L I CAM OAN
Tên tôi là: Phan Th Di u Huy n
Mã s h c viên: 1581440301007
L p: 23KHMT11
Chuyên ngành: Khoa h c Môi tr
ng
Mã s : 608502
Khóa h c: 23
Tôi xin cam đoan quy n lu n v n đ
c chính tôi th c hi n d
PGS.TS. Hòng Ng c Quang v̀ GS.TS. Lê
is h
ng d n c a
̀nh Th̀nh v i đ tài nghiên c u trong
lu n v n: “Nghiên c u, đánh giá xâm nh p m n trên sông Trà Lý và đ xu t các gi i
pháp gi m thi u thi t h i trong b i c nh bi n đ i khí h u”
ây l̀ đ tài nghiên c u m i, không trùng l p v i các đ tài lu n v n ǹo tr
c đây,
thi t h i trong b i c nh bi n đ i khí h u” đư hòn th̀nh v i s giúp đ nhi t t̀nh c a
các th y cô giáo trong khoa Môi tr
i h c T̀i nguyên v̀ Môi tr
ng - tr
ng
i h c Th y l i, th y cô giáo tr
ng
ng, cùng gia đ̀nh v̀ b n bè.
c bi t, tôi xin b̀y t lòng bi t n sâu s c đ n PGS.TS. Hòng Ng c Quang và
GS.TS. Lê ̀nh Th̀nh đư t n t̀nh h
v nđ
ng d n, ch b o trong su t th i gian qua đ lu n
c hòn th̀nh đúng th i gian quy đ nh.
Do lu n v n đ
c th c hi n trong th i gian có h n, t̀i li u tham kh o v̀ s li u đo đ c
thi u th n, kinh nghi m b n thân còn h n ch nên n i dung lu n v n v n còn nhi u
thi u sót. V̀ v y, r t mong nh n đ
c s đóng góp quỦ báu c a các th y cô giáo v̀
NG 2 NG D NG MÔ HỊNH MIKE 11 NGHIểN C U DI N BI N
M N SÔNG TRÀ Lụ .................................................................................................34
2.1 Gi i thi u t ng quan v các mô hình th y l c h th ng sông ........................34
2.1.1 Mô hình trong n c .......................................................................................34
2.1.2. Mô hình n c ngoài ......................................................................................36
2.2 C s đ l a ch n mô hình MIKE 11 ...............................................................38
2.2.1 T ng quan v mô hình....................................................................................38
2.2.2 Các ph ng trình c b n ...............................................................................39
2.3 Yêu c u s li u đ u vƠo mô hình ......................................................................42
2.4 ng d ng mô hình MIKE 11 mô ph ng di n bi n m n sông TrƠ Lý ...........44
2.4.1 Thi t l p s đ m ng l i ..............................................................................44
2.4.2 Hi u ch nh và ki m đ nh thông s mô hình MIKE 11 cho sông Trà Lý ........46
CH
NG 3 TÍNH TOỄN XỂM NH P M N THEO CỄC K CH B N VÀ
XU T CỄC BI N PHỄP GI M THI U .................................................................55
3.1 L a ch n các k ch b n tính toán xơm nh p m n ............................................55
3.1.1 C s l a ch n k ch b n ................................................................................55
3.1.2 Các k ch b n tính toán ...................................................................................58
3.2 K t qu tính toán mô ph ng xơm nh p m n sông TrƠ Lý theo các k ch b n
59
3.2.1 K t qu mô ph ng ..........................................................................................59
iii
3.2.2 Nh n xét k t qu tính toán ............................................................................. 63
3.3
xu t các gi i pháp gi m thi u ...................................................................... 70
3.3.1 Các c s đ xu t gi i pháp c th ............................................................... 70
3.3.2 Các gi i pháp c th ...................................................................................... 71
B ng 1.1 Các ho t đ ng c a con ng i có nh h ng đ n thay đ i xâm nh p m n ...... 6
