BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
VŨ THỊ TÚ
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN Y DƢỢC CỔ TRUYỀN VÀ
PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TỈNH PHÚ THỌ
NĂM 2017
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2018
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
VŨ THỊ TÚ
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN Y DƢỢC CỔ TRUYỀN VÀ
PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TỈNH PHÚ THỌ
NĂM 2017
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý Dƣợc
MÃ SỐ: CK 60720412
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Song Hà
Thời gian thực hiện: Từ ngày 02 /7/2018 đến ngày 02/11/2018
Chữ viết tắt
Nội dung
1.
BHYT
Bảo hiểm y tế
2.
BYT
Bộ Y tế
3.
CSSK
Chăm sóc sức khỏe
4.
DMT
Danh mục thuốc
5.
YDCT
Y dƣợc cổ truyền
11.
YHCT
Y học cổ truyền
12
YHHĐ
Y học hiện đại
DANH MỤC CÁC BẢNG
Stt
Bảng 1.1.
Bảng 1.2.
Tên bảng
Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện YDCT và PHCN tỉnh
Phú Thọ năm 2017
Cơ cấu nhân lực của khoa Dược năm 2017
Trang
16
Bảng 3.7.
Bảng 3.8.
Bảng 3.9.
Bảng 3.10.
Bảng 3.11.
Bảng 3.12.
Bảng 3.13.
Cơ cấu DMT vị thuốc cổ truyền sử dụng theo nguồn
gốc xuất xứ
Cơ cấu DMT chế phẩm cổ truyền sử dụng theo nguồn
gốc xuất xứ
Cơ cấu DMT tân dược sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ
Cơ cấu DMT vị thuốc cổ truyền sử dụng theo nhóm tác
dụng
Cơ cấu DMT chế phẩm cổ truyền sử dụng theo nhóm
tác dụng
Cơ cấu DMT tân dược sử dụng theo nhóm tác dụng
dược lý
Cơ cấu DMT chế phẩm cổ truyền sử dụng theo đường
dùng
31
32
33
Bảng 3.18. Cơ cấu DMT sử dụng theo ma trận ABC/VEN
44
Bảng 3.19. Cơ cấu tiểu nhóm thuốc AE theo tác dụng
45
Bảng 3.20. Cơ cấu tiểu nhóm thuốc AN theo tác dụng
47
Bảng 3.21. Các thuốc cụ thể trong nhóm AN
47
DANH MỤC CÁC HÌNH
Stt
Tên hình
Hình 2.1. Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu
Hình 3.2.
Cơ cấu DMT vị thuốc cổ truyền sử dụng theo nguồn
gốc xuất xứ
Trang
Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ ............................................................. 18
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 19
2.1. Đối tƣợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu ....................................... 19
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu ..................................................................... 19
2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................... 19
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 19
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu và tóm tắt nội dung nghiên cứu ..................... 19
2.2.2. Các biến số nghiên cứu ................................................................... 21
2.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 22
2.3.1. Nguồn thu thập................................................................................ 22
2.3.2. Phƣơng pháp thu thập ..................................................................... 23
2.4. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu ................................................ 23
2.4.1. Phƣơng pháp xử lý số liệu .............................................................. 23
2.4.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu ........................................................ 24
2.5. Trình bày số liệu ................................................................................... 26
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 27
3.1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnhviện Y dƣợc cổ truyền
và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ năm 2017 theo một số chỉ tiêu.......... 27
3.1.1. Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm thuốc ......................................... 27
3.1.2. Cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ............................... 28
3.1.3. Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm tác dụng..................................... 30
3.1.4. Cơ cấu DMT sử dụng theo đƣờng dùng ......................................... 36
3.1.5. Cơ cấu DMT tân dƣợc sử dụng theo thành phần ............................ 37
3.2. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnhviện Y dƣợc cổ truyền và
Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ năm 2017 theo phƣơng pháp phân tích
ABC và VEN. .............................................................................................. 38
3.2.1. Phân tích DMT sử dụng theo phƣơng pháp phân tích ABC........... 38
3.2.2. Phân tích DMT sử dụng theo phƣơng pháp phân tích VEN........... 39
và nâng cao sức khỏe con ngƣời, các dân tộc phƣơng Đông đã xây dựng nên
một nền y học rất độc đáo, bao gồm một hệ thống lý luận tƣơng đối hoàn
chỉnh.
