ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––
NGUYỄN QUANG BÌNH
QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG
PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TIỂU HỌC
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN THEO
TIÊU CHUẨN TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––
NGUYỄN QUANG BÌNH
QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG
PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TIỂU HỌC
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN THEO
TIÊU CHUẨN TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và đồng nghiệp,
những người luôn động viên, khuyến khích và giúp đỡ về mọi mặt để tôi có thể hoàn
thành công việc học tập và nghiên cứu của mình.
Điện Biên, tháng 10 năm 2018
Tác giả Luận văn
Nguyễn Quang Bình
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................. i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt .................................................................................. iv
Danh mục các bảng.............................................................................................. v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 3
6. Giới hạn nghiên cứu.................................................................................................. 3
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 4
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận ................................................................ 4
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn ............................................................. 5
8. Cấu trúc của luận văn................................................................................................ 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG
1.5.6. Điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương ........................................................ 29
Tiểu kết chương 1 ....................................................................................................... 29
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CƠ SỞ
VẬT CHẤT Ở CÁC
TRƯỜNG PTDT BÁN TRÚ TIỂU HỌC HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN
BIÊN THEO TIÊU CHUẨN TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA............................. 30
2.1. Khái quát về công tác giáo dục cấp tiểu học huyện Nậm Pồ - tỉnh Điện Biên.... 30
2.1.1. Điều kiện tự nhiên............................................................................................. 30
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................. 30
2.1.3. Đặc điểm tình hình giáo dục cấp tiểu học huyện Nậm Pồ ................................ 31
2.1.4. Xây dựng trường chuẩn quốc gia...................................................................... 31
2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng ............................................................................ 32
2.2.1. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................ 32
2.2.2. Nội dung nghiên cứu......................................................................................... 32
2.2.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 32
2.2.4. Đánh giá kết quả nghiên cứu ............................................................................ 32
iv
2.3. Kết quả nghiên cứu thực trạng ............................................................................. 33
2.3.1. Thực trạng cơ sở vật chất .................................................................................. 33
2.3.2. Thực trạng cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn trường TH đạt chuẩn quốc gia ....... 38
2.3.3. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn trường TH đạt chuẩn
quốc gia ....................................................................................................................... 42
2.3.4. Dự báo ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý cơ sở vật chất theo tiêu
chuẩn trường TH đạt chuẩn quốc gia .......................................................................... 49
2.3.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn trường
KẾT LUẬN - KHUYẾN NGHỊ ............................................................................... 72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 75
PHỤ LỤC
vi
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
CNH, HĐH
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
CSVC, TBDH
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
GD, ĐT
Giáo dục, đào tạo
GV, CBQL, HS
Giáo viên, cán bộ quản lý, học sinh
Bảng 2.4: Kết quả thống kê đánh giá về cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn trường
TH đạt chuẩn quốc gia ............................................................................. 39
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát điều tra về thực trạng chất lượng cơ sở vật chất theo
tiêu chuẩn trường TH chuẩn quốc gia ..................................................... 41
Bảng 2.6: Công tác qui hoạch xây dựng CSVC theo tiêu chuẩn trường TH đạt
chuẩn quốc gia ......................................................................................... 44
Bảng 2.7: Công tác lập kế hoạch xây dựng CSVC theo tiêu chuẩn trường TH
đạt chuẩn quốc gia ................................................................................... 45
Bảng 2.8: Công tác triển khai xây dựng CSVC theo tiêu chuẩn trường TH đạt
chuẩn quốc gia ......................................................................................... 46
Bảng 2.9: Công tác triển khai sử dụng CSVC theo tiêu chuẩn trường TH đạt
chuẩn quốc gia ......................................................................................... 46
Bảng 2.10: Công tác cải tạo, sửa chữa CSVC theo tiêu chuẩn trường TH đạt
chuẩn quốc gia ......................................................................................... 47
Bảng 2.11: Công tác bảo quản, kiểm kê, thanh lý cơ sở vật chất nhằm đảm bảo
tiêu chuẩn trường TH đạt chuẩn quốc gia ............................................... 47
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản
lý CSVC theo tiêu chuẩn trường TH đạt chuẩn quốc gia ........................ 69
Bảng 3.2: Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện
pháp được đề xuất .....................................................................................70
v
DANH MỤC BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH
Biểu đồ 2.1: Chất lượng và sự đồng bộ .......................................................................42
Biểu đồ 2.2: Số lượng CSVC và thiết bị......................................................................42
Biểu đồ 2.3: Nhận xét của cán bộ quản lý, giáo viên về kết quả thực hiện các
công đoạn trong chu trình quản lý CSVC theo tiêu chuẩn trường TH
đạt chuẩn quốc gia ....................................................................................43
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
Hơn nữa, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam
đã nêu rõ định hướng: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo”; “Thực hiện
đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo”. Chất
lượng giáo dục, đào tạo đang là mối quan tâm lớn của cả hệ thống giáo dục nước ta,
là trọng trách của từng nhà trường.