B ng 1.2 T c đ truy n đ nh tri u v̀ đ nh m n vùng c a sông .................................. 9
B ng 1.3 M c n c trung b̀nh các tháng mùa ki t t i tr m Thái b̀nh ........................ 27
B ng 1.4 M c n c đ nh tri u cao nh t v̀ chân tri u th p nh t tháng đ c tr ng trên
sông Trà Lý ................................................................................................................... 28
B ng 1.5
m n l n nh t trong mùa ki t nhi u n m trên sông Tr̀ LỦ ...................... 30
B ng 1.6 Kho ng cách xâm nh p m n trên m t s sông chính thu c t nh Thái B̀nh .. 30
B ng 1.7 Tri t gi m đ m n trên các tri n sông ........................................................... 31
B ng 1.8 Th ng kê s n l ng thi t h i do h n hán, xâm nh p m n sáu n m g n đây . 32
B ng 2.1 B ng th ng kê các biên trên v̀ biên d i...................................................... 46
B ng 2.2 K t qu đánh giá sai s tính toán v̀ th c đo t i m t s tr m ki m tra .......... 48
B ng 2.3 K t qu đánh giá sai s đ m n tính toán v̀ th c đo t i v trí ki m tra trên
sông Tr̀ LỦ tháng 3 n m 2001...................................................................................... 49
B ng 2.4 K t qu ki m đ nh h s Nash c a tr m Thái B̀nh ....................................... 52
B ng 2.5 K t qu đánh giá sai s đ m n tính toán v̀ th c đo t i v trí ki m tra trên
sông Tr̀ LỦ tháng 3 n m 2005...................................................................................... 52
B ng 3.1 M c n c bi n dâng theo k ch b n phát th i th p (cm) ................................ 55
B ng 3.2 M c n c bi n dâng theo k ch b n phát th i trung b̀nh (cm) ...................... 55
B ng 3.3 M c n c bi n dâng theo k ch b n phát th i cao (cm).................................. 56
B ng 3.4 T ng h p các k ch b n mô ph ng .................................................................. 58
B ng 3.5 K t qu v đ m n l n nh t d c sông Trà Lý theo các k ch b n ................... 59
B ng 3.6 Di n bi n m n trên sông Tr̀ LỦ v̀ các khu v c b nh h ng trong t ng lai
....................................................................................................................................... 65
B ng 3.7 Di n bi n đ m n l n nh t trên sông Trà Lý mùa c n tr ng h p có và không
có công trình ng n m n ................................................................................................. 74
vi
ng b bi n d̀i
c đánh giá l̀ m t trong s nh ng qu c gia b tác đ ng
m nh m nh t c a bi n đ i khí h u. Bên c nh các lo i h̀nh thiên tai m nh m gây ra
nhi u thi t h i n ng n cho n
c ta nh l l t, bưo, h n hán... th̀ xâm nh p m n c ng
đang n i lên nh 1 v n đ c p bách c n ph i đ
nh̀ nghiên c u v̀ chính quy n c a n
h
c gi i quy t đ i v i các qu n lỦ, các
c ta. Ranh gi i xâm nh p m n đang có xu
ng ng̀y m t ti n sâu h n v̀o đ t li n gây nh h
đ ng s n xu t c a ng
ng r t l n cho đ i s ng v̀ ho t
i dân.
Xâm nh p m n l̀ m t quá tr̀nh t nhiên nên n u n m đ
c a nó th̀ chúng ta hoàn toàn có th đánh giá, d báo đ
vi c l y n
i dân đ a ph
ng. Tr
c th c tr ng đó, h c viên đ xu t th c hi n đ t̀i
lu n v n “Nghiên c u, đánh giá xâm nh p m n trên sông Trà Lý và đ xu t các gi i
pháp gi m thi u thi t h i trong b i c nh bi n đ i khí h u”. K t qu c a nghiên c u
ǹy s góp ph n xây d ng các c s khoa h c v̀ th c ti n cho vi c khai thác s d ng
t̀i nguyên n
c vùng c a sông m t cách h p lỦ v̀ h n ch tác đ ng có h i c a quá
tr̀nh xâm nh p m n v̀o vùng đ ng b ng c a sông Tr̀ LỦ trong b i c nh phát tri n
kinh t , xư h i v̀ bi n đ i khí h u.
