ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN MINH CHÂU
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI KHU VỰC
TRUNG TÂM THÀNH PHỐ CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN MINH CHÂU
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI KHU VỰC
TRUNG TÂM THÀNH PHỐ CAO BẰNG
Ngành: Khoa học môi trường
Mã ngành: 8 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Thị Lan
Thái Nguyên - 2018
Học viên
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ............................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn................................................................................. 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ........................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học ..................................................................................................... 3
1.1.1. Một số khái niệm ............................................................................................... 3
1.1.2. Thành phần và đặc tính của nước thải sinh hoạt ............................................... 4
1.1.3. Các chỉ tiêu cơ bản về chất lượng nước thải sinh hoạt ..................................... 6
1.2. Tình hình nghiên cứu về nước thải sinh hoạt tại Việt Nam và trên thế giới ............. 10
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới .................................................................. 10
1.2.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam................................................................. 13
1.3. Thực trạng tài nguyên nước tại tỉnh Cao Bằng .................................................. 26
1.3.1. Nước mặt lục địa ............................................................................................. 26
1.3.2. Nước dưới đất.................................................................................................. 30
1.4. Cơ sở pháp lý của đề tài ..................................................................................... 34
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
2.3.8. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia .................................................... 43
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 44
3.1. Sơ lược về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội, áp lực của việc tăng dân số
đến cấp nước sinh hoạt vànước thải sinh hoạt .......................................................... 44
3.1.1. Sơ lược về sự hình thành và phát triển của thành phố Cao Bằng ................... 44
3.1.2. Áp lực của việc tăng dân số đến tài nguyên nước và lượng nước thải sinh
hoạt, dự báo trữ lượng nước thải sinh hoạt thải vào môi trường đến năm 2020 ....... 44
v
3.2. Tình hình xả nước thải sinh hoạt vào nguồn nước của các khu đô thị, khu
dân cư tập trung tại TP. Cao Bằng và một số khu đô thị khác trong tỉnh và dự
báo lưu lượng nước thải sinh hoạt ............................................................................. 47
3.2.1. Tình hình xả nước thải sinh hoạt ..................................................................... 47
3.2.2. Dự báo nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt và lưu lượng nước thải phát sinh
từ sinh hoạt ................................................................................................................ 49
3.3. Đánh giá hiện trạng nước thải sinh hoạt qua các chỉ tiêu phân tích và theo ý
kiến đánh giá của người dân ..................................................................................... 50
3.3.1. Đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt thông qua kết quả phân tích ...................... 50
3.3.2. Đánh giá chất lượng nước thải thông qua ý kiến đánh giá của người dân................. 56
3.4. Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do nước thải sinh
hoạt ............................................................................................................................ 59
3.4.1. Các giải pháp về quản lý môi trường .............................................................. 59
3.4.2. Giải pháp về công nghệ ................................................................................... 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 75
vi
DO
: Nhu cầu oxy hoá học
NĐ-CP
: Nghị định Chính phủ
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt nam
UBND
: Uỷ ban nhân dân
VSV
: Vi sinh vật
WHO
: Tổ chức y tế Thế giới
TNN
Bảng 3.5. Kết quả quan trắc phân tích vào mùa khô: Tháng 3/2018 ........................50
Bảng 3.6. Kết quả quan trắc phân tích vào mùa mưa: Tháng 6/2018 .......................53
Bảng 3.7. Đánh giá chất lượng nước thông qua số lượng phiếu của người
dân..........................................................................................................56
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Thành phần chất thải rắn trong nước thải sinh hoạt chưa được xử lý
theo Metcals & Eddy ......................................................................................... 7
Hình 3.1. Diễn biến dân số qua các năm tỉnh Cao Bằng...........................................44
Hình 3.2. Diễn biến dân số qua các năm TP. Cao Bằng ...........................................45
Hình 3.3 .Hàm lượng BOD5 tại một số điểm quan trắc mùa khô ............................51
Hình 3.4. Hàm lượng TSS tại một số điểm quan trắc mùa khô ................................51
Hình 3.5. Hàm lượng coliforms tại một số điểm quan trắc mùa khô........................52
Hình 3.6. Hàm lượng TSS tại các điểm quan trắc mùa mưa ....................................54
Hình 3.7. Hàm lượng BOD5 tại các điểm quan trắc vào mùa mưa ...........................55
Hình 3.8. Hàm lượng coliforms tại các điểm quan trắc mùa mưa ............................55
Hình 3.9. Đánh giá cảm quan của người dân về màu của nước thải sinh hoạt ..................57
Hình 3.10. Đánh giá cảm quan của người dân về mùi của nước thải sinh hoạt.................57
Hình 3.11. Hiện trạng môi trường nước khu vực nghiên cứu theo ý kiến đánh
giá của người dân ...................................................................................58
Hình 3.12. Nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt ......................................................58
Hình 3.13. Nguyên nhân ô nhiễm môi trường nước theo ý kiến của người dân ...............59
Hình 3.14. Sơ đồ thu gom nước trước nhà – Kiểu K1 ..............................................64
Hình 3.15. Sơ đồ thu gom nước sau nhà – Kiểu K2 .................................................64
Hình 3.16. Sơ đồ thu nước thải sau nhà có bơm – Kiểu K3 .....................................65
Hình 3.17. Sơ đồ thu nước thải với ga tách - Kiểu K4 .............................................65
Hình 3.18. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải theo phương án 1 ...............................69
nguồn tiếp nhận cuối cùng là sông suối, chủ yếu là Sông Hiến, Sông Bằng Giang và
một số hồ chứa nước trên địa bàn thành phố. Hệ quả là gây ô nhiễm nghiêm trọng
nhiều khu vực. Ngoài ra, chất lượng nước ngầm cũng bị suy giảm đáng kể từ chính
các dòng thải này.(UBND TP Cao Bằng, 2016) [1].