Để nâng cao chất lượng giáo dục, cùng với việc đổi mới mục tiêu, chương
trình, nội dung, phương pháp dạy học, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, các trường
trường PTDT Bán trú tiểu học nói riêng trong hệ thống giáo dục quốc dân cần đầu tư
cải tiến công tác quản lý các nguồn lực, cải tiến các dịch vụ hỗ trợ và phục vụ giáo
dục, đào tạo. Sự nỗ lực chung của đội ngũ thuộc các bộ phận khác nhau cùng tham
gia vào hoạt động giáo dục tạo nên hiệu quả của hệ thống quản lý trong cơ sở giáo
1
dục. Một trong những nội dung đó chính là quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
nhằm đáp ứng yêu cầu của trường PTDT Bán trú tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
Nhận thức rõ vai trò của cơ sở vật chất trong quá trình dạy học, nhiều năm qua
Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
theo chuẩn cho các nhà trường phổ thông cũng như các cơ sở giáo dục ngoài công lập
đáp ứng những yêu cầu tối thiểu về một số môn học, tiết học. Có thể nói, chất lượng
giáo dục và hiệu quả quản lý các nguồn lực trong giáo dục, đào tạo có mối liên hệ chặt
chẽ. Khó có thể kỳ vọng vào sự bền vững của chất lượng giáo dục, nếu nhà trường
không quan tâm đúng mức đến việc nâng cao hiệu quả quản lý các nguồn lực. Quản lý
cơ sở vật chất, một lĩnh vực công tác rất đặc thù của bất cứ nhà trường nào, là lĩnh vực
quản lý nguồn lực quan trọng trong hoạt động của nhà trường.
Tuy nhiên, công tác quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, đặc biệt theo
tiêu chuẩn trường PTDT Bán trú tiểu học đạt chuẩn quốc gia hiện nay ở các trường
PTDT Bán trú tiểu học vẫn còn nhiều bất cập, nhất là trong công tác quản lý trang bị,
tác quản lý cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia; Quản lý,
sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí của nhà nước cấp để đầu tư, mua sắm, cải tạo, nâng
cấp cơ sở vật chất và thiết bị; Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục trong việc
trang bị cơ sở vật chất và thiết bị,... sẽ góp phần nâng cấp các trường tiểu học ở huyện
Nậm Pồ tỉnh Điện Biên đạt chuẩn quốc gia.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn trường
tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý
cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Nậm Pồ,
tỉnh Điện Biên.
- Đề xuất biện pháp quản lý cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn trường tiểu học đạt
chuẩn quốc gia.
6. Giới hạn nghiên cứu
6.1. Giới hạn về khách thể nghiên cứu
- Khách thể điều tra thử: 7 giáo viên và 7 cán bộ quản lý, 7 cán bộ xã
- Khách thể điều tra chính thức: 32 cán bộ quản lý, 65 giáo viên và 12 cán bộ xã.
Trong đó: Điều tra bằng bảng hỏi: 36 cán bộ quản lý, 65 giáo viên; Phỏng vấn sâu: 5
hiệu trưởng, 9 giáo viên và 5 cán bộ xã.
- Đề tài chỉ chọn nghiên cứu trên những cá nhân có trách nhiệm và thể hiện
thái độ quan tâm thực sự đến việc xây dựng trường PTDT Bán trú tiểu học đạt chuẩn
quốc gia.
- Trong xây dựng trường PTDT Bán trú tiểu học đạt chuẩn quốc gia có nhiều
chủ thể tham gia quản lý nhưng đề tài tập trung vào chủ thể quản lý là các cán bộ
quản lý trong nhà trường TH mà đứng đầu là hiệu trưởng.
