ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ TÌNH
QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ
QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ TÌNH
QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ
QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS. TSKH. NGUYỄN VĂN HỘ
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn Lãnh đạo UBND, Phòng GD&ĐT, Cán
bộ quản lý và giáo viên các trường THCS thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh
cùng bạn bè, người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho
tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản
thân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm
khuyết. Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn
đồng nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Thị Tình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ................................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ....................................................................... 4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 4
trọng, tác dụng của CSVC phục vụ cho dạy và học để nâng cao chất
lượng dạy học ................................................................................................. 28
1.5.2. Chất lượng huy động đầu tư mua sắm, xây dựng, trang bị CSVC ......... 29
1.5.3. Vấn đề đổi mới việc thực hiện các chức năng quản lý CSVC
phục vụ dạy và học của Hiệu trưởng ............................................................. 29
1.5.4. Công tác tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, giáo viên về kỹ
năng nghiệp vụ khai thác, sử dụng CSVC phục vụ dạy và học ..................... 29
1.5.5. Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá, khen thưởng và kỷ luật việc
quản lý sử dụng CSVC của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh................... 30
Tiểu kết chương 1 .............................................................................................. 30
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TRONG
CÁC TRƯỜNG THCS THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH....... 32
2.1. Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục thị xã Quảng Yên,
tỉnh Quảng Ninh ................................................................................................ 32
2.1.1. Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội thị xã Quảng Yên, tỉnh
Quảng Ninh .................................................................................................... 32
2.1.2. Đặc điểm giáo dục THCS thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh .......... 33
2.1.3. Tình hình CSVC các trường THCS thị xã Quảng Yên, tỉnh
Quảng Ninh .................................................................................................... 40
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
http://www.lrc.tnu.edu.vn
2.2. Tổ chức khảo sát thực tiễn .......................................................................... 41
2.2.1 Mục tiêu khảo sát .................................................................................. 41
2.2.2. Đối tượng khảo sát ............................................................................... 42
2.2.3. Nội dung khảo sát ................................................................................ 42
2.2.4. Phương pháp khảo sát .......................................................................... 42
3.2.1. Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp ............................................ 66
3.2.2. Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp ........................................... 66
3.2.3. Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp .............................................. 66
3.3. Đề xuất các biện pháp quản lý CSVC trong các trường THCS thị xã
Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh ............................................................................ 67
3.3.1. Biện pháp 1: Tuyên truyền, giáo dục mọi tổ chức cá nhân trong
nhà trường nắm vững các yêu cầu chuẩn về CSVC của trường học,
đồng thời nhận thức đúng và sâu sắc về việc khai thác, sử dụng và bảo
quản CSVC hiện có tại các trường ................................................................ 67
3.3.2. Biện pháp 2: Kế hoạch hóa công tác quản lý CSVC trong các
nhà trường ...................................................................................................... 68
3.3.3. Biện pháp 3: Tổ chức hệ thống bộ máy chuyên trách và có cơ
chế phối hợp trong công tác quản lý CSVC trường học ................................ 71
HIỆU TRƯỞNG ............................................................................................ 73
