ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG CHÂM
Tên đề tài:
THEO DÕI QUY TRÌNH GIEO ƯƠM VÀ CHĂM SÓC CÂY QUẾ
(Cinnamomum Cassia.BL ) TẠI VƯỜN ƯƠM TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý tài nguyên rừng
Khoa
: Lâm Nghiệp
Khóa học
: 2014 – 2018
Giảng viên hướng dẫn
: TS. Nguyễn Thị Thu Hoàn
trước lúc ra trường. Giai đoạn này vừa giúp cho sinh viên kiểm tra, hệ thống
lại những kiến thức lý thuyết và làm quen với công tác nghiên cứu khoa học,
cũng như vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễn sản xuất. Để đạt được
mục tiêu đó, được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tôi tiến hành thực tập tốt nghiệp với đề tài:
“Theo dõi quy trình gieo ươm và chăm sóc cây Quế (Cinnamomum Cassia)
tại vườn ươm Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên ”.
Trong quá trình thực tập bằng niềm say mê, nhiệt tình, và sự cố gắng
của bản thân cùng với sự giúp đỡ của cô TS. Nguyễn Thị Thu Hoàn, các thầy
cô trong khoa và các cán bộ trong Vườn ươm khoa Lâm Nghiệp đã tận tình
giúp đỡ, chỉ bảo tôi để hoàn thành đề tài này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trong khoa Lâm
Nghiệp, gia đình, bạn bè đặc biệt là cô giáo TS. Nguyễn Thị Thu Hoàn đã
giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
Trong suốt quá trình thực tập, mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành tốt
bản khóa luận, nhưng do thời gian và kiến thức bản thân còn hạn chế. Vì vậy
bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót. Vậy tôi rất mong được
sự giúp đỡ, góp ý chân thành của các thầy cô giáo và toàn thể các bạn bè để
khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 31 tháng 05 năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thị Phương Châm
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Doo
Đường kính cổ rễ
Hvn
Chiều cao vút ngọn
ODB
Ô dạng bản
PCNP
Pentachorontri benzen
PTNT
Phát triển nông thôn
TB
Trung bình
vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................i
3.2.4. Tiêu chuẩn cây con xuất vườn ............................................................ 14
3.3. Các bước thực hiện................................................................................ 15
PHẦN 4. KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ THẢO LUẬN.......................................17
4.1. Kết quả theo dõi và đánh giá các bước quy trình thực hiện gieo ươm .... 17
4.1.1.Nguồn gốc giống và hồ sơ vườn ươm .................................................. 17
4.1.2. Kỹ thuật tạo bầu cây ........................................................................... 19
4.1.3. Kỹ thuật xử lý hạt ............................................................................... 21
4.1.4. Kỹ thuật tra hạt vào bầu...................................................................... 22
4.2. Kỹ thuật chăm sóc cây Quế giai đoạn vườn ươm................................... 22
4.2.1. Tưới nước........................................................................................... 22
4.2.2. Cấy dặm ............................................................................................. 23
4.2.3. Nhổ cỏ phá váng................................................................................. 23
4.2.4. Bón thúc ............................................................................................. 23
4.2.5. Đảo bầu cây....................................................................................... 24
4.3. Kỹ thuật theo dõi đánh giá và phòng trừ sâu bệnh hại............................ 24
Thành phần: ZINEB …… 80% W/W........................................................... 29
4.4. Đánh giá chất lượng cây con, dự tính tỷ lệ xuất vườn cây Quế .............. 31
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................34
5.1. Kết luận................................................................................................. 34
5.2. Đề nghị.................................................................................................. 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................36
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Rừng là nguồn tài nguyên có giá trị to lớn không chỉ về mặt kinh tế mà
còn về xã hội, khoa học, môi trường, quốc phòng an ninh,… Thế nhưng, trong
thường xanh. Cây Quế thường mọc tự nhiên thành rừng và cũng được người
dân gây trồng nhiều nơi ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta để lấy vỏ, và
chế biến. Để có thể thực hiện được tốt việc đó thì việc đảm bảo nguồn giống
phục vụ cho việc trồng rừng là hết sức cần thiết.