2
Với mục tiêu cung cấp một cách nhìn tổng quan về chất lượng nước mặt, đánh
giá các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm và hiện trạng hệ thống quan trắc cảnh báo
ô nhiễm nước, từ đó làm căn cứ tin cậy cho việc khoanh vùng nhạy cảm, vùng ô
nhiễm và đề xuất được các giải pháp hiệu quả trong quản lý môi trường. Tôi tiến
hành thực hiện đề tài: “Đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt tại khu vực
trung tâm thành phố Cao Bằng”. Để góp phần phát triển, tiếp nối cũng như bổ
sung cơ sở lý luận thực tiễn trong việc đánh giá thực trạng nước thải sinh hoạt trên
địa bàn tỉnh hiện nay, qua đó đề xuất những giải pháp, định hướng cụ thể và hiệu
quả bảo vệ môi trường nước phục vụ xây dựng chiến lược phát triển bền vững tỉnh
Cao Bằng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu tình hình xả nước thải sinh hoạt vào nguồn nước của các khu đô
thị, khu dân cư tập trung tại TP. Cao Bằng và một số khu đô thị khác trong tỉnh và
dự báo lưu lượng nước thải sinh hoạt.
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải sinh hoạt tại khu vực TP.
Cao Bằng.
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Khảo sát nguồn ô nhiễm nước thải sinh hoạt là một công cụ hỗ trợ cho việc
lập, thực hiện và đánh giá kế hoạch quản lý nước thải sinh hoạt nói riêng và môi
trường nước nói chung.
trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong
nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề
đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất” (Luật bảo vệ môi trường, 2014)[7].
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Tiêu chuẩn
môi trường là giới hạn cho phép các thông số về chất lượng môi trường xung quanh,
về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường” (Luật bảo vệ môi
trường, 2014)[7].
- Khái niệm nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt là nước được thải ra sau khi sử dụng cho các mục đích
sinh hoạt cộng đồng như tắm, tẩy rửa, giặt giũ, vệ sinh cá nhân,… chúng thường
4
được thải ra từ các căn hộ, trường học, cơ quan, bệnh viện, chợ và các công trình
công cộng khác. Lượng nước thải sinh hoạt trên một địa bàn phụ thuộc vào dân số,
tiêu chuẩn cấp nước và hệ thống thoát nước.
- Khái niệm chỉ thị môi trường:
Chỉ thị (indicator) là một tham số (parameter) hay số đo (metric) hay một giá
trị kết xuất từ tham số, dùng cung cấp thông tin, chỉ về sự mô tả tình trạng của một
hiện tượng/ môi trường/ khu vực, nó là thông tin khoa học về tình trạng và chiều
hướng của các thông số liên quan môi trường. Các chỉ thị truyền đạt các thông tin
phức tạp trong một dạng ngắn gọn, dễ hiểu và có ý nghĩa vượt ra ngoài các giá trị
đo liên kết với chúng. Các chỉ thị là các biến số hệ thống đòi hỏi thu thập dữ liệu
bằng số, tốt nhất là trong các chuỗi thứ tự thời gian nhằm đưa ra chiều hướng, các
chỉ thị này kết xuất từ các biến số, dữ liệu.
