BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LÊ THỊ THU HIỀN
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN
TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2017
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2019
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LÊ THỊ THU HIỀN
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN
TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2017
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược
Mã số: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Thị Song Hà
Thời gian thực hiện đề tài: Từ 07/2018 đến 11/2018
HÀ NỘI - 2019
ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ............................................................................... 3
1.1. DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN .......................................................... 3
1.2. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC.................. 4
1.2.1. Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị ........................................... 4
1.2.2. Phương pháp phân tích ABC .................................................................... 5
1.2.3. Phương pháp phân tích VEN .................................................................... 6
1.3. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TRONG CÁC BỆNH VIỆN Ở
VIỆT NAM ........................................................................................................ 7
1.3.1. Thực trạng sử dụng thuốc YHCT tại Việt Nam ...................................... 7
1.3.2. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng........................................................ 9
1.4. VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN YHCT TỈNH VĨNH PHÚC .......................... 13
1.4.1. Cơ cấu tổ chức của bệnh viện YHCT Vĩnh Phúc.................................. 13
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện YHCT tỉnh Vĩnh Phúc ............... 15
1.4.3. Vài nét về Khoa Dược bệnh viện YHCT tỉnh Vĩnh Phúc ..................... 16
1.5. MỘT VÀI NÉT VỀ SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN YHCT
TỈNH VĨNH PHÚC ......................................................................................... 17
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 18
2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU ......................... 18
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 18
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu.......................................................................... 18
2.1.3. Thời gian nghiên cứu ......................................................................... 18
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 18
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................ 18
2.2.2. Biến số nghiêncứu.............................................................................. 20
2.3. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU .................................................. 22
2.4. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU ............................. 22
2.4.1. Phương pháp phân tích ........................................................................... 22
thành
phần………………………………………………………………………………………35
3.1.5. Các loại thuốc đông y, thuốc từ dược liệu pha chế tại bệnh viện ...... 36
3.2. PHÂN TÍCH DMT SỬ DỤNG THEO PHƯƠNG PHÁP ABC VÀ VEN……… 38
3.2.1. Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC
............................................................................................................................... 38
3.2.2. Phân tích DMT sử dụng theo phương pháp phân tích VEN ............... 40
3.2.3. Phân tích DMT sử dụng theo ma trận ABC/VEN................................. 41
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN ................................................................................ 46
4.1. CƠ CẤU VỀ SỐ LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ CỦA DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN YHCT TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2017 .......... 46
4.1.1. Tỷ lệ nhóm thuốc YHCT và tân dược ..................................................... 46
4.1.2. Tỷ lệ thuốc theo nhóm tác dụng dược lý................................................ 46
4.1.3. Cơ cấu và giá tiền thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ ............................... 48
4.1.4. Cơ cấu và giá tiền thuốc tân dược theo đường dùng........................... 50
4.1.5. Cơ cấu và giá tiền thuốc đơn thành phần và đa thành phần trong
danh mục thuốc tân dược ................................................................................... 50
4.2. PHÂN TÍCH DMT THEO PHƯƠNG PHÁP ABC VÀ VEN................... 51