2. M c tiêu c a đ tƠi
-
ánh giá đ
c hi n tr ng xâm nh p m n v̀ thi t h i do m n gây ra trên khu v c
sông Trà Lý.
- Mô ph ng hi n tr ng di n bi n m n theo các k ch b n bi n đ i khí h u cho khu v c
sông Trà Lý, t đó đ xu t các gi i pháp gi m thi u do m n gây ra cho khu v c nghiên
c u.
it
3.
nhi m v , công tr̀nh nghiên c u khoa h c đư th c hi n v̀ công b liên quan đ n đ t̀i
lu n v n.
2
- Ph
ng pháp đi u tra: Ti n h̀nh kh o sát hi n tr ng nh m b sung các thông tin, s
li u ph c v phân tích, đánh giá t ng h p các nguyên nhân h̀nh th̀nh v̀ tác đ ng c a
xâm nh p m n.
- Ph
ng pháp th ng kê: Phân tích, x lỦ v̀ t ng h p t̀i li u nh m t̀m ra các quy lu t,
xu h
ng di n bi n c a xâm nh p m n.
- Ph
ng pháp mô h̀nh toán: s d ng các mô h̀nh thu v n, thu l c, ch t l
ng n
c
đ phân tích di n bi n m n theo không gian v̀ th i gian, t đó mô ph ng xâm nh p
công trình và công trình d a trên các k ch b n đư đ
c mô ph ng.
Ngòi ph n m đ u, k t lu n, các k t qu nghiên c u c a đ t̀i lu n v n đ
qua các ch
ng:
3
c th hi n
Ch
ng 1: T ng quan các v n đ nghiên c u v̀ khu v c sông Tr̀ LỦ: Phân tích, đánh
giá các nghiên c u liên quan đ n đ t̀i lu n v n.
Ch
ng 2:
ng d ng mô h̀nh MIKE 11 nghiên c u di n bi n m n sông Tr̀ LỦ: Mô
h̀nh MIKE 11 đ
c nghiên c u, hi u ch nh v̀ ki m đ nh đ kh ng đ nh s phù h p đ
mô ph ng di n bi n m n cho khu v c sông Tr̀ LỦ.
m n l̀m gi m ngu n n
c ng t d
quá tr̀nh t nhiên v̀ con ng
i lòng đ t
c m n v̀o t ng n
các t ng ch a n
c
ven bi n
c ng t. Xâm nh p
c ven bi n do c hai
i gây ra.
Theo H i Ngh Khung v Bi n đ i khí h u (2012), Xâm nh p m n l̀ hi n t
ra khi s thi u h t c a t ng n
c ng m v
n
ng m a gi m, v̀ nhi t đ t ng l̀m cho b c h i t ng
c b sung l i gi m đi do l
c ng t. [2]
Xâm nh p m n l̀ v n đ nghiêm tr ng đ i v i nhi u chính quy n đ a ph
ǹy đư đ
ng, v n đ
c n l c gi i quy t trong b i c nh đang di n ra bi n đ i khí h u nh n
bi n dâng, t ng nhi t đ , khai thác n
c ng m quá m c đ đáp ng nhu c u n
c
c cho
phát tri n, nh ng nguyên nhân ǹy đang l̀m t ng nguy c xâm nh p m n.