Theo thông tư 08/2010/TT-BTNMT: “Chỉ thị môi trường là thông số cơ bản
phản ánh các yếu tố đặc trưng của môi trường phục vụ mục đích đánh giá, theo dõi
nặng, thuốc trừ sâu, các chất phóng xạ và một số chất độc hại khác. Mức độ tác hại
phụ thuộc vào loại chất ô nhiễm, nồng độ của chúng. Đặc điểm quan trọng của nước
thải sinh hoạt là thành phần của chúng tương đối ổn định.
Bảng 1.1. Nồng độ ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa xử lý
Các chỉ tiêu
Nồng độ
Chất rắn tổng cộng (mg/l)
Tổng chất rắn hòa tan (mg/l)
Nhẹ
350
250
Trung bình
720
500
Nặng
1200
850
Chất rắn lơ lửng (mg/l)
Chất rắn lắng được (mg/l)
100
5
220
40
8
800
15
Clorua (mg/l)
Sunfat (mg/l)
30
20
20
30
100
50
Độ kiềm theo CaCO3 (mg/l)
Dầu mỡ (mg/l)
50
50
100
100
200
150
Chất rắn tổng cộng trong nước thải bao gồm chất rắn không tan hoặc chất rắn
lơ lửng và các hợp chất đã được hoà tan vào trong nước. Hàm lượng chất rắn lơ
lửng được xác định bằng cách lọc một thể tích xác định mẫu nước thải qua giấy lọc
và sấy khô giấy lọc ở nhiệt độ 105oC đến trọng lượng không đổi. Độ chênh lệch
khối lượng giữa giấy lọc trước khi lọc và sau khi lọc trong cùng một điều kiện cân
chính lượng chất rắn có trong một thể tích mẫu đã được xác định. Khi phần cặn trên
giấy lọc được đốt cháy thì các chất dễ bay hơi bị cháy hoàn toàn. Các chất dễ bay
hơi được xem như một phần vật chất hữu cơ, cho dù một vài chất hữu cơ không bị
cháy và một vài chất rắn vô cơ bị phân ly ở nhiệt độ cao. Vật chất hữu cơ bao gồm
các protein, các carbonhydrate và các chất béo. Sự hiện diện các chất béo và dầu mỡ
trong nước thải ở những lượng quá mức có thể gây trở ngại cho quá trình xử lý.
Lượng chất béo hay dầu mỡ trong một mẫu được xác định bằng cách cho
hexanne vào một mẫu chất rắn thu được nhờ sự bay hơi. Bởi vì các chất béo và dầu
mỡ hoà tan trong hexane, cho nên khối lượng của chúng được xác định bằng cách
làm bay hơi dung dịch sau khi gạn lọc hoàn tất. Trong nước thải sinh hoạt có khoảng
40-65% chất rắn nằm ở trong trạng thái lơ lửng. Các chất này có thể nổi lên trên bề
mặt nước hay lắng xuống dưới đáy và có thể hình thành nên các bãi bùn không mong
muốn khi thải nước thải có nhiều chất rắn vào sông, suối. Một số chất rắn lơ lửng có
khả năng lắng rất nhanh, tuy nhiên các chất lơ lửng ở kích thước hạt keo thì lắng
7
rất chậm chạp hoàn toàn không thể lắng được. Các chất rắn lơ lửng có thể đạt
được là những chất rắn mà chúng có thể được loại bởi quá trình lắng và thường
được biểu diễn bằng đơn vị mg/l. Việc xác định chúng thường được tiến hành
trong điều kiện phòng thí nghiệm bằng cách sử dụng nón Imhoff. Thông thường
khoảng 605 chất rắn lơ lửng trong nước thải đô thị là chất rắn có thể lắng được.
Theo Metcals & Eddy thành phần của chất rắn trong nước thải sinh hoạt được mô tả
một cách tương đối như hình 1.1 (Metcals & Eddy,1991)[19].
Vô cơ
Hữu cơ
(15mg/l) (40mg/l)
Vô cơ
(10mg/l)
Hòa tan
(450mg/l)
Hứu cơ
Vô cơ
(160mg/l) (290mg/l)
Hình 1.1. Thành phần chất thải rắn trong nước thải sinh hoạt chưa được xử lý
theo Metcals & Eddy
*. Nhiệt độ
Nhiệt độ của nước thải thường cao hơn nhiệt độ của nước cấp do việc xả các
dòng nước nóng ấm từ các hoạt động sinh hoạt, thương mại … nhiệt độ của nước
thải thường thấp hơn nhiệt độ của không khí.