4.2.1. Phân tích DMT theo phương pháp ABC ............................................... 51
4.2.2. Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích
VEN ....................................................................................................................... 52
4.2.3. Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN ......... 53
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT................................................................................ 54
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 54
ĐỀ XUẤT ........................................................................................................... 56
Hội đồng thuốc và điều trị
MHBT
Mô hình bệnh tật
YHCT
Y học cổ truyền
YHHĐ
Y học hiện đại
KCB
Khám chữa bệnh
KM
Khoản mục
SKM
Số khoản mục
GTSD
Giá trị sử dụng
Bảng 3.11: Cơ cấu và giá trị tiền thuốc tân dược, vị thuốc y học cổ truyền
theo nguồn gốc xuất xứ ....................................................................................... 34
Bảng 3.12: Cơ cấu và giá trị tiền thuốc tân dược theo đường dùng .................. 35
Bảng 3.13: Cơ cấu thuốc đơn thành phần và thuốc đa thành phần ................... 35
Bảng 3.14: Các loại thuốc đông y, thuốc từ dược liệu pha chế trong bệnh viện 36
Bảng 3.15: Cơ cấu và giá trị thuốc đông y, thuốc từ dược liệu pha chế trong
bệnh viện ............................................................................................................. 37
Bảng 3.16: Phân tích ABC của DMT tân dược, thuốc đông y, thuốc từ dược
liệu sử dụng tại bệnh viện ................................................................................... 38
Bảng 3.17: Cơ cấu thuốc hạng A theo tác dụng dược lý của DMT tân dược,
thuốc đông y, thuốc từ dược liệu sử dụng tại bệnh viện ..................................... 39
Bảng 3.18: Cơ cấu thuốc tân dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu theo
phương pháp phân tích VEN ............................................................................... 41
Bảng 3.19: Cơ cấu thuốc tân dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu sử dụng
tại bệnh viện theo ma trận ABC/VEN ................................................................. 42
Bảng 3.20: Cơ cấu thuốc tiểu nhóm AE theo nhóm tác dụng dược lý của DMT
tân dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu sử dụng tại bệnh viên ..................... 44
Bảng 3.21: Các thuốc cụ thể trong nhóm AN của DMT tân dược, thuốc đông
y, thuốc từ dược liệu sử dụng tại bệnh viên ........................................................ 45
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bệnh viện YHCT tỉnh Vĩnh Phúc ………….15
Hình 1.2: Mô hình tổ chức khoa Dược bệnh viện YHCT tỉnh Vĩnh Phúc….16
Hình 2.3: Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu…………………………………19
ích rất lớn trong công tác KCB, giúp cho chu trình cung ứng thuốc, thông tin
thuốc cũng như xử lý phản ứng có hại của thuốc (ADR) trở nên dễ dàng hơn.
Ngoài ra, DMT được xây dựng hợp lý giúp việc tư vấn thuốc trọng tâm hơn
và đạt được các tiêu chí an toàn, hợp lý, hiệu quả trong sử dụng thuốc.
Nhiều năm trở lại đây, các bệnh viện trong tỉnh Vĩnh Phúc nói chung
và Bệnh viện YHCT tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng thường xuyên vượt quỹ bảo
hiểm y tế. Do vậy, kiểm soát thuốc là vấn đề quan trọng trong việc quản lý và
sử dụng thuốc tại các bệnh viện. Bệnh viện YHCT tỉnh Vĩnh Phúc là bệnh
viện hạng II với quy mô 170 giường bệnh, có nhiệm vụ KCB cho cán bộ,
nhân dân trong tỉnh và các vùng lân cận theo phương pháp YHCT kết hợp
YHHĐ. Việc lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc không chỉ là mối quan tâm
của các bệnh viện nói chung và Bệnh viện YHCT Vĩnh Phúc nói riêng.
Để góp phần quản lý tình hình sử dụng thuốc tại bệnh viện, chúng tôi
tiến hành đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện y học
cổ truyền tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017’’ với hai mục tiêu:
1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện YHCT tỉnh
Vĩnh Phúc năm 2017.
2. Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện YHCT tỉnh Vĩnh
Phúc năm 2017 theo phương pháp phân tích ABC - VEN.
2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Danh mục thuốc bệnh viện
DMT bệnh viện là danh mục những loại thuốc cần thiết thỏa mãn nhu
cầu KCB và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện, phù hợp với mô hình
bệnh tật, kỹ thuật điều trị và bảo quản, khả năng tài chính của từng bệnh viện
và khả năng chi trả của người bệnh. Những thuốc này luôn sẵn có bất kỳ lúc
- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước.
- Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn
thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng.
- Thuốc có sẵn ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn
định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định.