Ngày nay, nền y học lại càng đƣợc phát triển mạnh mẽ với vô vàn
những thành tựu nổi bật. Sức khỏe của ngƣời dân ngày càng đƣợc chú trọng
và đƣợc chăm sóc tốt hơn bằng cả y học cổ truyền và y học hiện đại. Trong
những năm qua, đƣợc sự quan tâm của Đảng và Nhà nƣớc, lĩnh vực y học cổ
truyền không ngừng đƣợc chú trọng mở rộng và phát triển. Hệ thống y học cổ
truyền đã có từ Trung ƣơng đến địa phƣơng. Hầu hết các tỉnh, thành phố trong
cả nƣớc đã có Bệnh viện Y học cổ truyền.
Cùng với đó là thị trƣờng thuốc hiện nay đã và đang phát triển đa dạng
về chủng loại. Góp phần đảm bảo cung cấp đủ thuốc và giá cả thuốc tƣơng
đối ổn định cho nhân dân. Tuy nhiên, nó cũng tác động không nhỏ tới hoạt
động cung ứng thuốc trong bệnh viện. Sự cạnh tranh giữa thuốc nội với thuốc
ngoại hay giữa thuốc của các doanh nghiệp sản xuất trong nƣớc với nhau đã
gây khó khăn cho việc lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện. Thị trƣờng
dƣợc liệu vô cùng phong phú và đa dạng, nhƣng nguồn dƣợc liệu trong nƣớc
không đủ cung cấp nên phần lớn phải nhập của nƣớc ngoài, rất khó kiểm soát
chất lƣợng. Tình trạng lạm dụng thuốc tân dƣợc ngày càng diễn ra phổ biến.
Trƣớc những thực tế trên, Bộ Y tế đã soạn thảo nhiều văn bản mới chỉ
đạo, chấn chỉnh tình hình cung ứng, quản lý sử dụng thuốc nói chung và thuốc
1
y học cổ truyền nói riêng. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, ngành y tế đang
đứng trƣớc rất nhiều khó khăn, các bệnh viện bƣớc sang giai đoạn tự chủ hoàn
toàn. Vấn đề sử dụng thuốc cần đƣợc quản lý một cách chặt chẽ để giảm bớt
kinh phí cho bệnh viện. Mặc dù vậy, vấn đề này trong thực tế vẫn còn rất
nhiều bất cập.
Bệnh viện Y dƣợc cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ là
Thuốc cổ truyền (bao gồm cả vị thuốc cổ truyền) là thuốc có thành phần
dƣợc liệu đƣợc chế biến, bào chế hoặc phối ngũ theo lý luận và phƣơng pháp
của YHCT hoặc theo kinh nghiệm dân gian thành chế phẩm có dạng bào chế
truyền thống hoặc hiện đại[24].
1.1.2. Một số phương pháp phân tích DMT sử dụng
Một số công cụ để đánh giá thực trạng vấn đề sử dụng thuốc trong bệnh
viện hiện nay là phƣơng pháp phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị,
phân tích ABC, phân tích VEN.
Phƣơng pháp phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị
Là phƣơng pháp phân tích sắp xếp kết hợp với việc tính chi phí sử dụng
các thuốc theo DMT thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới hoặc theo các tài liệu
tham khảo khác nhƣ hệ thống phân loại Dƣợc lý - Điều trị của hiệp hội Dƣợc
thƣ bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu - Điều trị Hóa học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới, để xác định xem nhóm điều trị nào
chiếm tỷ lệ chi phí cao nhất.
