ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ CÚC
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG
NHUỆ - ĐÁY ĐOẠN CHẢY QUA ĐỊA PHẬN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2016 - 2017
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS. ĐÀO THANH VÂN
Thái Nguyên - 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 12 năm 2017
Học viên
Nguyễn Thị Cúc
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 3
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
1.1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 4
1.1.2. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 6
1.2. Tổng quan nghiên cứu trên thế giới và trong nước .................................... 7
1.2.1. Tổng quan về chỉ số chất lượng nước (WQI) ......................................... 7
1.2.2. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới .................................................. 9
1.2.3. Tổng quan các nghiên cứu đã thưc hiện ở Việt Nam............................ 10
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 19
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ........................................... 19
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 19
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 19
2.2. Địa điểm và thời gian thực hiện đề tài ..................................................... 19
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 19
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 19
trung bình của các thông số ô nhiễm chính .......................................... 44
3.2.2. Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI) ......................... 47
3.2.3. Đánh giá khả năng sử dụng nguồn nước, chất lượng nước các sông
theo phân vùng sông Nhuệ Đáy ............................................................ 55
v
3.3. So sánh ưu và nhược điểm khi áp dụng phương pháp đánh giá chất
lượng nước theo phương pháp WQI và phương pháp tính giá trị
trung bình .............................................................................................. 56
3.4. Đề xuất các giải pháp cải thiện và nâng cao chất lượng nước LV Sông ......... 59
3.4.1. Giải pháp cơ chế, chính sách................................................................. 59
3.4.2. Giải pháp tổ chức .................................................................................. 60
3.4.3. Giải pháp kỹ thuật ................................................................................. 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 62
1. Kết luận ....................................................................................................... 62
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 63
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 63
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOD5
: Nhu cầu oxy sinh hóa
: Nitrat
PO43-
: Photphat
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
TCCP
: Tiêu chuẩn cho phép
TCMT
: Tổng cục môi trường
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
TSS
: Tổng chất rắn lơ lửng
WQI
: Chỉ số chất lượng nước
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Vị trí lấy mẫu trên LVS Nhuệ Đáy đoạn chảy qua Hà Nội ............ 23
Hình 3.1: Diễn biến nồng độ oxy hòa tan của lưu vực sông Nhuệ Đáy
đoạn chảy qua TP Hà Nội vào mùa mưa .................................... 36
Hình 3.2: Hàm lượng COD của lưu vực sông Nhuệ Đáy đoạn chảy qua
TP Hà Nội vào mùa mưa ............................................................ 36
Hình 3.3: Hàm lượng BOD5 của lưu vực sông Nhuệ Đáy đoạn chảy qua
TP Hà Nội vào mùa mưa ............................................................ 37
Hình 3.4: Hàm lượng TSS của lưu vực sông Nhuệ Đáy đoạn chảy qua
TP Hà Nội vào mùa mưa ............................................................ 37
Hình 3.5: Hàm lượng NH4+ của lưu vực sông Nhuệ Đáy đoạn chảy qua
TP Hà Nội vào mùa mưa ............................................................ 38
Hình 3.6: Hàm lượng PO43- của lưu vực sông Nhuệ Đáy đoạn chảy qua
TP Hà Nội vào mùa mưa ............................................................ 38
Hình 3.7: Giá trị Coliform của lưu vực sông Nhuệ Đáy đoạn chảy qua
TP Hà Nội vào mùa mưa ............................................................ 39
Hình 3.8: Nồng độ oxi hòa tan của lưu vực sông Nhuệ Đáy đoạn chảy
qua TP Hà Nội vào mùa khô....................................................... 40
Hình 3.9: Hàm lượng COD của lưu vực sông Nhuệ Đáy đoạn chảy qua
TP Hà Nội vào mùa khô ............................................................. 40
Hình 3.10:Hàm lượng BOD5 của lưu vực sông Nhuệ Đáy đoạn chảy qua
TP Hà Nội vào mùa khô ............................................................. 41
Hình 3.11: Hàm lượng TSS của lưu vực sông Nhuệ Đáy đoạn chảy qua
TP Hà Nội vào mùa khô ............................................................. 41
Hình 3.12: Hàm lượng NH4+ của lưu vực sông Nhuệ Đáy đoạn chảy qua
TP Hà Nội vào mùa khô ............................................................. 42
Hình 3.13: Hàm lượng PO43- của lưu vực sông Nhuệ Đáy đoạn chảy qua
TP Hà Nội vào mùa khô ............................................................. 43
Giới hạn của lưu vực như sau:
Phía Bắc và Đông Bắc được bao bởi đê sông Hồng từ ngã ba Trung Hà
tới cửa Ba Lạt với tổng chiều dài khoảng 242 km. Phía Tây Bắc giáp sông Đà
từ Ngòi Lát tới Trung Hà với chiều dài khoảng 33 km. Phía Tây và Tây Nam
là đường phân lưu giữa lưu vực sông Hồng và lưu vực sông Mã bởi dãy núi
Ba Vì, Cúc Phương - Tam Điệp, kết thúc tại núi Mai An Tiêm (nơi có sông
Tống gặp sông Cầu Hội) và tiếp theo là sông Càn dài 10 km rồi đổ ra biển tại
cửa Càn. Phía Đông và Đông Nam là biển Đông có chiều dài 95 km từ cửa Ba
Lạt tới cửa Càn
Sông Nhuệ bắt nguồn từ cống Liên Mạc (21o05’27” vĩ độ Bắc,
105o46’12” kinh độ Đông) lấy nước từ sông Hồng trên địa bàn huyện Từ
Liêm (thành phố Hà Nội) và điểm kết thúc là cống Phủ Lý khi hợp lưu với
sông Đáy gần thành phố Phủ Lý (20o32’42” vĩ độ Bắc, 105o54’32” kinh độ
Đông). Sông Nhuệ lấy nước để tưới cho hệ thống thủy nông Đan Hoài với lưu
lượng khoảng 30 m3/s, sông Nhuệ còn có nhiệm vụ tiêu nước cho thành phố
Hà Nội, quận Hà Đông rồi sau đó chảy vào sông Đáy tại Thành phố Phủ Lý.
Sông dài 74 km tính từ nguồn là cống Liên Mạc về đến cống Phủ Lý
(Hà Nam), diện tích lưu vực khoảng 1.075 km2, chiếm 13,95% trong tổng
diện tích lưu vực sông Nhuệ - Đáy. Trên địa bàn Hà Nội, sông có chiều dài
2
61,5 km. Độ rộng trung bình của sông là 30 - 40 m. Sông chảy ngoằn ngoèo
theo hướng Bắc - Nam ở thượng nguồn và theo hướng Đông Bắc - Tây Nam ở
hạ và trung lưu. Lưu vực được giới hạn phía Đông Bắc giáp lưu vực sông
Hồng, phía Tây giáp lưu vực sông Đáy, phía Nam giáp lưu vực sông Châu Giang
Sông Đáy là một chi lưu nằm bên hữu ngạn của sông Hồng (từ 20o33’ đến
21o19’ vĩ độ Bắc và 105o17’ đến 105o50’ kinh độ Đông), chiều dài sông chính
khoảng 247 km (tính từ cửa Hát Môn đến cửa Đáy trước khi đổ ra biển Đông),