3.3.4. Biện pháp 4: Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên,
cán bộ phụ trách các phòng chức năng nhằm nâng cao năng lực sử
dụng, bảo quản CSVC.................................................................................... 74
3.3.5. Biện pháp 5: Ban hành các văn bản về định mức tiêu chuẩn, qui
định, qui chế quản lý và sử dụng CSVC trong trường làm tiêu chuẩn
thi đua để đánh giá cán bộ và giáo viên ......................................................... 76
3.3.6. Biện pháp 6: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá
rút kinh nghiệm trong việc quản lý CSVC .................................................... 77
3.4. Mối liên hệ giữa các biện pháp đề xuất ...................................................... 79
3.5. Khảo nghiệm tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp đề xuất ...... 80
Tiểu kết chương 3 .............................................................................................. 82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 89
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
Dạy học
GD - ĐT
Giáo dục và đào tạo
GV
Giáo viên
GV
Giáo viên
HĐGD
Hoạt động
HS
Học sinh
PTDH
Phương tiện dạy học
QL
Quản lý
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tiêu chuẩn và điểm đánh giá cơ sở giáo dục của Thái Lan ..............7
Bảng 1.2: Các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của Malaysia ...............7
Bảng 2.1: Quy mô mạng lưới trường, lớp, HS cấp THCS. ............................ 33
Bảng 2.2: Kết quả 2 mặt giáo dục 5 năm qua ................................................. 35
Bảng 2.3:
Chất lượng học sinh giỏi THCS 5 năm qua .................................. 35
Bảng 2.4: Đội ngũ CBQL THCS 5 năm qua .................................................. 36
Bảng 2.5: Đội ngũ GV THCS 5 năm qua ....................................................... 37
Bảng 2.6: Số người tham gia phỏng vấn của các trường ................................ 42
Bảng 2.7: Nhận thức về tầm quan trọng của CSVC trong việc đổi mới
phương pháp dạy học ..................................................................... 43
Bảng 2.8: Số lượng thiết bị dạy học năm học 2014-2015 .............................. 46
Bảng 2.9: Thống kê CSVC năm học 2014-2015 ............................................ 46
Bảng 2.10: Biện pháp huy động các lực lượng đầu tư CSVC, trang bị TBDH ........ 49
Bảng 2.11: Mức độ thực hiện chức năng quản lí của Hiệu trưởng trong
quản lí xây dựng CSVC và TBDH ................................................. 51
Bảng 2.12: Thực trạng đổi mới quản lý bảo quản CSVC, TBDH .................... 54
Bảng 2.13: Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá, khen thưởng và kỷ
luật việc quản lí sử dụng CSVC, TBDH của các nhà trường ....... 56
Bảng 3.1: Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............................ 81
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý CSVC trường THCS ............................... 73
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
“CSVC (trường, lớp, thiết bị thí nghiệm và đồ dùng dạy học) ở nhiều địa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
http://www.lrc.tnu.edu.vn
phương vẫn còn rất thiếu thốn. Trang thiết bị, phòng thí nghiệm phục vụ giảng
dạy và học tập mới đáp ứng khoảng 20% yêu cầu. Tình trạng dạy chay còn phổ
biến. Việc kết nối mạng internet trong các trường học còn chưa đáng kể, nếu
không muốn nói là một mong muốn xa vời. Yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa
CSVC vẫn đang là một thách thức lớn”.[9]
Đề án đổi mới chương trình giáo dục phổ thông của Bộ GD&ĐT cũng đã
đánh giá: “CSVC của nhiều trường học chưa đáp ứng được yêu cầu giáo dục
toàn diện. Các trường có phòng thí nghiệm, thư viện, nhà tập thể dục thể thao
chiếm tỉ lệ rất nhỏ. Thiết bị giáo dục vừa thiếu vừa lạc hậu. Hiệu quả sử dụng
thiết bị giáo dục rất thấp. Công tác quản lý thiết bị trường học còn yếu, số lượng
cán bộ chuyên trách về thiết bị ít và thường là GV kiêm nhiệm nên không phát
huy được hiệu quả sử dụng thiết bị ở các cơ sở trường học”.[4]
Nguyên tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam Nông Đức Mạnh, trong
phát biểu tại Bộ GD&ĐT ngày 26/04/2002 đã nêu: Để giáo dục có chất
lượng và có chất lượng cao, phải bảo đảm đồng bộ các điều kiện về chương
trình sách giáo khoa, giáo trình; về GV; về CSVC, trường lớp, thiết bị, thư
viện, phòng thí nghiệm.
Nguyên thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải, tại Hội nghị triển khai
chương trình giáo dục phổ thông mới ngày 17/4/2002 đã phát biểu: Chúng ta
phải đặc biệt quan tâm là xây dựng CSVC. Nếu tất cả những vấn đề khác chúng
ta lo được nhưng CSVC quá yếu kém thì giáo dục cũng không thể nào đạt trình
độ cao, chất lượng cao được.