Từ đó giúp xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý; HĐT&ĐT
lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và
thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế.
3
Phƣơng pháp phân tích ABC
Là phƣơng pháp phân tích tƣơng quan giữa lƣợng thuốc tiêu thụ hàng
năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong
ngân sách cho thuốc của bệnh viện [7].
Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu sử dụng thuốc cho chu kỳ
một năm hoặc ngắn hơn để ứng dụng cho một hoặc nhiều đợt đấu thầu, từ các
kết quả phân tích thu đƣợc, các giải pháp can thiệp đƣợc đƣa ra nhằm điều
chỉnh ngân sách thuốc cho một hoặc nhiều năm tiếp theo.
Phân tích ABC là một công cụ mạnh mẽ trong công tác cung ứng
thuốc, để có đƣợc bức tranh chính xác và khách quan về việc sử dụng ngân
hành Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dƣợc liệu lần VI [6].
- Thông tƣ số 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 của BYT quy định ban
hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dƣợc liệu và vị thuốc YHCT thuộc
phạm vi thanh toán của quỹ BHYT[10].
- Thông tƣ 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 về việc Hƣớng dẫn sử
dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giƣờng bệnh [2].
- Thông tƣ số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 quy định về tổ chức và
hoạt
động của HĐT&ĐT trong bệnh viện [7].
- Thông tƣ số 45/2013/TT-BYT ngày 26/12/2013 của BYT về việc ban
hành Danh mục thuốc thiết yếu tân dƣợc lần VI [8].
- Thông tƣ số 40/2014/TT-BYT ngày 17/11/2014 của BYT về việc Ban
hành và hƣớng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dƣợc thuộc phạm vi thanh
toán của quỹ BHYT [9], Thông tƣ số 36/2015/TT-BYT ngày 29/10/2015 của
BYT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tƣ số 40/2014/TT-BYT ngày
17 tháng 11 năm 2014 ban hành và hƣớng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân
dƣợc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT [11].
5
1.2.2. Thực trạng cơ cấu DMT sử dụng tại một số Bệnh viện Y học cổ
truyền ở Việt Nam
Việt Nam là quốc gia có nền YHCT lâu đời, ngƣời dân có thói quen và
niềm tin vào phƣơng pháp chữa bệnh này. Bên cạnh đó, hệ thống điều trị bệnh
bằng YHCT đã đƣợc WHO công nhận là một nhân tố làm cho số ngƣời có
nhu cầu sử dụng dƣợc liệu ngày càng gia tăng [3].
Đáp ứng chủ trƣơng của Chính phủ về tăng cƣờng khôi phục và phát
triển YHCT trong thời kỳ đổi mới để đảm bảo chất lƣợng và sự công bằng
trong CSSK nhân dân, một loạt các nghiên cứu về thực trạng sử dụng YHCT
Tại Bệnh viện YHCT tỉnh Thái Bình từ năm 2010 - 2012, chi phí tiêu
thụ thuốc đông y, thuốc từ dƣợc liệu thƣờng gấp 6 lần chi phí tiêu thụ thuốc
tân dƣợc [22].
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Thủy năm 2015 về Khảo sát sự
đáp ứng của sản xuất so với sử dụng thuốc Đông dƣợc tại Bệnh viện YHCT
Trung ƣơng năm 2014, cho thấy: Khối lƣợng thuốc phiến do Khoa Dƣợc bào
chế là 62 tấn, trong đó thuốc Nam chiếm 47.3%. Khối lƣợng thuốc do Khoa
Dƣợc bào chế chỉ đáp ứng đƣợc 66.4% nhu cầu sử dụng thuốc phiến của Bệnh
viện [26].
