Đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt tại một số phường trung tâm trên địa bàn thành phố thái nguyên - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MAI THỊ THU HÀ

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT
TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG TRUNG TÂM TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MAI THỊ THU HÀ

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT
TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG TRUNG TÂM TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học : TS. Dư Ngọc Thành

Thái Nguyên - 2016


lý Tài nguyên và phòng quản lý Đào tạo Sau Đại học, các phòng ban và trung tâm
của Trường Đại học Nông lâm, Đại học Thái Nguyên cùng các cô, chú, anh, chị, Ba
phuờng Hoàng Văn Thụ, Phan Đình Phùng và Trưng Vuơng đã hướng dẫn, tạo điều
kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian tiến hành đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp
đã quan tâm động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 18 tháng 09 năm 2016
Tác giả luận văn

Mai Thi Thu Hà


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ............................................................................3
Chương 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................................... 4
1.1.Cơ sở khoa học ................................................................................................. 4
1.2.1.Một số khái niệm .......................................................................................4

3.1.1.Điều kiện tự nhiên ....................................................................................26
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội .........................................................................29
3.2. Thực trạng xả nước thải sinh hoạt tại một số phuờng trung tâm thành phố
Thái Nguyên .........................................................................................................30
3.2.1. Hệ thống thoát nước trên địa bàn trung tâm thành phố Thái Nguyên ....30
3.2.2. Thực trạng khối luợng nứoc thải sinh hoạt trên địa bàn một số phuờng
trung tâm thành phố Thái Nguyên ....................................................................32
3.2.3. Các nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt khu vực thành phố Thái Nguyên .33
3.3. Đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt trên địa bàn một số phuờng
trung tâm thành phố Thái Nguyên ...................................................................38
3.3.2. Đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Thái
Nguyên thông qua các chỉ tiêu phân tích ..........................................................40
3.3.3. Đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt qua phỏng vấn ý kiến người dân ..42
3.4. Đề xuất giải pháp thu gom xử lý nước thải sinh hoạt trên khu vực trung tâm
thành phố Thái Nguyên ........................................................................................43
3.4.1. Những thuận lợi và khó khăn trong việc thu gom nước thải đô thị tại khu
vực nghiên cứu ..................................................................................................43
3.4.2. Mục tiêu cần đạt khi đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thu gom và xử
lý nước thải khu vực trung tâm phố Thái Nguyên ............................................44


v
3.4.4. Thiết kế mạng lưới thu gom và xử lý nước thải khu vực trung tâm thành
phố Thái Nguyên theo phương án lựa chọn .....................................................46
3.4.6. Phân tích và lựa chọn phương án xử lý phù hợp .................................... 58
3.4.7. Các giải pháp về quản lý môi trường ......................................................58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 61
1. Kết luận ............................................................................................................ 61
2. Kiến nghị ..........................................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 64

COD

: Nhu cầu oxi hóa học

DO

: Oxi hòa tan

GEM/WATER : Chương trình quan trắc môi trường toàn cầu/phầ n môi trường nước
HĐND

: Giới ha ̣n cho phép
: Hội đồng nhân dân

KH

: Kế hoạch

KLN

: Kim loại nặng

KSON

: Kiểm soát ô nhiễm

KTXH

: Kinh tế xã hội


: Trách nhiệm hữu hạn

TN&MT
TP

: Tài Nguyên và Môi trường
: Thành phố

TV

: Thủy văn

UBND

: Ủy ban nhân dân

WHO

: Tổ chức y tế thế giới

WMO

: Tổ chức khí tượng thế giới

GHCP


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Hình 1.1: Thành phần chất thải rắn trong nước thải sinh hoạt chưa xử lý ................. 8
Hình 3.1. Biểu đồ thể hiện nồng độ BOD5 .............................................................. 41
Hình 3.2. Nồng độ chất rắn lơ lửng (TSS) ............................................................... 42
Hình 3.3. Hiện trạng môi trường khu vực nghiên cứu theo ý kiến đánh giá của
người dân ..................................................................................................... 42
Hình 3.4. Sơ đồ thu gom nước trước nhà – Kiểu K1 ............................................... 48
Hình 3.5 Sơ đồ thu gom nước sau nhà – Kiểu K2 ................................................... 48
Hình 3.6. Sơ đồ thu nước thải sau nhà có bơm – Kiểu K3 ...................................... 49
Hình 3.7. Sơ đồ thu nước thải với ga tách - Kiểu K4 .............................................. 49
Hình 3.8. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải theo phương án 1 ................................ 56
Hình 3.9. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải theo phương án 2 ................................ 57