Trong những năm gần đây được Đảng, Nhà nước quan tâm, Chính
ở các trường THCS thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh, việc nghiên cứu cơ sở
khoa học và các biện pháp quản lý CSVC phục vụ cho việc dạy và học trong
các trường THCS là một vấn đề quan trọng và cấp bách, góp phần thực hiện
thắng lợi định hướng chiến lược phát triển GD&ĐT nước ta trong thời kỳ
CNH&HĐH như Nghị quyết TW2 (khóa VIII) đã chỉ rõ. Với ý nghĩa đó, chúng
tôi đã lựa chọn vấn đề: "Quản lý cơ sở vật chất ở các trường THCS thị xã
Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh" làm đề tài nghiên cứu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
http://www.lrc.tnu.edu.vn
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý CSVC ở một số trường
THCS thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, tiến hành đề xuất các biện pháp quản
lý của hiệu trưởng đối với việc quản lý và sử dụng CSVC ở trường THCS nhằm
nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý của hiệu trưởng ở trường THCS thị xã Quảng Yên, tỉnh
Quảng Ninh.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý CSVC của hiệu trưởng ở các trường THCS thị xã
Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, được sự quan tâm của các cấp chính quyền và
nhân dân địa phương, CSVC ở các trường THCS thị xã Quảng Yên đã từng
bước được cải thiện. Tuy nhiên, công tác quản lý, sử dụng những CSVC này
chưa được quan tâm đúng mức. Do vậy, nếu đề xuất được những biện pháp
Để tìm hiểu thực trạng quản lý CSVC ở trường THCS thị xã Quảng Yên,
chúng tôi tổ chức trao đổi với CBQL các nhà trường về công tác quản lý CSVC
(mạnh - yếu; thuận lợi - khó khăn) tại đơn vị mà họ đang công tác.
7.4. Phương pháp thống kê toán học
Để xử lý các kết quả của các phiếu điều tra, chúng tôi sử dụng chương
trình thống kê dùng trong các khoa học xã hội - Phần mềm SPSS - 2.10
(Statistics Package for Social Sciences).
7.5. Phương pháp chuyên gia
Toạ đàm, lấy ý kiến về tính cần thiết, tính khả thi, tổng kết kinh nghiệm về vấn
đề quản lý CSVC của CBQL đang công tác tại các trường THCS thị xã Quảng Yên.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ
lục, nội dung luận văn được cấu trúc trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý cơ sở vật chất trong trường THCS.
Chương 2: Thực trạng quản lý cơ sở vật chất trong các trường THCS thị
xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3: Các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của hiệu trưởng trong
các trường THCS thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT
TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở nước ngoài
Quá trình phát triển của khoa học giáo dục, hoạt động giáo dục và dạy
TỐI ĐA
CÁC CHUẨN
TT
1
Triết lý
25
2
Tổ chức và quản lý
45
3
Chương trình giáo dục và đào tạo
135
4
Đội ngũ cán bộ quản lý - giáo viên
95
GHI
CHÚ
500
Các điều kiện cơ sở hạ tầng của nhà trường: khuôn viên, CSVC và thư
viện chiếm 125/500 tổng điểm chung [6, tr 312].
+ Country Report on Quality Assurance in Higher Education, Bangkok Thailand, 1998, đưa ra tỉ lệ đánh giá các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục
của Malaysia với 6 chỉ số:
Bảng 1.2: Các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của Malaysia
TT
CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ
TỈ LỆ ĐÁNH GIÁ
1
Các thông tin chung về GD-ĐT
5%
2
Đội ngũ giáo viên
30%
3
điểm đánh giá chung [6, tr.313].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.1.2. Ở Việt Nam
CSVC ở các trường phổ thông đã có nhiều văn bản của Đảng và Nhà
nước đề cập đến, đồng thời các nhà nghiên cứu, các nhà sư phạm trong cả nước
cũng quan tâm, thể hiện trên các văn bản, sách, tạp chí và những đề tài nghiên
cứu khoa học. Có thể tạm chia ra làm hai giai đoạn:
a) Giai đoạn trước cuộc cải cách GD lần thứ ba (từ năm 1979 trở về trước)
Điều lệ trường Phổ thông 1976 đã nêu: Để thực hiện nhiệm vụ giáo dục
toàn diện, nhà trường phải có kế hoạch cùng chính quyền địa phương từng
bước xây dựng CSVC-KT cho nhà trường. Trước hết chính quyền cần giúp đỡ
nhà trường phấn đấu xây dựng những CSVC-KT tối thiểu sau:
- Có đủ phòng học bàn ghế, bảng đen đúng quy cách.