3
6.2. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
4
trong và ngoài nước được đăng tải trên các sách báo, tạp chí, website về những vấn
đề liên quan đến đề tài luận văn.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: nhằm thu thập thông tin thực tiễn từ CBQL,
GV, cán bộ xã về quản lý cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn trường PTDT Bán trú tiểu học đạt
chuẩn quốc gia; trên cơ sở đó phân tích và đánh giá thực trạng.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn sâu: nhằm thu thập thông tin bổ sung, làm rõ hơn kết quả
nghiên cứu bằng bảng hỏi qua việc phỏng vấn sâu khách thể khảo sát của đề tài.
7.2.3. Phương pháp quan sát: thu thập dữ liệu định tính một cách khách quan thực
trạng quản lý và yếu tố ảnh hưởng đến quản lý cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn trường
PTDT Bán trú tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
7.2.4. Phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu thực tiễn
Các phép toán thống kê mô tả và thống kê suy diễn được sử dụng trong xử lý
kết quả nghiên cứu thực tiễn. Nhờ các phép toán thống kê mà có thể rút ra được những
kết luận khoa học, chuẩn xác, phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài. Xử lý số
liệu thu được bằng chương trình SPSS for Windows 22.0.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội
dung nghiên cứu đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý cơ sở vật chất trường PTDT Bán trú tiểu
học theo tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia.
Chương 2. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất ở các trường PTDT Bán trú
tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên theo tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia.
Chương 3. Biện pháp quản lý cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn trường PTDT
Bán trú tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên
5
nghiệp vụ quản lý. Tác giả Phạm Quang Sáng [86] phân tích việc quản lý nguồn tài
lực, vật lực của trường ĐH trên cơ sở kinh tế học giáo dục. Nhà nghiên cứu Phạm
Phụ [dẫn theo 45] khái quát vấn đề quản lý nguồn lực theo quan điểm đáp ứng cơ chế
vận động của nền kinh tế thị trường trong bối cảnh mới của giáo dục nước ta. Tác giả
Đặng Quốc Bảo [2] nhìn nhận vấn đề hiệu quả sử dụng nguồn lực CSVC trong phạm
trù tổng thể về quản lý nhà trường, dưới góc độ kinh tế - xã hội - sư phạm. Cùng với
6
các công trình đưa ra lý luận chung về quản lý CSVC, có các nghiên cứu cụ thể về thực
trạng, về những hạn chế trong quản lý CSVC trường học ở nước ta và giải pháp khắc
phục. Các tác giả Ngô Văn Dưỡng, Huỳnh Văn Kỳ [14] có bài viết phân tích về tình
hình đầu tư, sử dụng thiết bị các phòng thí nghiệm, thực hành của các trường ĐH ở Đà
Nẵng. Các tác giả Nguyễn Vĩnh Hà [22], Nguyễn Minh Hiệp [23], Tạ Bá Hưng, Cao
Minh Kiểm, Nguyễn Tiến Đức, Bùi Văn Phúc [19], Phan Thị Hà Thanh, Đoàn Phan
Tân [49]... đã đề xuất các giải pháp nghiệp vụ trong quản lý thư viện, mảng công tác
quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý CSVC.
Vấn đề chất lượng lĩnh vực CSVC và thiết bị cũng đã được nói đến trong một số
công trình nghiên cứu như một bộ phận của hệ thống tiêu chí đánh giá quá trình đào tạo.