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống,
quyết định sự tồn tại và phát triển của đất nước. Mặt khác, nước cũng có thể gây tai
họa cho con người và môi trường. Việt Nam là quốc gia có hệ thống sông ngòi dày
đặc với tổng lượng dòng chảy nước mặt hàng năm lên đến 830 – 840 tỷ m3. Tuy
nhiên, Việt Nam không phải là quốc gia giàu về nước. Tài nguyên nước của nước ta
phụ thuộc nhiều vào các nước có chung nguồn nước phía thượng lưu, với gần 2/3
tổng lượng nước mặt hàng năm là từ ngoài biên giới chảy vào. Chất lượng nước mặt
của Việt Nam đang có chiều hướng ngày càng bị suy thoái, ô nhiễm, cạn kiệt bởi
nhiều nguyên nhân. Trong đó, sự gia tăng dân số, gia tăng nhu cầu về nước do gia
tăng chất lượng cuộc sống, đô thị hoá cũng như quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng
tài nguyên nước kém hiệu quả, thiếu bền vững đang là mối đe doa an ninh nguồn
nước và có nguy cơ sẽ kéo theo nhiều hệ luỵ khó lường [14].
Xã hội ngày càng phát triển thì chất lượng môi trường sống ngày càng phải

thành phố. Hệ quả là gây ô nhiễm nghiêm trọng nhiều khu vực. Ngoài ra, chất
lượng nước ngầm cũng bị suy giảm đáng kể từ chính các dòng thải này.
Với mục tiêu cung cấp một cách nhìn tổng quan về chất lượng nước mặt, đánh
giá các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm và hiện trạng hệ thống quan trắc cảnh báo
ô nhiễm nước, từ đó làm căn cứ tin cậy cho việc khoanh vùng nhạy cảm, vùng ô
nhiễm và đề xuất được các giải pháp hiệu quả trong quản lý môi trường. Tôi tiến
hành thực hiện đề tài: “Đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt tại một số
phường trung tâm trên địa bàn thành phố Thái Nguyên”. Để góp phần phát triển,
tiếp nối cũng như bổ sung cơ sở lý luận thực tiễn trong việc đánh giá thực trạng
nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh hiện nay, qua đó đề xuất những giải pháp, định
hướng cụ thể và hiệu quả bảo vệ môi trường nước phục vụ xây dựng chiến lược
phát triển bền vững Tỉnh Thái Nguyên
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiện trạng nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
và ảnh hưởng của nó đến môi trường, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý và xử lý
nước thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong vùng.


3
2.2. Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá đựoc điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên.
- Đánh giá đựoc hiện trạng xả nước thải tại thành phố Thái Nguyên
- Đánh giá thực trạng chất lượng nước thải trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

- Đề xuất giải pháp thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt trên địa bàn một số
phuờng trung tâm thành phố Thái Nguyên.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học

- sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn
nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong
nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề
đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất” [18].
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Tiêu chuẩn
môi trường là giới hạn cho phép các thông số về chất lượng môi trường xung quanh,
về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền qui định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường”[18].
- Khái niệm nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt là nước được thải ra sau khi sử dụng cho các mục đích
sinh hoạt cộng đồng như tắm, tẩy rửa, giặt giũ, vệ sinh cá nhân,… chúng thường
được thải ra từ các căn hộ, trường học, cơ quan, bệnh viện, chợ và các công trình
công cộng khác. Lượng nước thải sinh hoạt trên một địa bàn phụ thuộc vào dân số,
tiêu chuẩn cấp nước và hệ thống thoát nước.


5
- Khái niệm chỉ thị môi trường:
Chỉ thị (indicator) là một tham số (parameter) hay số đo (metric) hay một giá
trị kết xuất từ tham số, dùng cung cấp thông tin, chỉ về sự mô tả tình trạng của một
hiện tượng/ môi trường/ khu vực, nó là thông tin khoa học về tình trạng và chiều
hướng của các thông số liên quan môi trường. Các chỉ thị truyền đạt các thông tin
phức tạp trong một dạng ngắn gọn, dễ hiểu và có ý nghĩa vượt ra ngoài các giá trị
đo liên kết với chúng. Các chỉ thị là các biến số hệ thống đòi hỏi thu thập dữ liệu
bằng số, tốt nhất là trong các chuỗi thứ tự thời gian nhằm đưa ra chiều hướng, Các
chỉ thị này kết xuất từ các biến số, dữ liệu.
Theo thông tư 08/2010/TT-BTNMT: “Chỉ thị môi trường là thông số cơ bản
phản ánh các yếu tố đặc trưng của môi trường phục vụ mục đích đánh giá, theo dõi
diễn biến chất lượng môi trường, lập báo cáo hiện trạng môi trường”.