Xuất phát từ thực tế trên tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Theo dõi quy trình
gieo ươm và chăm sóc cây Quế (Cinnamomum Cassia) tại Vườn ươm
Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu, yêu cầu thực hiện
1.2.1. Mục tiêu
- Thực hiện và theo dõi quy trình gieo ươm cây Quế tại vườm ươm
- Chăm sóc cây Quế tại vườn ươm
- Góp phần nâng cao chất lượng giống cây Quế phục vụ trồng rừng.
1.2.2 Yêu cầu thực hiện
- Hệ thống lại kiến thức đã học và vận dụng vào thực tiễn sản xuất.
- Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề
tài cụ thể.
- Học tập và tìm hiểu thêm kinh nghiệm về kĩ thuật được áp dụng trong
thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu
- Rèn luyện kĩ năng làm việc, kỹ năng viết đề tài tốt nghiệp cho người
thực hiện.
- Xác định nguồn gốc hạt giống
- Nắm bắt được các kĩ thuật gieo ươm cây Quế giai đoạn vườn ươm.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của cây Quế
Quế (Cinnamomum Cassia), là vỏ của một loại cây xanh nhỏ thuộc gia
quế có khoảng 2500 – 3000 hạt. Hạt quế có dầu nên khi gặp điều kiện nhiệt
độ, ẩm độ cao hạt sẽ bị chảy dầu mất sức nảy mầm.Bộ rễ quế phát triển mạnh,
rễ cọc cắm sâu vào lòng đất, rễ bàng lan rộng, đan chéo nhau vì vậy quế có
khả năng sinh sống tốt trên các vùng đồi núi dốc Trịnh Xuân Vũ (1975) [11].
- Đặc điểm sinh thái
Quế phân bố rộng, có thể sinh trưởng tốt cả ở miền Nam và miền Bắc
Việt Nam. Tùy theo ở phía Nam hay phía Bắc mà quế có thể phân bố từ độ
cao 200m (ở phía Bắc) cho đến 600 – 800m (ở phía Nam), nơi có khí hậu ôn
hòa nhiệt độ từ 20 –290 C , độ ẩm không khí cao > 85% và chỉ số khô hạn
thấp (< 0.3) và có lượng mưa hàng năm cao (2.000 - 4.000 mm) [12].
Cây Quế lúc nhỏ cần có bóng che thích hợp, ở 1 – 2 năm đầu cần độ
tàn che 40 – 60% ánh sáng trực xạ. Khi lớn lên, mức độ chịu bóng giảm dần
và mức độ ưa sáng ngày một tăng, đến năm thứ 3 – 4 thì cây quế hoàn toàn
ưa sáng.
Quế là cây rất mẫn cảm với nhiệt độ, ở tuổi vườn ươm quế chỉ chịu
được nhiệt độ 40 – 450C, cây trên rừng khả năng chịu nhiệt của lá quế có khá
hơn 45 – 480 C. Đặc điểm kém chịu nóng này có thể là nguyên nhân giới hạn
vùng phân bố của quế.
Lượng tinh dầu của quế tập trung nhiều nhất ở vỏ. Vỏ quế ở Việt Nam
có hàm lượng tinh dầu từ 2- 4% cao hơn quế trồng ở Trung Quốc, Srilanka và
nhiều nước khác trên thế giới. Gỗ quế sử dụng để dùng đồ gia dụng và làm gỗ
xây dựng. Vỏ quế còn được dùng làm dược liệu và gia vị. Rừng quế sau 8-10
năm tuổi có thể cho 6000kg vỏ lấy từ thân và cành. Lá quế cũng có thể dùng
để trưng cất tinh dầu cung cấp cho thị trường địa phương và xuất khẩu. Cây
5
quế cần đất tốt giàu mùn, đạm và kali. Đất có thành phần cơ giới giàu hạt sét,
ít đá lẫn tầng dầy thấm nước nhanh, thoát nước tốt. Cây quế sinh trưởng với
Tiêu chuẩn đối với cây giống đạt chất lượng “có thể đưa ra trồng rừng”
Hạt giống cây Quế phải được thu hái từ các cây mẹ trong các rừng
giống hoặc rừng giống chuyển hóa đã được công nhận.
