Quản lý cơ sở vật chất ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học huyện nậm pồ, tỉnh điện biên theo tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––

NGUYỄN QUANG BÌNH

QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG
PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TIỂU HỌC
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN THEO
TIÊU CHUẨN TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––

NGUYỄN QUANG BÌNH

QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG
PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TIỂU HỌC
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN THEO
TIÊU CHUẨN TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và đồng nghiệp,
những người luôn động viên, khuyến khích và giúp đỡ về mọi mặt để tôi có thể hoàn
thành công việc học tập và nghiên cứu của mình.
Điện Biên, tháng 10 năm 2018
Tác giả Luận văn

Nguyễn Quang Bình

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................. i

Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt .................................................................................. iv
Danh mục các bảng.............................................................................................. v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................................ 3
6. Giới hạn nghiên cứu.................................................................................................. 3
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 4
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận ................................................................ 4
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn ............................................................. 5
8. Cấu trúc của luận văn................................................................................................ 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG

1.5.6. Điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương........................................................ 29
Tiểu kết chương 1 ....................................................................................................... 29
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CƠ SỞ

VẬT CHẤT Ở CÁC

TRƯỜNG PTDT BÁN TRÚ TIỂU HỌC HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN
BIÊN THEO TIÊU CHUẨN TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA.............................
30
2.1. Khái quát về công tác giáo dục cấp tiểu học huyện Nậm Pồ - tỉnh Điện Biên.... 30
2.1.1. Điều kiện tự nhiên............................................................................................. 30
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................. 30
2.1.3. Đặc điểm tình hình giáo dục cấp tiểu học huyện Nậm Pồ................................ 31
2.1.4. Xây dựng trường chuẩn quốc gia...................................................................... 31
2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng ............................................................................ 32
2.2.1. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................ 32
2.2.2. Nội dung nghiên cứu......................................................................................... 32
2.2.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 32
2.2.4. Đánh giá kết quả nghiên cứu ............................................................................ 32
4


2.3. Kết quả nghiên cứu thực trạng............................................................................. 33
2.3.1. Thực trạng cơ sở vật chất.................................................................................. 33
2.3.2. Thực trạng cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn trường TH đạt chuẩn quốc gia ....... 38
2.3.3. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn trường TH đạt chuẩn
quốc gia ....................................................................................................................... 42
2.3.4. Dự báo ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý cơ sở vật chất theo tiêu
chuẩn trường TH đạt chuẩn quốc gia.......................................................................... 49
2.3.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn trường

3.5. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ....................... 69
Tiểu kết chương 3 ....................................................................................................... 70
KẾT LUẬN - KHUYẾN NGHỊ ............................................................................... 72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 75

PHỤ LỤC

6


BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Vi
ết
C
N
C
S
G
D,
G
V,
N
C
P
H
P
T
Q
L
T

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quy mô giáo dục cấp tiểu học huyện Nậm Pồ ........................................ 31
Bảng 2.2: Số lượng TBDH và các phòng chức năng các trường tiểu học huyện
Nậm Pồ (16 trường tiểu học) ................................................................... 33
Bảng 2.3: Thực trạng sử dụng cơ sở vật chất............................................................37
Bảng 2.4: Kết quả thống kê đánh giá về cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn trường
TH đạt chuẩn quốc gia............................................................................. 39
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát điều tra về thực trạng chất lượng cơ sở vật chất theo
tiêu chuẩn trường TH chuẩn quốc gia ..................................................... 41
Bảng 2.6: Công tác qui hoạch xây dựng CSVC theo tiêu chuẩn trường TH đạt
chuẩn quốc gia ......................................................................................... 44
Bảng 2.7: Công tác lập kế hoạch xây dựng CSVC theo tiêu chuẩn trường TH
đạt chuẩn quốc gia ................................................................................... 45
Bảng 2.8: Công tác triển khai xây dựng CSVC theo tiêu chuẩn trường TH đạt
chuẩn quốc gia ......................................................................................... 46
Bảng 2.9: Công tác triển khai sử dụng CSVC theo tiêu chuẩn trường TH đạt
chuẩn quốc gia ......................................................................................... 46
Bảng 2.10: Công tác cải tạo, sửa chữa CSVC theo tiêu chuẩn trường TH đạt
chuẩn quốc gia ......................................................................................... 47
Bảng 2.11: Công tác bảo quản, kiểm kê, thanh lý cơ sở vật chất nhằm đảm bảo
tiêu chuẩn trường TH đạt chuẩn quốc gia ............................................... 47
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản
lý CSVC theo tiêu chuẩn trường TH đạt chuẩn quốc gia ........................ 69
Bảng 3.2: Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện
pháp được đề xuất.....................................................................................70