thải sinh hoạt là thành phần của chúng tương đối ổn định.
Bảng 1.1: Nồng độ ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa xử lý
Các chỉ tiêu

Nồng độ

Chất rắn tổng cộng (mg/l)

Nhẹ
350

Trung bình
720

Nặng
1200

Tổng chất rắn hòa tan (mg/l)

250

500

850

Chất rắn lơ lửng (mg/l)

100

220


1000

Tổng nito theo N (mg/l)

20

40

800

Tổng photphat theo P (mg/l)

4

8

15

Clorua (mg/l)

30

20

100

Sunfat (mg/l)

20

>400

Chất rắn lắng được (mg/l)

Chất hữu cơ bay hơi (µ g/l)

(Nguồn [27])
1.1.3.Các chỉ tiêu cơ bản về chất lượng nước thải sinh hoạt
Bên cạnh những chỉ tiêu cơ bản về chất nước mà chúng ta thường gặp trong
lĩnh vực cấp nước, thành phần của nước thải còn có chứa thêm một số chất bẩn đặc


7
trưng khác do hậu quả của việc sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt, thương mại,
dịch vụ…. Các chỉ tiêu đặc trưng cho tính chất lý hoá học và sinh học của các chất
bẩn người ta tìm thấy trong nước thải sinh hoạt. Một vài chi tiêu đặc biệt khác
thườn được dùng đê phản ánh mức độ ô nhiễm chất hữu cơ của nước thải, chúng
thường được xếp vào nhóm chỉ tiêu sinh hoá.
a, Các chỉ tiêu lý hoá.
Đặc tính hoá học quan trọng nhất của nước thải gồm: Chất rắn tổng cộng, mùi,
nhiệt độ, độ màu, độ đục.
* Chất rắn tổng cộng
Chất rắn tổng cộng trong nước thải bao gồm chất rắn không tan hoặc chất rắn
lơ lửng và các hợp chất đã được hoà tan vào trong nước. Hàm lượng chất rắn lơ
lửng được xác định bằng cách lọc một thể tích xác định mẫu nước thải qua giấy lọc
và sấy khô giấy lọc ở nhiệt độ 1050c đến trọng lượng không đổi. Độ chênh lệch
khối lượng giữa giấy lọc trước khi lọc và sau khi lọc trong cùng một điều kiện cân
chính lượng chất rắn có trong một thể tích mẫu đã được xác định. Khi phần cặn trên
giấy lọc được đốt cháy thì các chất dễ bay hơi bị cháy hoàn toàn. Các chất dễ
bay hơi được xem như một phần vật chất hữu cơ, cho dù một vài chất hữu cơ không

Lơ lửng
(220mg/l

Lắng
được
(160mg/l
Hữu cơ
(150mg/l)

Vô cơ
(40mg/l)

Không
lắng được
(60mg/l)

Hữu cơ
(45mg/l)

Vô cơ
(15mg/l)

Keo
(50mg/l)

Hữu cơ
(40mg/l)

Vô cơ
(10mg/l)

* Độ màu (màu sắc)
Màu của nước thải là do các chất sinh hoạt hoặc do các sản phẩm được tạo ra
trong quá trình phân huỷ các chất hữu cơ. Đơn vị đo độ màu thông dụng là Platin Coban (Pt-Co).
Độ màu là thông số thường mang tính chất định tính, có thể được sử dụng để
đánh giá trạng thái chung của nước thải. Nước thải để chưa qua 6 giờ thường có
màu nâu nhạt. Màu xám nhạt đến trung bình là đặc trưng của các loại nước phân
huỷ đã bị phân huỷ một phần. Nếu xuất hiện màu xám sẫm hoặc đen, nước thải coi
như đã bị phân huỷ hoàn toàn bởi các vi khuẩn trong điều kiện yếu khí (không có
oxy). Hiện tượng nước thải ngả màu đen thường so sự tạo thành do sự tạo thành các
sulfide khác nhau, đặc biệt là sulfide sắt. Điều này xảy ra khi hydro sulfua được sản
sinh dưới dạng điều kiện yếm khí kết hợp với một số kim loại có hại có trong nước
thải, chẳng hạn như sắt [16].
* Độ đục
Độ đục của nước thải là do các lơ lửng và các chất dạng keo chứa trong nước
thải tạo nên. Đơn vị đo đục thông dụng là NTU.
Giữa độ đục và hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải ban đầu (chưa xử lý)
chưa có mối quan hệ đáng kể nào, tuy nhiên mối quan hệ này thể hiện rõ ở nước sau
khi ra khỏi bể lắng đợt 2 và được tính bằng công thức:[16]
Chất lơ lửng, SS (mg/l) = ((2,3-2,4) × độ đục (NTU).
b. Các chỉ tiêu hoá học và sinh học
 pH : pH là chỉ tiêu đặc trưng cho tính axit hoặc tính bazơ của nước và được
tính bằng nồng độ của ion hydro (pH= -lg{H+}). pH là chỉ tiêu quan trọng nhất