Là nhóm loài cây có hệ số nhân giống cao, có thể tạo giống bằng gieo
hạt nhưng dùng phương pháp nhân giống sinh dưỡng cho kết quả còn hạn chế
Cây 2 tuổi có thể ra hoa kết quả, tuy nhiên để đảm bảo có được nguồn
giống tốt cho trồng rừng chỉ thu hạt của những cây mẹ từ 6 tuổi trở lên ở rừng
giống hoặc rừng giống chuyển hóa đã được công nhận. Chọn cây mẹ có hình
dáng thân đẹp, sinh trưởng tốt, không bị sâu bệnh. Khi quả chuyển từ màu
xanh sang màu nâu thì thu hái rồi phơi trên nền gạch cho vỏ quả khô đều. Sau
đó cho vào bao tải và đập để tách hạt ra. Làm sạch hạt và phơi trong nắng nhẹ
cho đến khi độ ẩm của hạt còn khoảng 6-8% trong điều kiện các chữ thông
thường sau 2 năm vẫn đảm bảo sức nảy mầm của hạt khoảng 60%. Nếu được
xử lý tốt, tỷ lệ nảy mầm ban đầu của hạt có thể đạt trên 80% và 1kg hạt cho
30.000-35.000 cây con đạt tiêu chuẩn.
2.2. Cơ sở khoa học của việc gieo ươm
Việt Nam là một nước có diện tích đất đồi núi chiếm 3/4 tổng diện tích
đất trên cả nước. Với đặc điểm trên thì nước ta có điều kiện để phát triển
mạnh ngành Lâm nghiệp song có nhiều vấn đề tồn tại cần được khắc phục.
Rừng ở nước ta trải dài trên diện tích rộng lớn, cây rừng sống lâu năm, trình
độ cơ giới hoá trong sản xuất, nhân lực, vốn đầu tư có hạn. Rừng sau khi
trồng ít có điều kiện chăm sóc, do đó công tác giống có tầm quan trọng đặc
biệt. Có thể nói giống là một trong những khâu quan trọng nhất, có ý nghĩa
quyết định đến sản lượng, chất lượng rừng trồng.
7
Nhân giống bằng hạt là phương pháp nhân giống đem lại hiệu quả cao
và áp dụng phổ biến trong suốt thời gian qua. Trong gieo ươm, việc xử lý hạt
đâm chồi lên được ngược lại quá mỏng mầm hạt dễ bị côn trùng tấn công
hoặc bị nhiệt độ làm hỏng.
Xác định độ sâu lấp đất cho một loại hạt phải căn cứ vào tổng hợp
nhiều nhân tố: Thời tiết, tính chất đất, kỹ thuật chăm sóc, thời kỳ nhú
mầm....Song tốt nhất phải dựa vào kích thước của hạt, thường độ sâu lấp đất
bằng 2 - 3 lần đường kính của hạt [1]. Các loại hạt khác nhau thì độ dày lấp
đất cũng khác nhau.
Những năm trước thời kì đổi mới chúng ta chưa đánh giá đúng tầm
quan trọng và vai trò to lớn của công tác giống trong sản xuất lâm nghiệp. Sự
quan tâm của công tác giống lúc bấy giờ chủ yếu là làm sao có đủ số lượng
giống cho rừng trồng, hầu như chưa coi trọng đến chất lượng giống. Sử dụng
giống không rõ nguồn gốc xuất xứ, thu hái sô bồ, dẫn đến rừng trồng có chất
lượng kém, năng xuất thấp phổ biến chỉ đạt 5 - 10
/ha/năm. Đến những
năm gần đây chúng ta mới bắt đầu chú trọng đến khâu sản xuất giống. Năng
xuất, chất lượng rừng đã tăng lên 30 - 70
/ha/năm.
Năm 1998 Bộ Lâm nghiệp (cũ) đã cho quyết định ban hành: quy phạm
xây dựng rừng giống và vườn giống. Trong đó có quy định rõ các tiêu chuẩn
về chọn lọc giống xuất xứ giống và cây giống cũng như các phương thức khảo
nghiệm giống và xây dựng rừng giống, vườn giống. Bộ nông nghiệp và phát
triển nông thôn đã có chương trình tăng cường năng lực giống cây trồng, vật
nuôi và lâm nghiệp.