Nhiệt độ của nước thải là một trong những thông số quan trọng bởi vì phần lớn
các sơ đồ công nghệ xử lý nước thải đềi ứng dụng các quá trình xử lý sinh học mà
các quá trình đó thường bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ. Nhiệt độ của nước thải ảnh
hưởng đến đời sống thuỷ sinh vật, đến sự hoà tan của ôxy trong nước. Nhiệt độ
8
còn là một trong những thông số công nghệ liên quan đến quá trình lắng của các
hạt cặn, so nhiệt độ ảnh hưởng đến độ nhớt của chất lỏng và do đó có liên quan
9
quá trình sinh hoá bởi tốc độ của quá trình này phụ thuộc đáng kể vào sự thay đổi
của pH. Các công trình xử lý sinh học thường hoạt động tốt khi pH = 6,5 - 8,5. Đối
với nước thải sinh hoạt, pH thường dao động trong khoảng 6,9 -7,8.
*. Nhu cầu oxy hoá học (COD)
Nhu cầu oxy hóa học (COD) là lượng oxy cần thiết để oxy hoá toàn bộ các chất
hữu cơ có trong nước thải, kể cả các chất hữu cơ không bị phân huỷ sinh học và được
xác định bằng phương pháp bicromat trong môi trường axit sunfuric có thêm chất xúc
tác - sunfat bạc. Đơn vị đo của COD là mg O2/l hay mg/l (Lê Trình 2008)[8].
*. Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD)
Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD) là một trong những thông số cơ bản đặc trưng cho
mức độ ô nhiễm nước thải bởi các chất hữu cơ có thể bị oxy hoá sinh hoá (các chất hữu
cơ dễ bị phân huỷ sinh học). BOD được xác định bằng lượng oxy cần thiết để oxy hoá
các chất hữu cơ dạng hoà tan, dạng keo và một phần dạng lơ lửng với sự tham gia của
các vi sinh vật trong điều kiện hiếu khí, được tính bằng mgO2/l hoặc đơn giản mg/l.
Đối với nước thải sinh hoạt, thông số BOD = 68% (Lê Trình 2008)[8].
*. Nitơ
Nitơ có trong nước thải dạng các liên kết vô cơ và hữu cơ.Trong nước thải
sinh hoạt phần lớn các liên kết hữu cơ là các chất có nguồn gốc protit, thực phẩm dư
thừa. Còn nitơ trong các liên kết vô cơ gồm các dạng khử NH4+, NH3 và dạng oxy
hoá: NO2- và NO3- (Lê Trình 2008)[8].
*. Chất hoạt động bề mặt
Các các chất hoạt động bề mặt là những chất hữu cơ gồm 02 phần: Kỵ nước
và ưa nước tạo nên sự hoà tan của các chất đó trong dầu và trong nước. Tạo
nguồn ra các chất hoạt động bề mặt là do việc sử dụng các chất tẩy rửa sinh hoạt
[Lê Trình 2008].
*. Oxy hoà tan
Oxy hoà tan (DO) là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong quá trình xử lý
Theo X,N, Stroganov
Theo S,Jarceiwa (1985)
1
Lượng cặn lơ lửng
35 – 50
70 – 145
2
BOD5
30 – 50
45 – 54
3
NH4+
7-8
6 – 12
4
8
Dầu mỡ
-
(Metcalf & Eddy,1991)[19]
11
Trong tiêu chuẩn thoát nước đô thị của một số nước như Bỉ, Hà Lan, cộng hoà
liên bang Đức,… lượng chất bẩn trong nước thải sinh hoạt tính cho 1 người trong một
ngày đêm theo chất lơ lửng là 90g và theo BOD5 là 54 - 65g. Tiêu chuẩn thoát nước đô
thị của Việt Nam TCVN-5172 quy định các chỉ tiêu này là 65 đến 40g (Phạm Hồng
Đức Phước,2005)[10].
Nước thải sinh hoạt ở các vùng khác nhau cũng sẽ có thành phần khác nhau.
Ví dụ, theo một số nghiên cứu ở Israel, đối với vùng đô thị lượng amoni là 5,18
g/người/ngày đêm, kali - 2,12 g/người/ngày đêm, P - 0,68 g/người/ngày đêm; Đối với
vùng nông thôn các chỉ tiêu tương ứng này là 7,00; 3,22 và 1,23 g/người/ngày đêm.