10
trong quá trình sinh hoá bởi tốc độ của quá trình này phụ thuộc đáng kể vào sự thay
đổi của pH. Các công trình xử lý sinh học thường hoạt động tốt khi pH = 6,5 -8,5.
Đối với nước thải sinh hoạt, pH thường dao động trong khoảng 6,9 -7,8.
 Nhu cầu o xy hoá học (COD) :Nhu cầu o xy hoạ học (COD) là lượng o xy
cần thiết để oxy hoá toàn bộ các chất hữu cơ có trong nước thải, kể cả các chất hữu

càng phát triển, nhu cầu dùng nước càng tăng. Cư dân sống trong điều kiện nguyên
thuỷ chỉ cần 10 lít nước/người ngày đêm nhưng hiện nay tại các đô thị nước sinh
hoạt cần gấp hàng chục lần như vậy.
Nước thải sinh hoạt dao động trong phạm vi lớn, tuỳ thuộc vào mức sống và
các thói quen của người dân, có thể ước tính bằng 80% lượng nước được cấp. Ở Mỹ
và Canada là nơi nhu cầu cấp nước lớn nên lượng nước thải thường tới 200-400
l/người/ngày (số liệu 2012). Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt hiện nay trong các đô
thị của Mỹ là 380-500 lít/người/ngày đêm, Pháp 200-500 lít/người/ngày đêm và
Singapo 250-400 lít/người/ngày đêm…[36]
Trong các đô thị nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư, các công trình công
cộng. Đặc điểm nước thải sinh hoạt đô thị là hàm lượng các chất hữu cơ không bền
vững tính theo BOD5 cao, là môi trường cho các loài vi khuẩn gây bệnh. Trong
nước thải còn chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng có khả năng gây hiện tượng phì
dưỡng (eutrification) trong nguồn nước. Lượng chất bẩn trong nước thải sinh hoạt
của thành phố, tính theo gam/người/ngày đêm, nêu trong bảng 1.2.
Bảng 1.2: Lượng chất bẩn có trong nước thải sinh hoạt thành phố
(gam/người/ngày đêm)
STT
1
2
3
4
5
6
7
8

Chất bẩn
Lượng cặn lơ lửng
BOD5



12
Trong tiêu chuẩn thoát nước đô thị của một số nước như Bỉ, Hà Lan, cộng hoà
liên bang Đức,… lượng chất bẩn trong nước thải sinh hoạt tính cho 1 người trong một
ngày đêm theo chất lơ lửng là 90g và theo BOD5 là 54 - 65g, Tiêu chuẩn thoát nước
đô thị của Việt Nam TCVN-5172 quy định các chỉ tiêu này là 65 đến 40g [17].
Nước thải sinh hoạt ở các vùng khác nhau cũng sẽ có thành phần khác nhau.
Ví dụ, theo một số nghiên cứu ở Israel, đối với vùng đô thị lượng amoni là 5,18
g/người/ngày đêm, kali - 2,12 g/người/ngày đêm, P - 0,68 g/người/ngày đêm; Đối với
vùng nông thôn các chỉ tiêu tương ứng này là 7,00; 3,22 và 1,23 g/người/ngày đêm.
Trong vùng dân cư đô thị, ngoài nước thải sinh hoạt, nước mưa cũng có thể
gây ô nhiễm sông, hồ. Nồng độ chất bẩn trong nước mưa phụ thuộc vào hàng loạt
yếu tố như cường độ mưa, thời gian mưa, thời gian không mưa, đặc điểm mặt phủ,
độ bẩn đô thị và không khí… Nước mưa của trận đầu tiên trong mùa mưa và của
đợt đầu tiên thường có nồng độ chất bẩn rất cao. Hàm lượng chất lơ lửng có thể từ
400-1800 mg/l, BOD5, từ 40-120 mg/l [17].
Nước thải đô thị và nước mưa đợt đầu còn chứa một lượng lớn vi khuẩn (hàng
3

trăm triệu đơn vị tế bào/cm ), trong số đó có nhiều loại vi khuẩn gây bệnh, Tổng số
vi khuẩn gây bệnh tính theo coliform có thể tới hàng trăm ngàn /lít. Giữa lượng nước
thải và tải trọng chất thải của chúng ( biểu thị bằng các chất lắng hoặc DOB5 ) có một
mối tương quan nhất định. Tải trọng chất thải trung bình tính theo đầu người ở điều kiện
của Đức với nhu cầu cấp nước 150 l/người, ngày được trình bày trong bảng 1.3.
Bảng 1.3: Tải trọng chất thải trung bình một ngày tính theo đầu người