- Có đủ sách giáo khoa dùng chung cho học sinh; có đủ tạp chí chuyên
môn, sách báo tham khảo cần thiết để giúp GV làm tốt công tác giảng dạy và tự
bồi dưỡng.
- Có tủ thí nghiệm và những thiết bị dạy học khác nhau theo tiêu chuẩn
thiết bị thí nghiệm tối thiểu.
- Có xưởng trường, vườn trường, bãi tập và một số cơ sở thực hành khác
đủ để thực hiện chương trình sinh vật, thể dục thể thao, kỹ thuật công nghiệp,
nông nghiệp và lao động sản xuất.
- Có tủ đựng hồ sơ về hành chính và chuyên môn và những phương tiện
làm việc tối thiểu khác.
- Nhà trường phải tổ chức tốt việc xây dựng bảo quản và sử dụng CSVC-KT.
- CSVC-KT của nhà trường chủ yếu phục vụ cho việc giáo dục và học
quản và sử dụng những CSVC-KT hiện có.
Điều lệ trường Trung học năm 2000 có một chương riêng biệt (chương
VI - Điều 41 và 42) nói về trường sở bao gồm: địa điểm và các các khối công
trình của trường trung học.
* Điều 41: Quy định về trường học
1. Địa điểm:
a. Trường học là một khu riêng được đặt trong môi trường thuận lợi cho
giáo dục.
b. Trường phải có tường bao quanh, có cổng trường, biển trường.
c. Tổng diện tích mặt bằng của trường tính theo đầu HS/1 ca học ít nhất
phải đạt: 6m2/HS đối với thành phố, thị xã; 10m2/HS ngoại thành (ngoại thị) và
vùng nông thôn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
http://www.lrc.tnu.edu.vn
2. Cơ cấu khối công trình:
- Khối phòng học, phòng học bộ môn;
- Khối phục vụ học tập;
- Khối phòng hành chính;
- Khu sân chơi bãi tập;
- Khu vệ sinh;
- Khu để xe.
* Điều 42: Quy định cụ thể cho các khối công trình
1. Phòng học, phòng học bộ môn
a. Phòng học
- Có đủ phòng học để học nhiều nhất hai ca trong một ngày;
- Phòng học được xây dựng theo mẫu thiết kế của Bộ GD&ĐT;
nét về khái niệm, về các yêu cầu và các yếu tố cấu thành nên CSVC-KT. Tuy
nhiên, có thể chia ra thành hai hướng nghiên cứu chính:
- Hướng thứ nhất là các nghiên cứu cơ bản mang tính lý luận nhằm xác
định nội hàm của khái niệm CSVC, xác định mục tiêu, vị trí, vai trò, nhiệm vụ
và nội dung của CSVC là chủ yếu. Cụ thể có một số sách viết về tổ chức và
quản lý CSVC của trường học như nhóm tác giả Trịnh Văn Ngân, Vũ Duy
Thành, Mai Nhiệm, Phùng Đệ, Đặng Nhữ (năm 1982); của Nguyễn Văn Lê và
Nguyễn Hữu Thanh Bình (năm 1983); của Hà Sĩ Hồ và Lê Tuấn (năm 1987) và
của Nguyễn Văn Lê và Đỗ Hữu Tài (năm 1996).
- Hướng thứ hai là một số bài viết về kinh nghiệm thực tiễn quản lý
CSVC ở trường phổ thông mà tác giả là giáo viên, cán bộ quản lý trường PT.
Điểm qua hệ thống các nghiên cứu nói trên cho thấy các tác giả đi sâu
vào việc nghiên cứu cơ bản về CSVC-KT ở trường học, nghiên cứu thực
nghiệm, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn nhằm xây dựng: các chuẩn thiết kế
thích hợp, các yêu cầu tối thiểu, các quan điểm tư tưởng nhận thức về CSVCKT trường học, quy trình tổ chức và đổi mới phương pháp quản lý CSVC-KT
trường phổ thông.