b. Nh ng y u t
nh h
ng đ n xâm nh p m n
Hi n t
ng xâm nh p m n b tác đ ng ch y u b i 2 nhóm y u t chính l̀ t nhiên v̀
con ng
nh h
ng ng n;
- Dao đ ng th y tri u: giao đ ng th y tri u nh h
ng đáng k đ n ch đ xâm nh p
m n, v̀o các tu n tr ng, dao đ ng th y tri u l n, xâm nh p m n v̀o sâu, tuy nhiên
đây l̀ hi n t
ng t nhiên không th ki m soát đ
(2) – Các y u t con ng
i: [3]
Các ho t đ ng c a con ng
l̀m các tác đ ng nh d
i có nh h
1
ng đ n thay đ i xâm nh p m n đ
Tác đ ng c a con ng
i có nh h
c phân
i đây:
B ng 1.1 Các ho t đ ng c a con ng
TT
c.
Qu n lỦ v̀ v n h̀nh
- Qu n lỦ v n h̀nh các h ch a
6
i v i các c a sông ti p giáp v i bi n, hi n t
ng xâm nh p m n t bi n v̀o các
sông x y ra khá ph bi n, đ c bi t v̀o mùa khô. Khi l
gi m, th y tri u t bi n s mang n
ng n
c t sông đ ra bi n
c m n l n sâu v̀o trong sông làm cho n
c m n c̀ng l n sâu v̀o.
a h̀nh b ng ph ng l̀ y u t thu n l i cho s xâm nh p m n.
- Các y u t khí t
ng: Gió t bi n h
ng v̀o đ t li n, nhi t đ cao, m a ít,… s l̀
tác nhân l̀m m n l n sâu v̀o n i đ a.
- Ho t đ ng kinh t c a con ng
i: Nhu c u khai thác và s d ng n
khô t ng s l̀m gi m ngu n n
c m t c ng nh n
nh p m n.
c. Tình hình xâm nh p m n t i Vi t Nam
7
c ng t v̀o mùa
c ng m, l̀m t ng nguy c xâm
Vi t Nam có trên 3200 km b bi n, t p trung h̀ng tri u ng
đ ng b ng sông H ng- Thái Bình
V nh B c B có ch đ nh t tri u l̀ ch y u có xen m t ít ch đ nh t tri u không đ u.
Tính ch t nh t tri u c̀ng kém thu n nh t có xu h
l n k tri u c
ng d ch d n xu ng phía Nam.
ng c c đ i có th đ t đ n 4,50 m t i Hòn D u (1986), k n
cc
ng
có đ l n tri u trung b̀nh v̀o kho ng 3,6 – 2,6 m và gi m d n xu ng phía Nam. Vào
k tri u kém, đ l n thu tri u có th không v
t quá 0,5 m. Tri u m nh nh t th
ng
vào các tháng 1, 6, 7 và 12, trong khi tri u y u nh t vào các tháng 3, 4, 8 và 9 trong
n m.
Thu tri u truy n v̀o trong sông xa hay g n, m nh hay y u ph thu c t
cho các sông.
i u ki n đ a m o lòng sông v̀ ch đ n
thù cho m i nhánh sông. Trên sông H ng, nh h
đ i n đ nh v̀ dao đ ng trong kho ng 32 - 33‰, trong khi đ m n t nhiên c a n
sông ch vào kho ng 0,01 - 0,02‰. T i Hòn D u, n i còn ch u nh h
8
c
ng
c
ng ít nhi u c a
n
c sông nên đ m n trung bình vào kho ng 29 - 30‰ trong mùa ki t và gi m xu ng
9- 23‰ trong mùa l .
- S bi n đ i c a m n theo th i gian
Trong mùa c n, do n
c sông th
ng ngu n đ v nh và t
đ m n ph thu c ch y u v̀o ch đ tri u. H̀ng ǹy, t
ng đ i n đ nh, nên ch
ng ng v i m t con tri u
c ng xu t hi n m t con m n.