Tổng lượng chất thải

190

Chất không lắng

30

20

10

Các chất

Tổng chất thải
g/người, ngày

Chất thải vô cơ
g/người,ngày
80

[Metcalf & Eddy (1991)[35]


13
Đặc trưng của nước thải sinh hoạt là thường chứa nhiều tạp chất khác nhau,
trong đó khoảng 52% là chất hữu cơ, 48% là chất vô cơ và một số lớn vi sinh vật.
Phần lớn các vi sinh vật trong nước thải thường ở dạng các virus và vi khuẩn gây
bệnh như tả, lỵ, thương hàn… Đồng thời trong nước thải cũng chứa các vi khuẩn
không có tác dụng phân huỷ các chất thải. Bảng 1.4 phân loại mức độ ô nhiễm theo
thành phần hoá học điển hình của nước thải sinh hoạt.
Bảng 1.4: Thành phần nước thải sinh hoạt theo các phương pháp của APHA
năm 1991
Các chất

600

350

120

Chất rắn lắng ml/l

12

8

4

BOD5, mg/l

300

200

100

Oxy hoà tan, mg/l
Tổng nitơ, mg/l

0
85

0
50

0,4

0,20

0,1

Clorua, mg/l
Độ kiềm, mg CaCO3/l

175
200

100
100

15
50

Chất béo, mg/l
Tổng phospho (theo P), mg/l

40
-

20
8

0
-


tới ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, tạo điều kiện phân huỷ vi sinh, gây mùi, ảnh
hưởng đến thẩm mỹ.
Với tải trọng chất thải của từng người dân đưa vào môi trường như tính toán ở
trên, nồng độ các chất ô nhiễm nước cống rãnh rất cao. Phần trên ta nói đến lượng
nước thải của tất cả các vùng, tuy nhiên lượng nước thải ở các đô thị có gì khác
nhau thì ta hãy cùng nhau tìm hiểu sau: [16]


15
Nước đô thị bao gồm lượng nước dư thừa, nước đã dùng do sinh hoạt chủ yếu từ
các gia đình, trường học, khu vui chơi giải trí và nước sản xuất lẫn vào…
Trong nước thải đô thị có các tỉ lệ: Nước thải sinh hoạt khoảng 50-60%. Nước
mưa thấm qua đất khoảng 10-14%.
Nước sản xuất khoảng 30-36% do các đơn vị sản xuất thủ công nghiệp, công
nghiệp thải ra. Lượng nước thải đô thị thường tính theo đầu người và phụ thuộc
từng thành phố khác nhau, cũng như từng nước. Ở các nước đang phát triển nói
chung và ở Việt Nam nói riêng lượng nước thải khoảng 150 lít/người/ngày, thành
phần nước thải đô thị được tính như sau:
Hàm lượng BOD trong nước thải đô thị cho một đầu người trong ngày sau khi
đã xử lý sơ bộ đánh giá ở: Hệ thống thoát nước riêng từ 50-70 g Hệ thống thoát
nước chung từ 60-80 g . Khoảng 1/3 chất ô nhiễm này hoà tan, còn 2/3 ở dạng hạt
(có thể lắng cặn được hoặc không). Trong hệ thống thoát nước chung, tỉ lệ phần
trăm của chất ô nhiễm lắng gạn được nói chung lớn hơn ở hệ thống riêng. Và tỉ lệ
COD:BOD của nước thải đô thị nằm trong khoảng 2-2,5 [16].
Bảng 1.5: Tải lượng chất ô nhiễm do người thải vào môi trường hàng ngày
năm 2012
(g/người/ngày)
Chỉ tiêu ô nhiễm
Tải lượng
Chỉ tiêu ô nhiễm

Coliform
Clo (Cl-)
106 -109
Tổng nitơ (theo N)

6 ÷ 12

Feacal streptococcus

Nitơ hữu cơ

0,4 tổng N

Salmonella typhosa

Amoni tự do

0,6 tổng N

Đơn bào

Nitrit (NO2)

-

Trứng giun sán
Siêu vi trùng (virus)

105 - 106
10 - 104


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status