Từ năm 1980 trở lại đây hoạt động cải thiện giống cây rừng mới được
đẩy mạnh trong cả nước. Các hoạt động trong thời gian đầu chủ yếu là khảo
nghiệm loài và xuất xứ các loài cây trồng rừng chủ yếu ở một số vùng sinh
những nước có nền Lâm Nghiệp phát triển mạnh cũng đã xuất hiện những
công trình nghiên cứu về khảo nghiệm xuất xứ, chọn giống, lai giống, xây
dựng vườn giống.
10
Trong những năm 1950 có hàng loạt cuốn sách về chọn giống cây rừng
đã được xuất bản ở nhiều nước trên thế giới trong đó có cuốn “ Chọn giống
cây rừng đại cương” 1951 của Syrach Lasen được đánh giá là công trình có
giá trị nhất lúc đó (Lê Đình Khả,1996).
Khi nghiên cứu về sinh thái của hạt giống và sinh trưởng của cây gỗ
non, Ekta và Singh (2000) [14] đã nhận thấy rằng, cường độ ánh sáng có ảnh
hưởng rõ rệt tới sự nảy mầm, sự sống sót và quá trình sinh trưởng của cây
con. Gallardo và đồng nghiệp đã bắt đầu một phân tích proteomic của quá
trình nảy mầm hạt giống cây Arabidopsis bằng cách sử dụng ecotype
Landsberg erecta.
Gallardo và đồng nghiệp đã bắt đầu một phân tích proteomic của quá
trình nảy mầm hạt giống cây Arabidopsis bằng cách sử dụng ecotype
Landsberg erecta [15].
Nghiên cứu về ảnh hưởng của presowing phương pháp điều trị hạt
giống nảy mầm của 10 loài cây lâm nghiệp, sau khi lưu trữ cho 1 năm, được
thực hiện nhằm tăng tỷ lệ nảy mầm của những hạt giống bằng cách xem xét
giá trị nảy mầm. Năm presowing phương pháp điều trị khác nhau được sử
dụng, bao gồm cả cắt hạt giống vào cuối đối diện để rễ nhỏ, ngâm hạt giống
trong conc. Axit sulfuric trong 15 phút, ngâm hạt trong nước sôi ở 98°C và để
lại cho mát trong 24 giờ và kiểm soát [16].
2.3.2. Kết quả thực hiện ở Việt Nam
Ở Việt Nam từ trước đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về gieo
ươm. Nhìn chung, khi nghiên cứu gieo ươm cây gỗ, một mặt các nhà nghiên
(Dalbergia bariaensis Pierre ) sinh trưởng tốt trong giai đoạn vườn ươm.
Khi nghiên cứu gieo ươm Dầu song nàng (Dipterrocarpur dyerii),
Nguyễn Tuấn Bình (2002) [7] cũng nhận thấy hỗn hợp ruột bầu có ảnh
hưởng rất nhiều đến sinh trưởng cây con. Theo tác giả, đất feralit đổ vàng trên
phiến thạch sét và đất sám trên granit có tác dụng nâng cao sức sinh trưởng
12
của cây con Dầu song nàng. Hàm lượng lân supe photphat (Long Thành)
thích hợp cho sinh trưởng của cây Dầu song nàng là 2% - 3%, còn phân NPK
là 3% so với trọng lượng bầu.
Theo Nguyễn Văn Thêm và Phạm Thanh Hải (2004) [9], bón lót cho
chiêu liêu nước (Terminalia calamansanai ) trong giai đoạn 6 tháng tuổi vườn
ươm là việc làm cần thiết. Nếu bón phân tổng hợp NPK (16:16:8) cho Chiêu
liêu nước, thì hàm lượng thích hợp là 1% so với trọng lượng ruột bầu. Tương
tự, phân super photphat là 1%, còn phân hữu cơ hoai là 15% - 20% so với
trọng lượng ruột bầu.