1.2. Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc
Tại Việt Nam, thống kê nhiều năm cho thấy tiền thuốc sử dụng trong
bệnh viện thường chiếm 60% ngân sách của bệnh viện. Để công tác sử dụng
thuốc tránh những bất cập, nhà quản lý cần có những biện pháp cải thiện. Một
số công cụ để đánh giá thực trạng vấn đề sử dụng thuốc trong bệnh viện hiện
nay là phương pháp phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị, phân tích
ABC, phân tích VEN [7]. Từ đó HĐT&ĐT xác định các vấn đề, nguyên nhân
liên quan đến sử dụng thuốc và lựa chọn các giải pháp can thiệp phù hợp.
1.2.1. Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị
Phân tích nhóm điều trị kết hợp với việc tính chi phí sử dụng thuốc
giúp xác định những nhóm điều trị có mức sử dụng thuốc cao nhất và chi phí
nhiều nhất. Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, phương pháp này sẽ gợi
ý những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý.
Ngoài ra phương pháp này sẽ chỉ ra những thuốc đã bị lạm dụng hoặc
những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ
thể. Qua đây, HĐT&ĐT lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất
trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế[7].
4
Từ đó tiến hành phân tích cụ thể hơn cho mỗi nhóm điều trị chi phí cao để xác
định những thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí hiệu quả cao.
1.2.2. Phương pháp phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc
trên 1 năm hoặc ngắn hơn. Phương pháp này cũng có thể ứng dụng cho một
đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu.
Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc đặc biệt là các thuốc
trong nhóm A cần phải được đánh giá lại và xem xét việc sử dụng những
thuốc không có trong danh mục và thuốc đắt tiền, trên cơ sở đó lựa chọn
những phác đồ điều trị có hiệu lực tương đương nhưng giá thành rẻ hơn.
Như vậy, phân tích dùng để kiểm soát các thuốc thuộc loại A được sử
dụng có hợp lý, hiệu quả hay không, đây là nhóm ưu tiên để xem xét đưa ra
các quyết định lựa chọn và mua thuốc hiệu lực điều trị khác nhau.
1.2.3. Phương pháp phân tích VEN
Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động
mua và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua
toàn bộ các loại thuốc như mong muốn [7].
Theo thông tư số: 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08 tháng 8 năm 2013
quy định về tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT trong bệnh viện[7], trong phân
tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục cụ thể như sau:
+ Nhóm V (Vital) là nhóm thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu
hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh,
chữa bệnh của bệnh viện.
+ Nhóm E (Essential) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít
nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh
tật của bệnh viện.
+ Nhóm N (Non-Essential) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh
nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn
6
chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi
ích lâm sàng của thuốc.
viện YHCT công lập và 03 bệnh viện YHCT ngoài công lập, 92,7% các bệnh
viện y học hiện đại có khoa, tổ YHCT (tăng 2,7% so với năm 2015), 84,8%
các trạm y tế có bộ phận KCB bằng YHCT (tăng 10,5% so với năm 2015). Tỷ
lệ KCB bằng YHCT so với tổng KCB chung của từng tuyến đã có bước cải
thiện đáng kể, tuy nhiên chưa chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lượt KCB
chung, tỷ lệ lượt khám bệnh bằng YHCT hoặc kết hợp với YHHĐ trên tổng
số lượt KCB chung đạt 4,1% ở tuyến Trung Ương, 11,7% ở tuyến tỉnh, 13,4%
ở tuyến huyện và 28,5% ở tuyến xã. Nhiều địa phương đã quan tâm đầu tư
xây mới nâng cấp bệnh viện YHCT như Hà Nội, Ninh Bình, Bình Thuận,
Bình Định, Tây Ninh,... Chất lượng KCB bằng YHCT, YHCT kết hợp với
YHHĐ đã từng bước được nâng cao, thể hiện ở trình độ chuyên môn của đội
ngũ thầy thuốc YHCT; cơ sở vật chất, trang thiết bị từng bước hiện đại hóa;
các quy trình kỹ thuật YDCT từng bước được chuẩn hóa; ứng dụng nghiên
cứu khoa học vào thực tiễn được đẩy mạnh. Công tác quản lý hành nghề,
quản lý quảng cáo KCB bằng YHCT chặt chẽ và có hiệu quả hơn. Chất lượng
dược liệu cổ truyền ngày càng được kiểm soát chặt chẽ, nhất là trong các cơ
sở KCB bằng YHCT[14].
