sâu là thực sự cần thiết;
- Theo dõi sát sao đảm bảo sử dụng hợp lý.
1.1.

Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện

1.2.1. Kinh phí sử dụng thuốc
Kết quả khảo sát tại BVĐK tỉnh Hòa Bình năm 2012 cho thấy, kinh phí
mua thuốc chiếm hơn 50% tổng chi tiêu thường xuyên của bệnh viện [25]. Tại

5


BVĐK tỉnh Cao Bằng năm 2012, kinh phí mua thuốc là 42,9% tổng kinh
phí [18]. Còn theo khảo sát tại bệnh viện Trung ương Huế năm 2012 giá trị

STT

Tuyến
Bệnh viện

Thuốc nhập khẩu

Thuốc sản xuất trong nước

Giá trị

Giá trị

% giá trị

(tỉ đồng)

% giá trị

(tỉ đồng)

1

Trung ương

2 808,9

88,1 0)

2

Trong khi đó, ở tuyến tỉnh tỷ lệ này là 66,8%, tuyến huyện là 48,5%.
Ngược lại, giá trị thuốc sản xuất trong nước sử dụng tại tuyến trung ương
chiếm tỷ trọng rất thấp, chỉ 11,9%, giá trị tăng dần ở các tuyến tỉnh
(33,2%) và tuyến huyện (51,5%). Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa
năm 2014, thuốc nội chiếm 35,93% về số lượng khoản mục và 29,64% giá
trị sử dụng [27], tại BVĐK Bà Rịa, tỉnh Bà rịa- Vũng Tàu năm 2015, thuốc
nội chiếm 22,84% về số lượng khoản mục và 19,10% giá trị sử dụng [14].
Bên cạnh đó, trong các thuốc nhập khẩu, các bệnh viện sử dụng nhiều
thuốc nhập khẩu từ các nước như Ấn Độ, Hàn Quốc. Năm 2008, thuốc
thành phẩm nhập khẩu từ 2 quốc gia Ấn Độ và Hàn Quốc chiếm trên 1/5
tổng kim ngạch nhập khẩu thuốc thành phẩm vào thị trường Việt Nam,
trong đó tập trung chủ yếu là các nhóm thuốc kháng khuẩn, chuyển hóa và
tiêu hóa mà nhiều doanh nghiệp trong nước đang tiến hành sản xuất.
7


Nguyên nhân có thể là do các công ty trong nước mới chỉ sản xuất được
các thuốc điều trị thông thường, dạng bào chế đơn giản, chưa sản xuất được
các thuốc chuyên khoa sâu có giá trị lớn, các loại thuốc này được dùng chủ
yếu ở tuyến trung ương – tuyến cuối cùng, nơi có bệnh nhân bệnh nặng.
Mặt khác, người dân và thầy thuốc đặc biệt ở các tuyến cao vẫn còn có
thói quen dùng thuốc ngoại đắt tiền để chữa bệnh trong khi hiệu quả so với
thuốc sản xuất tại Việt Nam là tương đương. Theo thống kê chính thức của Bộ
Y tế, bác sĩ Việt Nam chỉ kê 20 – 30% thuốc nội trong tổng số thuốc kê cho
bệnh nhân. Chính những thói quen này gây tốn kém, lãng phí, vì thuốc nhập
ngoại thường có giá thành đắt hơn nhiều. Trong khi đó, thuốc sản xuất tại Việt
Nam có giá thành rẻ hơn nhưng chưa được quan tâm đúng mức.
1.2.4. Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc mang tên thương mại
Tại một số bệnh viện, các thuốc biệt dược thường chiếm tỷ lệ cao trong
danh mục thuốc bệnh viện. Nghiên cứu tại bệnh viện phụ sản Trung ương