Theo báo cáo thống kê hàng năm của Cục quản lý YDCT năm 2015, cả
nƣớc sử dụng khoảng 80.000 tấn dƣợc liệu. Trong đó sử dụng trong hệ thống
khám chữa bệnh khoảng 25.000 tấn dƣợc liệu. Trong khi đó, tổng khối lƣợng
dƣợc liệu trồng trong nƣớc hàng năm chỉ đạt khoảng 8.000-10.000 tấn (chiếm
10-12%). Nhƣ vậy, khối lƣợng dƣợc liệu có nguồn gốc nƣớc ngoài chiếm đến
88-90% tổng khối lƣợng sử dụng trên toàn quốc [14].
Tại Thanh Hóa, theo nghiên cứu của Nguyễn Viết Phúc năm 2016 về
Khảo sát thực trạng bào chế và sử dụng thuốc YHCT tại Bệnh viện YDCT
Thanh Hóa năm 2015, cho thấy: Bệnh viện đã sử dụng 173 vị thuốc với tổng
khối lƣợng lên tới 14.124 kg. Trong đó, thuốc Nam với khối lƣợng 5.403 kg
7
chiếm 38.3%, thuốc Bắc là 8.721 kg chiếm 61.7%. Khối lƣợng vị thuốc dùng
bào chế thành phẩm là 3.080 kg chiếm 21.8% [ 23 ].
Theo nghiên cứu của Đỗ Thị Thái Hằng năm 2016 về Phân tích DMT
sử dụng tại Bệnh viện YHCT Trung ƣơng, cho thấy cơ cấu DMT sử dụng
theo nhóm thuốc nhƣ sau: Tỷ lệ GTSD của 3 nhóm Vị thuốc cổ truyền, Chế
phẩm cổ truyền, Tân dƣợc lần lƣợt là 51.2%, 23.2%, 23.6% tổng GTSD thuốc
[16].
chiếm 60,6% tổng chi của quỹ; tăng gần 4 ngàn tỷ so với 2011 [31]. Do dó,
vấn đề sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả lại càng trở nên cấp thiết.
Về nguồn gốc xuất xứ của thuốc
Thực tế hiện nay thuốc có nguồn gốc nhập khẩu đang chiếm tỷ lệ cao
trong chi phí mua thuốc tại các bệnh viện. Năm 2012, theo báo cáo của 1018
bệnh viện thì tiền thuốc tiêu thụ cho thuốc có nguồn gốc trong nƣớc chỉ chiếm
38,7% trong tổng số 15 nghìn tỷ đồng chi mua thuốc, còn lại là chi phí cho
các thuốc có nguồn gốc nhập khẩu. Tuy nhiên, tỷ lệ chi phí cho thuốc có
nguồn gốc trong nƣớc cũng có sự khác nhau giữa các tuyến bệnh viện, cụ thể
nhƣ sau:
- Tại các bệnh viện tuyến trung ƣơng: Năm 2010, theo thống kê của 34
bệnh viện thì tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam là hơn 387 tỷ đồng
chiếm 11,9% tổng chi phí mua thuốc.
- Tại các bệnh viện tuyến tỉnh thành phố: Theo thống kê chi phí mua
thuốc của 307 bệnh viện vào năm 2010 thì tiền mua thuốc có nguồn gốc trong
nƣớc là hơn 2.232 tỷ đồng chiếm 33,9% tổng chi phí mua thuốc.
- Tại các bệnh viện tuyến huyện: Chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong
nƣớc cao hơn tại các bệnh viện tuyến trung ƣơng và tuyến tỉnh. Năm 2010,
tổng trị giá tiền sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam của 559 bệnh viện huyện
là 2.900 tỷ đồng, chiếm 61.5% so với tổng số tiền mua thuốc [5].