Năm 2003, Nguyễn Thanh Bình "Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc
YHCT và tân dược ở khu vực Hà Nội”, nghiên cứu đã mô tả thực trạng sử dụng
thuốc của người dân tại các cơ sở y tế YHCT tư nhân và bước đầu đánh giá chất
lượng sử dụng thuốc của người cung cấp dịch vụ YHCT ở các phòng chẩn trị
YHCT. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Bình năm 2003, tỷ lệ người dân tin
tưởng vào thuốc YHCT là 65%, rất tin tưởng là 28,3% và không có người nào
không tin[15].
Tại Hưng Yên năm 2013, theo nghiên cứu thực trạng YHCT và hiệu
quả can thiệp tăng cường hoạt động KCB tại BV YHCT tỉnh của tác giả Phạm
Việt Hoàng, tỷ lệ dùng thuốc YHCT tới 99,8% [23].
8
phí hàng năm trong bệnh viện[1].
Tại bệnh viện YHCT Quân đội, từ năm 2006 - 2010, tiêu thụ thuốc
đông y, thuốc từ dược liệu từ 68,5% - 74,6% tổng chi phí tiêu thụ thuốc. Tại
bệnh viện YHCT Hải Dương năm 2011, chi phí tiêu thụ thuốc đông y, thuốc
từ dược liệu chiếm 75,7% chi phí tiêu thụ thuốc. Tại bệnh viện YHCT Hưng
Yên năm 2013, chi phí tiêu thụ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu chiếm 67,1%
tổng chi phí tiêu thụ thuốc. Tại bệnh viện YHCT Thái Bình từ năm 2010 2012, chi phí tiêu thụ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu thường gấp 6 lần chi
phí tiêu thụ thuốc tân dược. Tại bệnh viện YHCT tỉnh Phú Thọ từ năm 2010 2012, chi phí tiêu thụ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu chiếm 40,0% - 45,7%
tổng chi phi tiêu thụ thuốc[17], [18].
Tỷ lệ sử dụng thuốc YHCT tại các bệnh viện YHCT khá chênh lệch
nhau tùy thuộc vào mô hình bệnh tật của từng viện.
- Về nguồn gốc xuất xứ
Cùng một dược chất, dạng bào chế, thuốc có nguồn gốc nhập khẩu
thường có giá cao hơn thuốc sản xuất trong nước, vì chi phí về bảo quản, vận
chuyển hoặc do chiến lược định giá của các hãng khác nhau.Việc sử dụng
thuốc sản xuất trong nước sẽ chủ động nguồn cung ứng mang lại lợi ích kinh
tế cho bệnh viện và người bệnh. Tuy nhiên, tỷ lệ chi phí cho thuốc có nguồn
gốc trong nước cũng có sự khác nhau giữa các tuyến bệnh viện.
- Tại các bệnh viện tuyến Trung ương: Năm 2010, theo thống kê của
34 bệnh viện thì tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam là hơn 387 tỷ
đồng chiếm 11,9% tổng chi phí mua thuốc.
- Tại các bệnh viện tuyến tỉnh thành phố: Theo thống kê chi phí mua
thuốc của 307 bệnh viện vào năm 2010 thì tiền mua thuốc có nguồn gốc trong
nước là hơn 2.232 tỷ đồng chiếm 33,9% tổng chi phí mua thuốc.
- Tại các bệnh viện tuyến huyện: Chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong
nước cao hơn tại các bệnh viện tuyến Trung ương và tuyến tỉnh. Năm 2010,
10
thuốc sử dụng, chiếm 94,3% về tỷ lệ[31].
- Về cơ cấu nhóm tác dụng
Sử dụng kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong sử dụng
thuốc an toàn, hợp lý. Theo kết quả nghiên cứu tại các bệnh viện, kinh phí
mua thuốc kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền
thuốc sử dụng.