viện tuyến trung ương ( 25,7%) [16].
Cũng trong năm 2009, theo một thống kê của bộ Y tế từ các báo cáo về
tình hình sử dụng thuốc của một số bệnh viện, tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng
sinh trung bình tại các bệnh viện chuyên khoa trung ương (21 bệnh viện) là
28%, tại các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh (15 bệnh viện) là 34% và tại
các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh (52 bệnh viện) là cao nhất 43%.
Theo một phân tích kinh phí sử dụng một số bệnh viện cho thấy, tại bệnh
viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2014, kháng sinh chiếm tỷ lệ cao nhất về
giá trị sử dụng (22,6%) [27]. Tương tự, tại Tại BVĐK thành phố Thái Bình
năm 2014, kinh phí sử dụng kháng sinh cũng chiếm tỷ lệ cao nhất (26,7%)
trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [13]. Theo phân tích tại bệnh viện Việt
Nam- Thụy Điển năm 2013 cũng cho kết quả nhóm kháng sinh chiếm giá trị
sử dụng cao nhất 21,94% [24].
Theo một nghiên cứu về thực trạng thanh toán thuốc BHYT trong cả

9


nước năm 2010, trong số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán nhiều nhất ( chiếm
43,7% tiền thuốc BHYT), có đến 10 hoạt chất thuộc nhóm kháng sinh, chiếm
tỷ lệ cao nhất (21,92% tiền thuốc BHYT) [22].
Thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tiền thuốc sử dụng tại
bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật tại Việt Nam có tỷ lệ các bệnh
nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng kháng sinh
vẫn còn phổ biến [12].
Vitamin cũng là hoạt chất thường được sử dụng và có nguy cơ lạm
dụng. Kết quả phân tích tại 38 bệnh viện trong cả nước năm 2009 cho
thấy vitamin là một trong 10 nhóm thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất tại
các tuyến bệnh viện [16]. Tại BVĐK Hợp Lực tỉnh Thanh Hóa 2014 nhóm
vitamin chiếm tỷ lệ 6,53% về giá trị sử dụng, xếp thứ 7 [17]. Tại bệnh

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc
sử dụng hàng năm và chi phí, nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ
lớn trong ngân sách. Phân tích ABC có thể :
- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà chỉ có
chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường để nhằm: lựa chọn
những thuốc có chi phí thấp hơn, tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế,
thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn.
- Lượng giá mức sử dụng thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe
cộng đồng và từ đó phát hiện ra những bất hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng
cách so sánh lượng thuốc sử dụng với mô hình bệnh tật.
- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc
thiết yếu của bệnh viện.
Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu sử dụng thuốc cho chu kỳ
trên một năm hoặc ngắn hơn. Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc
đặc biệt là nhóm A cần phải được đánh giá lại và xem xét việc sử dụng những
thuốc không có trong danh mục và thuốc đắt tiền, trên cơ sở đó lựa chọn
những phác đồ điều trị có hiệu lực tương đương nhưng có giá thành rẻ hơn.
11


Như vậy, ưu điểm chính của phân tích ABC giúp xác định xem phần lớn ngân
sách được chi trả cho những nhóm thuốc nào [26].
Các bước tiến hành:
Bước 1: Liệt kê các sản phẩm: gồm N sản phẩm
Bước 2: Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm:
+ Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i=1,2,3….N)
+ Số lượng các sản phẩm: qi
Bước 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số
lượng sản phẩm. ci = gi x qi
Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng tiền cho mỗi sản phẩm: C =

xuất huyết
- Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả
cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị
thay thế.
Từ đó tiến hành phân tích cụ thể hơn cho mỗi nhóm điều trị chi phí cao
để xác định những thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí hiệu
quả cao [26].
1.3.3. Phương pháp phân tích VEN
Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua
sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua
toàn bộ các loại thuốc như mong muốn. Trong phân tích VEN, các thuốc được
phân chia thành 3 hạng mục, cụ thể như sau:
- Thuốc V (Vital drug): là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu
hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh,
chữa bệnh của bệnh viện.
- Thuốc E (Essential drug): là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít
nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật

13


của bệnh viện.
- Thuốc N (Non-Essential drug): là thuốc dùng trong các trường hợp
bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị
còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với
lợi ích lâm sàng của thuốc [5].
Phân tích VEN cho phép so sánh những thuốc có hiệu lực điều trị và
khả năng sử dụng khác nhau [26].
1.4. Vài nét về bệnh viện Nhi Thanh Hóa.
Bệnh viện Nhi Thanh hóa được thành lập theo quyết định 1348/2001/


3

Bác sỹ CKI

39

5.4

4

Bác sỹ

54

7.4

5

Dược sỹ CKII

1

0.1

6

Dược sỹ ĐH

8

Tỉ lệ giữa Dược sỹ sau đại học và đại học với Bác sỹ là 7,3%, tỉ lệ này là
thấp so với quy định.
*Bệnh viện nhi Thanh Hóa có các chức năng
Khám, cấp cứu, chữa bệnh, phục hồi chức năng về những lĩnh vực
chuyên ngành nhi khoa. Tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài
vào hoặc các bệnh viện khác chuyển đến, cấp cứu, khám chữa bệnh nội trú,
hoặc ngoại trú. Có trách nhiệm giải quyết toàn bộ bệnh nhân nhi từ các nơi
chuyển đến bệnh viện.
Đào tạo cán bộ y tế: Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế
ở cấp bậc trên đại học, đại học, cao đẳng và trung học cho các trường như
phân viện đại học Y Hà Nội, trường cao đẳng Y tế Thanh Hóa tổ chức đào tạo
liên tục cho các thành viên trong bệnh viện huyện và tuyến dưới nâng cao
trình độ chuyên môn.
Nghiên cứu khoa học về y học: Tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu
về y học và ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật ở cấp nhà nước, cấp bộ, cơ sở,
chú trọng nghiên cứu y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại và các
phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc. Kết hợp các bệnh viện chuyên
khoa đầu ngành như bệnh viện Nhi trung ương để phát triển kỹ thuật của bệnh
viện. Nghiên cứu dịch tễ học cộng đồng trong công tác chăm sóc sức khỏe
ban đầu...Tổ chức các buổi hội nghị khoa học quốc gia và quốc tế, tập huấn
chuyên ngành, định kỳ tổ chức đào tạo trực tuyến, hội họp, hội thảo trực tuyến
với các cơ quan trong và ngoài nước.
Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kĩ thuật: Lập kế hoạch về tổ chức
thực hiện, chỉ dạo các bệnh viện tuyến dưới, phát triển kỹ thuật chuyên môn
nhi khoa, nâng cao chất lượng chuẩn đoán và điều trị. Kết hợp với các bệnh
viện tuyến dưới thực hiện chương trình và kế hoạch chăm sóc sức khỏe cho
trẻ ban đầu trong khu vực, chuyển giao các kỹ thuật như chăm sóc hồi sức sơ
sinh, nội soi lấy dị vật phế quản…
15



1
2
3
4

5

6

7

8
9
10
11
12
13

Chương bệnh
Chương Bệnh của hệ hô
X
hấp
Chương Bệnh của hệ tiêu
XXI
hoá
Chương Bệnh nhiễm
khuẩn và kí sinh
I
vật

lâm loạn
sàng,tâm
xét
V
thần
& hành vi
nghiệm
Chương Bệnh của hệ
XIII
thống cơ, xương
và môcủa
liêndakết
Chương Bệnh

XII
tổ chức dưới da

Mã ICD

J00-J99

Tần
suất
nội
trú

Tỷ lệ
(%)

Tần


1711

4,46

5348

4,18

D50-D98

1676

4,37

3404

2,66

H00-H59

1514

3,95

6584

5,14

S00-T 98


979

2,55

6594

5,15

F00-F99

748

1,95

6618

5,17

M00M99

694

1,81

2441

1,91

L00-L99


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status