Các nghiên cứu về quản lý CSVC-KT chưa được thực hiện nhiều, có
chăng chỉ có một số đề tài nghiên cứu hay những bài báo nói về một bộ phận,
một khía cạnh của CSVC-KT như: Thực hành ở trường phổ thông chỉ bằng lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
http://www.lrc.tnu.edu.vn
thuyết chia hai của tác giả Hồng Quân và Minh Quân đăng trên báo Sài Gòn
giải phóng ngày 18/9/2001; Bàn ghế học tập với phong cách công nghiệp của
tác giả Thu Hà đăng trên báo Giáo dục và Thời đại ngày 22/4/2004; Những
định hướng cơ bản cho việc xây dựng danh mục thiết bị dạy học trường Trung
học phổ thông phân ban của tác giả Trần Đức Vượng đăng trên Tạp chí Trung
và điều khiển, phối hợp và kiểm tra” [dẫn theo 3, tr.103]. Trong học thuyết
quản lý của mình, ông đưa ra 5 chức năng cần thiết của một nhà quản lý:
1. Dự báo và lập kế hoạch;
2. Tổ chức thực hiện;
3. Điều khiển;
4. Phối hợp;
5. Kiểm tra.
* Theo Mary Parker Pollet (1868-1933) cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật
khiến cho công việc được thực hiện thông qua người khác”[dẫn theo 22, tr.39]. Tư
tưởng quản lý của Follet gồm một số điểm dựa trên việc giải quyết mối quan hệ
con người không phải bằng áp chế, thỏa hiệp mà bằng sự thống nhất. Các tư tưởng
của Bà mở ra hướng tiếp cận và khai phá một số nội dung của thuyết quan hệ con
người. Follet cho rằng, trong công việc quản lý, cần chú trọng tới những người lao
động với toàn bộ đời sống của họ, bao gồm cả yếu tố kinh tế, tinh thần và tình
cảm. Con người luôn gắn liền với nhau trong một tổ chức nhất định mà sự hòa
hợp, thống nhất giữa họ sẽ tạo ra nền tảng của các tổ chức và trở thành động lực
cho tổ chức phát triển và đó cũng là thực chất của quản lý.
* Theo Harold Koontz, được coi là cha đẻ của lý luận quản lý hiện đại,
đã viết: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó đảm bảo phối hợp những nỗ
lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi tập thể
là phải đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự
bất mãn cá nhân ít nhất'' [14].
* Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, hoạt động quản lý là hoạt động bao gồm
hai quá trình “Quản” và “Lý” tích hợp vào nhau; trong đó, “Quản” có nghĩa là
duy trì và ổn định hệ, “Lý” có nghĩa là đổi mới hệ [1].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13
http://www.lrc.tnu.edu.vn
http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.2.2. Quản lý giáo dục
Các nhà lý luận về quản lý giáo dục Liên Xô (cũ) đã đưa ra một số định
nghĩa về quản lý giáo dục, cụ thể như M.M.Mechti Zađe cho rằng: “Quản lý giáo
dục là tập hợp những biện pháp (tổ chức, phương pháp, cán bộ, giáo dục, kế
hoạch hóa, tài chính, cung tiêu…) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của
các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng
hệ thống cả về mặt số lượng cũng như về mặt chất lượng” [dẫn theo 20, tr.34].
Ở Việt Nam, tác giả Nguyễn Ngọc Quang đã viết: “Quản lý giáo dục
(nói riêng quản lý trường học) là hệ thống những tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận
hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính
chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học
- giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến tới trạng thái
mới về chất" [27]. Theo tác giả Nguyễn Đức Trí quản lý giáo dục được hiểu là
sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực hoạt động
giáo dục hay công tác giáo dục. Nói một cách đầy đủ hơn, quản lý giáo dục là
hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể
quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân,
các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài. Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực
lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội.
Nhà trường là hệ thống cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý giáo dục.
Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của nhà
trường. Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp khác của nhà trường cũng đều
hướng vào tiêu điểm này.
Do đó, quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động sư
phạm của thầy, hoạt động học tập - tự giáo dục của trò diễn ra trong quá trình