Theo số liệu của Cục khám chữa bệnh năm 2011 chi phí cho chống
nhiễm khuẩn gần 6 nghìn tỉ đồng chiếm 31% trên tổng chi phí sử dụng
thuốc[30].
Trong phân tích thực trạng sử dụng khánh sinh và kháng kháng sinh ở
Việt Nam của nhóm nghiên cứu quốc gia GARP (Hợp tác toàn cầu về kháng
kháng sinh) - Việt Nam thống kê từ các báo cáo Bộ Y tế thu thập về tình hình
sử dụng thuốc tại Bệnh viện, chi phí Bệnh viện cho kháng sinh năm 2009[28]:
Phân tích sử dụng thuốc tại 38 Bệnh viện, nhóm chống nhiễm khuẩn được sử
dụng nhiều nhất cụ thể Bệnh viện Trung ương 25,7%; tuyến tỉnh 32%; tuyến
huyện 43,1% về giá trị[25].
Kết quả phân tích kinh phí sử dụng một số nhóm thuốc tại các Bệnh
viện đa khoa tuyến tỉnh, nhóm thuốc kháng sinh có kinh phí sử dụng cao nhất
trong các nhóm thuốc. Tại Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình Nghệ An năm
2016 nhóm thuốc kháng sinh chiếm 63,1% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng
[27]. Tương tự, tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên năm 2016 nhóm thuốc
điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếmvới14,1% số khoản mục và
giá trị sử dụng cao nhất trong DMT sử dụng với 34,3% [22].
Các nghiên cứu cho thấy thuốc kháng sinh chiếm tỉ trọng khoản mục
lớn trong tổng tiền thuốc sử dụng tại Bệnh viện, nguyên nhân có thể do mô
hình bệnh tật tại Việt Nam có tỉ lệ nhiễm khuẩn cao và tình trạng lạm dụng
kháng sinh trong điều trị bệnh, do đó tình trạng kháng kháng sinh ngày càng
trở nên đáng báo động.
bộ viên chức (biên chế 143, hợp đồng 40).
Được phân bổ làm 3 khối. Khối lâm sàng, khối cận lâm sàng và khối các
phòng chức năng.
04 Phòng chức năng gồm có:
Phòng tổ chức hành chính
13
Phòng kế hoạch tổng hợp
Phòng điều dưỡng
Phòng kế toán tài chính
Khối lâm sàng và khối cận lâm sàng cơ cấu gồm 07 khoa là:
Khoa khám bệnh, cân lâm sàng
Khoa nội
Khoa ngoại phụ
Khoa châm cứu dưỡng sinh
Khoa vật lý trị liệu
Khoa dược
Khoa hồi sức cấp cứu
Bảng 1.1: Cơ cấu nhân lực bệnh viện YHCT tỉnhVĩnh Phúc
TT
Trình độ chuyên môn
Số lượng
1
Dược sĩ ĐH
7
7
Đại học Điều dưỡng
17
8
Đại học khác
12
9
Trình độ cao đẳng, trung cấp
61
10
Cán bộ khác
28
Tổng số
14
tổng hợp
3.Phòng điều dưỡng
4.Phòng kế toán điều
dưỡng
Hình 1.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BV YHCT tỉnh Vĩnh Phúc
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện YHCT tỉnh Vĩnh Phúc
- KCB nội trú, ngoại trú. Thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu bằng
phương pháp YHCT hoặc kết hợp YHCT và YHHĐ.
- Kế thừa và nghiên cứu khoa học.
- Đào tạo cán bộ.
- Chỉ đạo tuyến.
- Phòng chống dịch.
- Tham gia công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe cộng đồng.
- Tổ chức bào chế thuốc phiến và một số dạng thuốc YHCT thông dụng
(Cao, đơn, hoàn tán…) dùng trong bệnh viện.
- Quản lý kinh tế y tế: Quản lý và sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà
nước cấp và các nguồn kinh phí khác. Thực hiện thanh quyết toán đúng theo
quy định của pháp luật.
15