Nh̀n chung, đ nh m n xu t hi n sau đ nh tri u m t gi , còn chân m n xu t hi n đ ng
nh tri u
nh m n
Sông H ng
11.2
12.5
Các sông khác
15-20
20-27
Nh v y,
vùng c a sông tuy có đi u ki n thu n l i đ l y n
pháp t ch y v̀o lúc đ nh tri u c
thì không th l y đ n
ng nh ng g p khi n
c ng t b ng ph
c m n ti n sâu v̀o đ t li n
c ng t cho s n xu t nông nghi p. M i k tri u c
bi n, nên thu tri u v̀o t i n i có m c n
tri u lên còn có hi n t
n
ng n
c ch y ng
c
c đ nh tri u cao
c x p x đ nh tri u mùa c n. Khi
c t bi n ng
c v̀o trong sông, mang theo
c m n, c̀ng v̀o sâu trong sông đ m n c̀ng gi m v̀ có đo n gi m r t nhanh.
m n
ngòi bi n kh i h u nh l̀ n đ nh, nh
c n l̀ 33‰, mùa l l̀ 32‰, còn
B ch Long V đ m n trong mùa
ven b bi n đ m n bi n đ i theo mùa n
ng Cát m t cách rõ nét không có đo m n.
vùng nghiên c u, đ m n thay đ i m nh t tháng XI n m tr
c đ n h t tháng V
n m sau, t ng t đ u mùa đ n gi a mùa r i l i gi m d n t i cu i mùa (V). Tuy nhiên
đ m n trung b̀nh tháng l n nh t mùa c n th
tháng III. Do l u l
ng x y ra v̀o cu i tháng I đ n đ u
ng n
c đ n nh , m t khác n
c còn đ
c l y cho t
i, dân sinh,
v̀ công nghi p nên l u l
ng còn l i nh , m c n
c sông th p so v i n
c tri u bi n
i 2m ph i có đi u ti t c a h Hò b̀nh trong giai đo n
cm cn
c dao đ ng t 2,1-2,46m trong vòng 18 ng̀y (v xuân
2004) và 1,75-2,3m trong 18 ng̀y (v xuân 2005), đ c bi t mùa ki t n m 2009-2010
ch có r t ít ng̀y m c n
c H̀ N i đ t cao tr̀nh trên 2,0 m khi h Hòa B̀nh ph i gia
t ng c p n
ng t 1100 ÷1800 m3. V̀ v y m c n
cđ nl ul
B̀nh c ng b h th p, nhi u c ng l y n
v̀ Nam trong giai đo n đ
ct
i không m đ
B c, Nam qu c l 10 (vùng Tân
i ph n th
c sông H ng t i Thái
kh n v ngu n n
ct
i.
T̀nh tr ng h n hán v i t nh th
h̀nh m c n
ng xuyên x y ra, đ c bi t v̀o nh ng n m h n đi n
c ngu n xu ng th p, m n xâm nh p sâu n u tòn b chuy n sang c y tr̀
xuân mu n s có kho ng 60% di n tích khó kh n v ngu n n
đ
i.
11
ct
i nh t l̀ giai đo n
i v i c 2 h th ng B c v̀ Nam Thái B̀nh khi tr
nhu c u n
c 85%, n
Theo báo cáo c a T ng c c Th y l i v t̀nh h̀nh xâm nh p m n 2015-2016 t i khu
v c đ ng b ng sông C u Long [4], do mùa m a n m 2015 đ n mu n v̀ k t thúc s m,
dòng ch y th
ng ngu n sông Mê Kông b thi u h t, m c n
c th p nh t trong vòng
90 n m qua nên xâm h p m n đư xu t hi n s m h n so v i cùng kỦ h̀ng n m g n 2
tháng, nh h
ng đ n s n xu t nông nghi p. C th , t̀nh tr ng xâm nh p m n giai
đo n 2015-2016 nh sau:
- Khu v c sông V̀m C :
m n l n nh t đ t 8120,3g/l, cao h n TBNN t 5,9-6,2g/l;
ph m vi xâm nh p v̀o đ t li n c a đ m n 4g/l (m c b t đ u nh h
ng đ n cây lúa)
l n nh t 90-93 km, sâu h n TBNN 10-15km.