Năm 2013, theo kết quả đánh giá nhanh của Cục Quản lý Dƣợc tại 7 Sở
Y tế và 8 bệnh viện/viện có giƣờng bệnh trực thuộc BYT cho thấy số lƣợng
9
và giá trị thuốc sản xuất trong nƣớc tăng gần 2 lần so với năm 2012. Tại 7 Sở
Y tế, số lƣợng thuốc sản xuất trong nƣớc năm 2013 là 700 triệu đơn vị so với
năm 2012 là 338 triệu đơn vị và về mặt giá trị, giá trị thuốc sản xuất năm
2013 là 768 tỷ đồng. Tại các Bệnh viện Trung ƣơng, số lƣợng thuốc sản xuất
trong nƣớc năm 2013 là 73 triệu đơn vị so với năm 2012 là 38 triệu đơn vị và
-Với nhóm thuốc cổ truyền:
Căn cứ vào vào Thông tƣ số 40/2013/TT-BYT năm 2013, ban hành DMT
thiết yếu thuốc đông y, thuốc từ dƣợc liệu lần thứ VI và Thông tƣ
05/2015/TTBYT, Ban hành Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dƣợc liệu và vị
thuốc YHCT thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT. Cơ cấu vị thuốc
YHCT sử dụng theo nhóm tác dụng cũng đã đƣợc một số bệnh viện nghiên
cứu cho kết quả nhƣ sau:
+ Tại Viện YHCT Quân đội năm 2015, về vị thuốc cổ truyền: Nhóm
thuốc Bổ khí có GTSD cao nhất 15,2% trong tổng số kinh phí sử dụng ; 3,2%
về số khoản. Đứng thứ 2 là nhóm thuốc tác dụng hoạt huyết, khứ ứ chiếm
14,5%, đồng thời là nhóm có số lƣợng thuốc đứng thứ nhất với 17 vị thuốc
chiếm 5,4%. Nhóm vị thuốc bổ huyết đứng thứ ba với 11,6% tổng kinh phí sử
dụng thuốc. Về thuốc chế phẩm cổ truyền: DMT thành phẩm sử dụng do Viện
bào chế, gồm 9 nhóm điều trị với 51 khoản mục. Trong đó nhóm thuốc chữa
các bệnh về Âm, về Huyết chiếm tỷ lệ cao nhất là 42,8% kinh phí sử dụng và
19,6% số khoản thuốc thành phẩm với 10 thành phẩm thuốc, Đứng thứ 2 về
giá trị sử dụng thuốc thành phẩm là nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, thu liễm,
tiêu thực, bình vị, kiện tì chiếm 15,4% kinh phí sử dụng và 21,6% số khoản
thuốc thành phẩm. Đây là nhóm có số lƣợng thuốc đứng thứ nhất với 11 thành
phẩm thuốc. Đứng thứ 3 về giá trị sử dụng thuốc thành phẩm là khu phong trừ
thấp chiếm 5,9% số khoản và chiếm 12,2% kinh phí sử dụng thuốc thành
phẩm [15].
+ Tại Bệnh viện YHCT Trung Ƣơng năm 2015, DMT đông dƣợc sử
dụng tại bệnh viện gồm có 33 nhóm. Các nhóm có GTSD cao gồm: Nhóm
11
thuốc bổ huyết cao nhất, chiếm 19,43 % rồi đến nhóm thuốc bổ khí đứng thứ
hai chiếm 12,26%, đứng thứ ba là nhóm thuốc hoạt huyết khứ ứ chiếm 7,89%,
nhóm phát tán phong thấp 7,39%. Ngoài ra, một số nhóm thuốc có GTSD
44,3% GTSD; thứ hai là nhóm thuốc kháng sinh, thứ ba là nhóm thuốc tác
dụng với máu rồi đến nhóm hocmon và nội tiết tố [16].
Điều này phần nào thể hiện tuyến các bệnh viện YHCT thƣờng ít lạm
dụng hơn các bệnh viện đa khoa trong việc sử dụng thuốc tân dƣợc, đặc biệt
là các thuốc kháng sinh.