Trong vùng dân cư đô thị, ngoài nước thải sinh hoạt, nước mưa cũng có thể
gây ô nhiễm sông, hồ. Nồng độ chất bẩn trong nước mưa phụ thuộc vào hàng loạt
yếu tố như cường độ mưa, thời gian mưa, thời gian không mưa, đặc điểm mặt phủ,
độ bẩn đô thị và không khí… Nước mưa của trận đầu tiên trong mùa mưa và của
đợt đầu tiên thường có nồng độ chất bẩn rất cao. Hàm lượng chất lơ lửng có thể từ
400-1800 mg/l, BOD5, từ 40-120 mg/l (Phạm Hồng Đức Phước,2005)[10].
Nước thải đô thị và nước mưa đợt đầu còn chứa một lượng lớn vi khuẩn (hàng
trăm triệu đơn vị tế bào/cm3), trong số đó có nhiều loại vi khuẩn gây bệnh, Tổng số
vi khuẩn gây bệnh tính theo coliform có thể tới hàng trăm ngàn /lít. Giữa lượng nước
50
Các chất không tan
90
60
30
Chất lắng
60
40
20
Chất không lắng
30
20
10
Các chất
(Metcalf & Eddy,1991)[19]
200
2
Chất rắn hoà tan mg/l
700
350
120
3
Chất rắn không tan mg/l
300
150
8
4
Tổng chất rắn lơ lửng mg/l
600
350
0
8
Tổng nitơ, mg/l
85
50
25
9
Nitơ hữu cơ, mg/l
35
20
10
10 Nitơ ammoniac
50
30
15
50
15 Chất béo, mg/l
40
20
0
-
8
-
16 Tổng phospho (theo P), mg/l
(Metcalf & Eddy,1991)[19]
13
Nước thải sinh hoạt có thành phần với các giá trị điển hình như sau: COD =
500 mg/l; BOD5 = 250 mg/l; SS = 220 mg/l; photpho = 8 mg/l; nito NH3 và nitơ
hữu cơ = 40 mg/l; pH = 6,8; TS = 720mg/l.
Như vậy nước thải sinh hoạt có hàm lượng các chất dinh dưỡng khá cao, đôi
khi vượt yêu cầu cho quá trình xử lý sinh học. Thông thường các quá trình xử lý
sinh học cần các chất dinh dưỡng theo tỷ lệ sau: BOD5: N : P = 100 : 5 : 1 (nghĩa là
100mg/l BOD5, 5mg/l Nvà1mg/l P). Một tính chất đặc trưng nữa của nước thải sinh
có gì khác nhau.
Nước đô thị bao gồm lượng nước dư thừa, nước đã dùng do sinh hoạt chủ yếu từ
các gia đình, trường học, khu vui chơi giải trí và nước sản xuất lẫn vào…
Trong nước thải đô thị có các tỉ lệ: Nước thải sinh hoạt khoảng 50-60%. Nước
mưa thấm qua đất khoảng 10-14%.
Nước sản xuất khoảng 30-36% do các đơn vị sản xuất thủ công nghiệp, công
nghiệp thải ra. Lượng nước thải đô thị thường tính theo đầu người và phụ thuộc
từng thành phố khác nhau, cũng như từng nước. Ở các nước đang phát triển nói
chung và ở Việt Nam nói riêng lượng nước thải khoảng 150 lít/người/ngày, thành
phần nước thải đô thị được tính như sau:
Hàm lượng BOD trong nước thải đô thị cho một đầu người trong ngày sau khi
đã xử lý sơ bộ đánh giá ở: Hệ thống thoát nước r
5 ÷15
Kali (theo K2O)
2,0 - 6,0
Dầu mỡ
10 ÷30
Kiềm (theo CaCO3)
20 ÷30
0,8 - 4
Vi trùng (vi trùng trong
100ml nước thải sinh hoạt)
Tổng số vi khuẩn
109 - 1010
Clo (Cl-)
4 ÷8
Coliform
106 - 109
Đến 103
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2011- 2015)
Các số liệu cho thấy chất lượng nước vùng thượng lưu của hầu hết các con
sông khá tốt, trong khi ở vùng hạ lưu đã có dấu hiệu ô nhiễm do ảnh hưởng của các
vùng đô thị, và các cơ sở công nghiệp. Mạng quan trắc môi trường quốc gia tiến
hành quan trắc ở 4 con sông chảy qua các khu đô thị chính của Việt Nam là sông
Hồng (Hà Nội), sông Cấm (Hải Phòng), sông Hương (Huế) và sông Sài Gòn (Thành
phố Hồ Chí Minh)…(Bộ TNMT,2015)[2].