- Khu v c các c a sông thu c sông Ti n:
m n l n nh t đ t 14,6-31,2 g/l, cao h n
TBNN t 3,2-12,4g/l; ph m vi xâm nh p v̀o đát li n c a đ m n 4g/l l n nh t l̀ 4565km, sâu h n TBNN 20-25km.
- Khu v c các c a sông thu c sông H u:
34000ha, Sóc Tr ng 6300ha, B c Liêu 5800ha,…). V
ông Xuân 2015-2016, có
104000ha lúa b nh h
ng n ng đ n n ng su t (chi m 11% di n tích gieo tr ng 8 t nh
ven bi n đang b nh h
ng n ng c a xâm nh p m n. D ki n, trong th i gian t i, di n
tích b nh h
ng kho ng 340000ha (chi m 35,5% di n tích 8 t nh ven bi n).
ng b ng sông C u Long l̀ khu v c hi n nay đang b
hán, xâm nh p m n v̀ còn ti p t c b
nh h
nh h
ng n ng nh t c a h n
ng trong th i gian t i, th i đi m xâm
nh p m n lên cao nh t l̀ kho ng gi a tháng 3/2016.
Hình 1.2 B n đ xâm nh p m n vùng
mô h̀nh l
ng n
c b c h i v̀ đ
ng m a, l
m c a đ t. L
ho c gi m v̀ phân b không đ ng đ u trên tòn c u. Hi n t
l
ng n
ng m n
ph
c ng m đ
ng m a có th t ng
ng ǹy s l̀m thay đ i
c b sung, đ ng th i thay đ i t c đ xâm nh p m n v̀o t ng
c ven bi n. V̀ v y, thông tin v các tác đ ng c a bi n đ i khí h u
ng ho c khu v c, các quá tr̀nh th y v n v̀ t̀i nguyên n
ng nh t c a Bi n đ i khí h u, Vi t Nam đư nh n th c v̀ ti n h̀nh
r t nhi u các nghiên c u, ho t đ ng c th đ
ng phó v i Bi n đ i khí h u [5]. Tác
đ ng c a Bi n đ i khí h u t i h l u v̀ c a sông bao g m s gia t ng hi n t
ng ng p
l t khu v c h l u do n
c v̀ đ y
c bi n dâng, gi m di n tích các khu đ t ng p n
m nh quá tr̀nh xâm nh p m n. Tuy nhiên, theo báo cáo c a Ngân h̀ng th gi i n m
2009 [6] th̀ tác đ ng c a Bi n đ i khí h u đ n xâm nh p m n ch a đ
c quan tâm
đúng m c. H u h t các nghiên c u v Bi n đ i khí h u t p trung v̀o các v n đ v
ng p l t do n
tr
c bi n dâng m̀ ch a xét đ n các v n đ ô nhi m m n. Chính v̀ v y,
c các v n đ v n
ng
c bi n [7]. Rõ r̀ng ba y u t
k trên v̀ y u t đ a h̀nh c a t ng khu v c c a sông dao d ng theo t ng đ a đi m
khác nhau, do đó s xâm nh p m n t i các l u v c sông c ng mang nhi u tính ch t
đ c tr ng khác nhau.