Theo Nguyễn Thị Cẩm Nhung (2006) [5], khi gieo ươm
cây Huỷnh Liên (Tecoma stans ( L. ) H.B.K), hỗn hợp ruột bầu thích hợp bao
gồm đất, phân chuồng hoai, xơ dừa, tro, trấu theo tỷ lệ 90:5:2:2:1 và 0,3%
kaliclorua, 0,5 super lân và 0,1% vôi.
2.4. Tổng quan về cơ sở thực tập
2.4.1. Điều kiện vườn ươm
* Vị trí địa lý; Vườn ươm được bố trí tại khu vực mô hình CAQ - chè
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cách trung tâm thành phố khoảng
3km về phía Tây và nằm trong địa bàn xã Quyết Thắng.
- Phía Nam vườn ươm giáp với phường Thịnh Đán
- Phía Bắc vườn ươm giáp với phường Quán Triều
- Phía Đông vườn ươm giáp với khu dân cư
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
3.1. Thời gian và phạm vi thực hiện
Đối tượng thực hiện của đề tài là sản xuất cây giống Quế từ hạt. Tên khoa
học: Cinnamomum Cassia, họ thực vật: Lauraceae
- Đề tài thực hiện tại vườn ươm Đại học Nông Lâm, quy mô 1000m2.
- Đề tài thực hiện thời gian từ tháng 1 năm 2017 đến tháng 6 năm 2017
3.2. Nội dung thực hiện
Theo dõi và thực hiện quy trình kĩ thuật nhân giống cây Quế bằng hạt
3.2.1. Theo dõi các bước quy trình thực hiện gieo ươm
- Kiểm tra nguồn gốc hạt giống, lập sổ nhật kí vườn ươm
- Kĩ thuật đóng bầu gieo ươm
- Kĩ thuật xử lý hạt
- Kĩ thuật tra hạt vào bầu
3.2.2. Theo dõi các bước thực hiện chăm sóc cây con giai đoạn vườn ươm
- Kĩ thuật tra dặm cây con
- Kĩ thuật chăm sóc, bón phân qua lá
- Kĩ thuật đảo bầu, phân loại cây
3.2.3. Kĩ thuật theo dõi và phòng trừ sâu bệnh hại cây con trong giai đoạn
vườn ươm
- Kĩ thuật điều tra và đánh giá sâu/bệnh hại cây con
- Kĩ thuật phòng trừ sâu bệnh hại
3.2.4. Tiêu chuẩn cây con xuất vườn
- Đánh giá đường kính cổ rễ Doo (cm), chiều cao vút ngọn Hvn (cm)
của cây con xuất vườn.
- Phẩm chất của cây con xuất vườn.
- Dự kiến tỷ lệ xuất vườn.
16
- Chỉ tiêu đánh giá phẩm chất cây (%):
+ Cây tốt =
x 100
x 100
+ Cây trung bình =
+ Cây xấu =
x 100
(N: Tổng số cây theo dõi)
+ Tiêu chuẩn cây tốt: Là những cây phát triển cân đối về chiều cao và
đường kính cây thẳng, không sâu bệnh, không cụt ngọn…
+ Tiêu chuẩn cây trung bình: Là những cây có chiều cao thấp hơn so
với cây tốt, cây thẳng, không sâu bệnh, không cụt ngọn…
+ Tiêu chuẩn cây xấu: Là những cây cong queo, sâu bệnh, cụt
ngọn, còi cọc…
- Theo dõi mức độ sâu bệnh
Theo dõi và ghi lại các hiện tượng và biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại
xuất hiện và làm hại đến cây trồng . Phân loại sâu bệnh hại, phân bố sâu bệnh
hại cây con vườn ươm thông qua điều tra sơ bộ tại vườn ươm:
Tiến hành điều tra toàn bộ vườn ươm xác định loại bệnh hại phổ biến.
Điều tra phân bố bệnh hại trên luống ươm thông qua 3ODB (1m chiều
rộng luống) x 5 luống = 15ODB. Trong 1ODB, cách 1 hàng điều tra 1 hàng,
L2
Ao cá
…………
Lối đi hàng rào vườn ươm
Hình 4.1 Sơ đồ vườn ươm
L1