Trong cuốn “Dựa vào các chỉ số thực hiện để đưa ra các quyết định chiến lược” (Using
Performance Indicators to Guide Strategic Decision Making - 1993), các học giả Mỹ
Bottill và Borden [dẫn theo 12] đã liệt kê 21 lĩnh vực thực hiện, trong đó có “Phương
tiện CSVC” và “Dịch vụ”. Đây cũng là 2 tiêu chí (21. Hệ thống hạ tầng cơ sở; 22. Hệ
thống thư viện) trong tổng số 26 tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí kiểm định chất lượng được
đề xuất trong công trình của tác giả Nguyễn Đức Chính [12]. Tại hội thảo về đảm bảo
chất lượng trường ĐH Việt Nam tổ chức ở Đà Nẵng tháng 3/2009, các tác giả Phạm
Xuân Thanh, Trần Thị Tú Anh, trên cơ sở kinh nghiệm thế giới, đã đề xuất xem các nội
dung “CSVC và điều kiện học tập”, “tư liệu học tập cung cấp cho môn học” là các tiêu
chí thành phần để đánh giá chất lượng giảng dạy khóa học và chất lượng giảng dạy
góc độ khoa học quản lý giáo dục để làm rõ và cách cải tiến quản lý cơ sở vật chất và
thiết bị giáo dục nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của giáo dục. Tuy nhiên, ở
mỗi địa phương đều có điều kiện địa lý, đặc điểm kinh tế xã hội khác nhau, nên hoạt
động quản lý cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục và việc vận dụng những phương pháp
quản lý cũng mang những sắc thái riêng, đặc trưng cho địa phương đó. Lĩnh vực
nghiên cứu quản lý cơ sở vật chất và thiết bị theo tiêu chuẩn trường tiểu học đạt
chuẩn quốc gia tại huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên là rất cần thiết. Đây là lí do để tôi
lựa chọn nghiên cứu vấn đề này.
1.2. Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
1.2.1. Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Theo Luật giáo dục năm 2005, sửa đổi năm 2009, hệ thống giáo dục quốc dân
gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. Trong hệ thống giáo dục quốc dân
thì giáo dục TH thuộc giáo dục phổ thông. Tại điều 26.1.b) “Giáo dục tiểu học được thực
hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm. Học sinh vào học lớp một phải hoàn
thành chương trình lớp 5 tuổi cấp học mầm non, có tuổi là sáu tuổi” [42].
Theo quy định tại điều 2, Điều lệ trường tiểu học thì: “Trường tiểu học là cơ
sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường có tư cách pháp nhân,
có tài khoản và con dấu riêng”.
8
Sơ đồ 1.1: Vị trí của trường PTDT Bán trú trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.2.2. Các tiêu chuẩn trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
Chuẩn được hiểu là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó
mà làm cho đúng [40]. Chuẩn quốc gia của trường TH là chuẩn do Nhà nước quy
9
tập thể, bếp ăn, nhà đa năng,…);
- Các công trình ngoại thất như sân vườn, cây cảnh, đài phun nước, hệ thống
thoát nước, đường xá, sân thể thao;
- Các loại máy móc, phương tiện, trang thiết bị;
- Dụng cụ, đồ dùng;
10
- Ấn phẩm, tài liệu, sách báo, tư liệu điện tử (bao hàm cả mạng máy tính và
các phần mềm công cụ, dữ liệu thông tin);
- Vật liệu, nhiên liệu.
Do CSVC trường học có cấu trúc đa dạng, để thuận tiện trong quản lý đầu
tư, các nhà quản lý thường phân chia hai nhóm: tài sản cố định và trang thiết bị.
Tài sản cố định bao gồm đất đai và các công trình xây dựng. Trang, thiết bị bao
gồm máy móc, phương tiện, vật dụng, đồ dùng, ấn phẩm, tài liệu, thông tin tư liệu
và sản phẩm khoa học công nghệ (được sử dụng như công cụ).
Trong một số văn bản quản lý, CSVC trường học còn được gọi là “cơ sở vật chất
kỹ thuật”, “cơ sở vật chất - thiết bị” hay “hạ tầng vật chất - kỹ thuật” của trường học.
1.3.1.2. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
Quan niệm theo nghĩa rộng thì toàn bộ CSVC và thiết bị của mỗi nhà trường
đều nhằm phục vụ đào tạo (dạy học), kể cả tòa nhà hành chính và trang thiết bị kèm
theo. Trường tồn tại trước hết vì mục đích đào tạo. Ở đây, xem xét hệ thống CSVC và
thiết bị phục vụ đào tạo theo nghĩa hẹp. Đó là các khu vực có liên quan trực tiếp đến
hoạt động dạy học, NCKH và sinh hoạt mà “khách hàng” chính thụ hưởng dịch vụ là
HS và GV.