Mô hình hóa ch t l
riêng đư đ
ng n
c nói chung và mô ph ng các quá trình xâm nh p m n nói
c quan tâm v i nhi u nghiên c u đư đ
c công b . Các nghiên c u s
d ng các mô hình h p đen nh m ng trí tu th n kinh nhân t o hay các mô h̀nh th y
l c k t h p v i mô dun tính toán lan truy n v̀ v n chuy n ch t.[8]
M t s nghiên c u v tác đ ng c a bi n đ i khí h u c ng đư đ
c công b trong v̀i
n m g n đây nh s d ng mô h̀nh Mike 21 đ ti n h̀nh đánh giá tác đ ng c a Bi n
đ i khí h u đ n đ m n trên sông Mê Kông. Conard v̀ các c ng s đư công b các
nghiên c u s d ng mô h̀nh trí tu nhân t o đ d báo bi n đ ng đ m n do Bi n đ i
khí h u gây ra trên vùng c a sông Savannah.[9]
Hi n t
t khi Saint - Vennant công b h ph
cb tđ u
ng tr̀nh mô ph ng quá tr̀nh thu đ ng l c
trong h th ng kênh h m t chi u n i ti ng mang tên ông. Chính nh s c m nh c a h
ph
ng tr̀nh Saint - Venant nên khi k thu t tính sai phân v̀ công c máy tính đi n t
đáp ng đ
c th̀ vi c mô ph ng dòng ch y sông ngòi l̀ công c r t quan tr ng đ
nghiên c u, xây d ng quy ho ch khai thác t̀i nguyên n
c, thi t k các công tr̀nh c i
t o, d báo v̀ v n h̀nh h th ng thu l i. M i d án phát tri n t̀i nguyên n
15
c trên
th gi i hi n nay đ u coi mô h̀nh toán dòng ch y l̀ m t n i dung tính toán không th
thi u.
Ti p theo đó, vi c mô ph ng dòng ch y b ng các ph
ti n đ gi i b̀i toán truy n m n khi k t h p v i ph
ph
n m tr l i đây. Các ph
ng pháp tính toán xâm nh p m n đ u tiên th
b̀i toán m t chi u khi k t h p v i h ph
m n 1 chi u đư đ
i
ng s d ng
ng tr̀nh Saint - Venant. Nh ng mô h̀nh
c xây d ng do nhi u tác gi trong đó có Ippen v̀ Harleman [10].
Gi thi t c b n c a các mô h̀nh ǹy l̀ các đ c tr ng dòng ch y v̀ m t đ l̀ đ ng
nh t trên m t c t ngang. M c dù đi u ǹy khó g p trong th c t nh ng k t qu áp d ng
mô h̀nh l i có s phù h p khá t t, đáp ng đ
toán m n.
c nhi u m c đích nghiên c u v̀ tính
u th đ c bi t c a các mô h̀nh lo i m t chi u l̀ yêu c u t̀i li u v a ph i
v̀ nhi u t̀i li u đư có s n trong th c t .
N m 1971, Prichard đư d n xu t h ph
ng tr̀nh 3 chi u đ di n toán quá tr̀nh xâm
nh p m n nh ng nhi u thông s không xác đ nh đ
1.1.3.2 T ng quan các nghiên c u xâm nh p m n trong n
Vi c nghiên c u, tính toán xâm nh p m n
c
Vi t Nam đư đ
n m 60 khi b t đ u ti n h̀nh quan tr c đ m n
c quan tâm t nh ng
hai vùng đ ng b ng sông H ng v̀
sông C u Long. Tuy nhiên, đ i v i đ ng b ng sông C u Long do đ c đi m đ a h̀nh
(không có đê bao) v̀ m c đ
nh h
ng có tính quy t đ nh đ n s n xu t nông nghi p
v a lúa quan tr ng nh t tòn qu c nên vi c nghiên c u xâm nh p m n
đây đ
c
chú Ủ nhi u h n, đ c bi t l̀ th i k sau n m 1976. Kh i đ u l̀ các công tr̀nh nghiên