Về đƣờng dùng của thuốc (đƣờng tiêm/tiêm truyền, đƣờng uống,
đƣờng dùng khác)
-Với thuốc cổ truyền: Do đặc thù của thuốc cổ truyền, chủ yếu thuốc cổ
truyền đƣợc sử dụng theo đƣờng uống và đƣờng dùng khác nhƣ bôi, xoa,
ngâm... Tỷ lệ thuốc dùng theo đƣờng uống thƣờng cao nhất.
Tại Bệnh viện YHCT Trung Ƣơng năm 2015, tỷ lệ thuốc cổ truyền chủ
yếu dùng theo đƣờng uống chiếm 96,3%, chỉ một số ít dùng ngoài nhƣ thuốc
bôi, ngâm chiếm 3,7% [16].
-Với thuốc tân dược:
Việc sản xuất thuốc tiêm cần có công nghệ cao, dây chuyền sản xuất
hiện đại, trang thiết bị phức tạp hơn so với các thuốc khác. Do đó, giá thành
chi phí cho thuốc tiêm cũng nhƣ việc sử dụng loại thuốc này thƣờng cao hơn
các dạng thuốc khác rất nhiều lần.
Tại các bệnh viện chuyên khoa nhƣ YHCT, tỷ lệ thuốc đƣợc dùng theo
đƣờng tiêm/tiêm truyền thấp hơn đáng kể so với các đƣờng dùng khác. Ví dụ
nhƣ: Tại Bệnh viện YHCT Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng năm 2016, tỷ lệ thuốc
tiêm chiếm 12,6% về khoản mục và 25,4 % về GTSD [18]. Tại Bệnh viện
YHCT Trung Ƣơng năm 2015, thuốc tân dƣợc tỷ lệ thuốc dùng đƣờng uống
cao nhất, thuốc tiêm chỉ bằng nửa thuốc uống, các đƣờng khác nhƣ bôi, nhỏ,
hít, đặt…rất ít; về tổng số, tỷ lệ thuốc tiêm về số lƣợng là 18,2% nhƣng về
13
GTSD chỉ chiếm 8,8%. Tỷ lệ thuốc uống rất cao cả về số lƣợng và GTSD, các
khám chữa bệnh cao nhất cho ngƣời bệnh mà vẫn đảm bảo tiết kiệm kinh phí
cho đơn vị.
1.3. Vài nét về Bệnh viện Y dƣợc cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh
Phú Thọ và vấn đề sử dụng thuốc tại Bệnh viện
Bệnh viện YDCT và PHCN tỉnh Phú Thọ trực thuộc Sở Y tế tỉnh Phú
Thọ. Đây là Bệnh viện chuyên khoa hạng II tuyến tỉnh về YDCT và PHCN.
Năm 2017, Bệnh viện có qui mô 170 giƣờng bệnh và 161 nhân viên y tế. Bao
gồm: 01 khoa Khám bệnh đa khoa, 06 khoa Lâm sàng, 03 khoa Cận lâm sàng,
04 Phòng chức năng.
1.3.1. Chức năng nhiệm vụ
Bệnh viện có những nhiệm vụ chính sau:
- Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh;
- Đào tạo cán bộ Y tế;
- Nghiên cứu khoa học về Y học;
- Chỉ đạo tuyến dƣới về chuyên môn kỹ thuật;
- Phòng bệnh;
- Hợp tác quốc tế;
- Quản lý kinh tế
1.3.2. Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Y dược cổ truyền và Phục hồi chức
năng tỉnh Phú Thọ năm 2017
Mô hình bệnh tật tại bệnh viện đƣợc sắp xếp theo phân loại Quốc tế về
bệnh tật ICD lần thứ 10, đây là cơ sở quan trọng cho HĐT&ĐT xây dựng
phác đồ điều trị, lựa chọn và xây dựng DMT bệnh viện. Cụ thể theo bảng sau:
15