Hệ thống CSVC và thiết bị phục vụ đào tạo của trường bao hàm phần lớn các khu
vực được đầu tư lớn của nhà trường. Đó là tổ hợp nhiều hạng mục khác nhau, cụ thể:
- Thư viện;
- Phòng thiết bị, phòng ngoại ngữ, phòng âm nhạc, phòng mĩ thuật, phòng
hợp, sự cải tiến và sáng tạo những phương tiện lao động làm nảy sinh những nội dung
và phương pháp mới có chất lượng cao hơn. Ngày nay, sự thay đổi về số lượng và
chất lượng của phương tiện dạy học đã làm thay đổi vị trí của chúng trong quá trình
giáo dục.
Tác giả Vũ Trọng Rỹ [45] nhấn mạnh: “Muốn tiến hành một hoạt động giáo
dục nào đó và tiến hành có hiệu quả thì nhất thiết phải có cơ sở vật chất - kỹ thuật
tương ứng”. Trong GD, người dạy sử dụng CSVC với tư cách là phương tiện điều
khiển hoạt động nhận thức của người học, còn đối với người học thì đây là nguồn tri
thức, giúp họ tiếp tục đi sâu lĩnh hội các khái niệm, lý thuyết khoa học, hình thành
phương pháp khoa học, các kỹ năng, kỹ xảo theo yêu cầu mục tiêu ĐT, giúp họ biết
áp dụng tri thức, phương pháp, kỹ năng đó vào thực tiễn và không ngừng nâng cao
năng lực.
Các nhà lý luận QLGD khẳng định rằng, một nền giáo dục tiên tiến phải thường
xuyên cải tiến nội dung ĐT, phương pháp ĐT. Điều này càng quan trọng đối với GD
trong thời đại phát triển nhanh chóng của tri thức, khoa học và công nghệ. Quá trình
ĐT của các trường ngày nay nhấn mạnh yêu cầu tự nhận thức - tự học của người học
dưới sự hướng dẫn của người dạy. Do vậy, nhà trường sẽ không thể tiến hành hoạt
động ĐT (theo đúng nghĩa), không thể đổi mới nội dung chương trình, phương pháp,
phương thức ĐT, nếu thiếu thư viện, phòng thí nghiệm, thực hành, nhà thể thao, giảng
đường và thiết bị kèm theo cũng như các hạng mục CSVC cần thiết khác. Ở mức độ
khái quát, vị trí của CSVC trong hoạt động ĐT có thể phác họa qua sơ đồ Hình 1.1.
12
NỘI DUNG
NGƯỜI DẠY
CSVC
phương pháp dạy học.
13
1.3.3. Nội dung của cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn trường tiểu học đạt chuẩn quốc
gia [8]
- Thực hiện quy định công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản
lý tài chính, tài sản, tự chủ tài chính, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà
trường theo qui định hiện hành.
- Khuôn viên nhà trường được xây dựng riêng biệt, có tường rào, cổng trường,
biển trường; các khu vực trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn sạch, đẹp. Đủ diện
tích sử dụng để đảm bảo tổ chức các hoạt động quản lý, dạy học và sinh hoạt.
a. Các trường nội thành, nội thị có diện tích sử dụng ít nhất từ 6m2/HS;
b. Các trường khu vực nông thôn, vùng núi có diện tích sử dụng ít nhất từ
10m2/học sinh;
c. Đối với trường tiểu học được thành lập từ sau năm 2001 phải bảo đảm có diện
tích mặt bằng theo qui định hiện hành của Điều lệ trường tiểu học;
- Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định hiện hành của Điều lệ trường TH.
- Cơ cấu các khối công trình trong trường bao gồm:
a. Khu phòng học, phòng bộ môn:
a.1. Có đủ số phòng học cho mỗi lớp học; diện tích phòng học, bàn ghế học sinh,
bàn ghế giáo viên, bảng đúng quy cách; phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn;
a.2. Có phòng y tế trường học đảm bảo theo quy định hiện hành về hoạt động
y tế trong các trường tiểu học;
b. Khu phục vụ học tập:
b.1. Có các phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của qui
định về phòng học bộ môn; phòng thiết bị dạy học, với đầy đủ trang thiết bị dạy học;
b.2. Có thư viện theo tiêu chuẩn quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện
trường học, chú trọng phát triển nguồn tư liệu điện tử gồm: tài liệu, sách giáo khoa,