c u, tính toán c a U h i sông Mê Kông [13] v xác đ nh ranh gi i xâm nh p m n
theo ph
i s t̀i tr c a Ban Th kỦ U ban sông Mê Kông. Trong khuôn kh d án
ǹy, m t s mô h̀nh tính xâm nh p tri u, m n đư đ
Mê Kông v̀ m t s c quan trong n
C h c... Các mô h̀nh ǹy đư đ
c xây d ng nh c a Ban Th kỦ
c nh Vi n Quy ho ch v̀ Qu n lỦ n
c, Vi n
c ng d ng v̀o vi c nghiên c u quy ho ch phát
tri n châu th sông C u Long, tính toán hi u qu các công tr̀nh ch ng xâm nh p m n
ven bi n đ t ng v v̀ m r ng di n tích nông nghi p trong mùa khô, d báo xâm
nh p m n d c sông C Chiên.[13]
17
K thu t ch
ng tr̀nh c a mô h̀nh trên đư đ
c phát tri n th̀nh m t ph n m m hòn
ch nh đ c̀i đ t trong máy tính nh m t ph n m m chuyên d ng. Mô h̀nh đư đ
d ng th nghi m t t t i H̀ Lan v̀ đư đ
C u Long n
ng v̀ Phòng tránh thiên tai, KC - 08,
ng đ i tòn di n v tác đ ng nh h
ng c a xâm
nh p m n đ n quy ho ch s d ng đ t cho khu v c đ ng b ng sông C u Long. Tác gi
đư s d ng các mô h̀nh: SAL (Nguy n T t
c), VRSAP (Nguy n Nh Khuê), KOD
(Nguy n Ân Niên) v̀ HydroGis (Nguy n H u Nhân) đ d báo xâm nh p m n cho
m t s sông chính theo các th i đo n d̀i h n (6 tháng), ng n h n (n a tháng) v̀ c p
nh t (ng̀y). K t qu c a đ t̀i góp ph n quy ho ch s d ng đ t vùng ven bi n thu c
đ ng b ng sông C u Long v̀ các l i ích khác v kinh t - xư h i.
Nh̀n chung, các công tr̀nh nghiên c u trên đây c a các nh̀ khoa h c trong n
c đư có
đóng góp x ng đáng v m t khoa h c, đ t n n móng cho v n đ nghiên c u m n b ng
ph
ng pháp mô h̀nh toán
n
c ta. Do s phát tri n r t nhanh c a công ngh tính
toán thu v n, thu l c, hi n trên th gi i xu t hi n nhi u mô h̀nh đa ch c n ng trong
đó các mô đun tính s lan truy n ch t ô nhi m v̀ xâm nh p m n l̀ th̀nh ph n không
d ng r ng rưi trong nhi u nghiên c u, đ t̀i.
1.1.3.3 Tình hình nghiên c u xâm nh p m n
đ ng b ng sông H ng – Thái Bình
So v i đ ng b ng sông C u Long, vi c nghiên c u và s d ng mô h̀nh đ tính toán
xâm nh p m n
đ ng b ng sông H ng - Thái Bình ít đ
quan m t s công trình nghiên c u đi n hình d
c chú ý h n. Có th t ng
i đây:
- Trong giai đo n t 1977 - 1985, sau khi thành l p Vi n Khí t
T ng c c Khí t
ng Thu v n thu c
ng Thu v n, vi c nghiên c u xâm nh p m n b t đ u đ
và Phòng Thu v n
ng b ng thu c Vi n đ
th ng kê v t̀nh h̀nh xâm nh p m n
Thanh Xuân , ... đư đ
dài sông ph thu c m c x c a h ch a Hoà Bình.
- C ng xét tác đ ng đi u ti t c a h Hoà Bình, Tr nh
L ul
̀nh L [19] đư có nh n xét:
ng trung bình mùa c n h l u sông H ng do tác đ ng đi u ti t c a h Hoà bình
đư t ng 1,65 l n so v i tr
c khi ch a có h nên đ m n l n nh t 4%o b đ y lùi g n
bi n kho ng 7- 9 km tính trung bình cho các sông.
19