5


DANH MỤC BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH

giáo dục.
Nhà nước đã phối kết hợp với các tổ chức, cá nhân, các nhà tài trợ trong và
ngoài nước, đã đề ra nhiều chủ trương, chính sách, cơ chế để huy động các nguồn
lực cho giáo dục như: huy động tài chính, đất đai, cơ sở vật chất... huy động mọi
lực lượng tham gia làm giáo dục nhằm đạt được những mục tiêu giáo dục đã đề ra,
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
Hơn nữa, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam
đã nêu rõ định hướng: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo”; “Thực hiện
đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo”. Chất
lượng giáo dục, đào tạo đang là mối quan tâm lớn của cả hệ thống giáo dục nước ta,
là trọng trách của từng nhà trường.
Để nâng cao chất lượng giáo dục, cùng với việc đổi mới mục tiêu, chương
trình, nội dung, phương pháp dạy học, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, các trường
trường PTDT Bán trú tiểu học nói riêng trong hệ thống giáo dục quốc dân cần đầu tư
cải tiến công tác quản lý các nguồn lực, cải tiến các dịch vụ hỗ trợ và phục vụ giáo
dục, đào tạo. Sự nỗ lực chung của đội ngũ thuộc các bộ phận khác nhau cùng tham
gia vào hoạt động giáo dục tạo nên hiệu quả của hệ thống quản lý trong cơ sở giáo

1


dục. Một trong những nội dung đó chính là quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
nhằm đáp ứng yêu cầu của trường PTDT Bán trú tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
Nhận thức rõ vai trò của cơ sở vật chất trong quá trình dạy học, nhiều năm qua
Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy
học theo chuẩn cho các nhà trường phổ thông cũng như các cơ sở giáo dục ngoài công
lập đáp ứng những yêu cầu tối thiểu về một số môn học, tiết học. Có thể nói, chất
lượng giáo dục và hiệu quả quản lý các nguồn lực trong giáo dục, đào tạo có mối liên
hệ chặt chẽ. Khó có thể kỳ vọng vào sự bền vững của chất lượng giáo dục, nếu nhà
trường không quan tâm đúng mức đến việc nâng cao hiệu quả quản lý các nguồn lực.

4. Giả thuyết khoa học
Cơ sở vật chất hiện nay ở nhiều trường PTDT Bán trú huyện Nậm Pồ tỉnh
Điện Biên chưa đáp ứng được tiêu chuẩn của Trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia ở
mức độ 1, do nhiều nguyên nhân. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý cơ sở vật
chất đáp ứng yêu cầu của trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia như: Kế hoạch hóa công
tác quản lý cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia; Quản lý,
sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí của nhà nước cấp để đầu tư, mua sắm, cải tạo, nâng
cấp cơ sở vật chất và thiết bị; Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục trong việc
trang bị cơ sở vật chất và thiết bị,... sẽ góp phần nâng cấp các trường tiểu học ở huyện
Nậm Pồ tỉnh Điện Biên đạt chuẩn quốc gia.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn trường
tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý
cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Nậm Pồ,
tỉnh Điện Biên.
- Đề xuất biện pháp quản lý cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn trường tiểu học đạt
chuẩn quốc gia.
6. Giới hạn nghiên cứu
6.1. Giới hạn về khách thể nghiên cứu
- Khách thể điều tra thử: 7 giáo viên và 7 cán bộ quản lý, 7 cán bộ xã
- Khách thể điều tra chính thức: 32 cán bộ quản lý, 65 giáo viên và 12 cán bộ
xã. Trong đó: Điều tra bằng bảng hỏi: 36 cán bộ quản lý, 65 giáo viên; Phỏng vấn
sâu: 5 hiệu trưởng, 9 giáo viên và 5 cán bộ xã.
- Đề tài chỉ chọn nghiên cứu trên những cá nhân có trách nhiệm và thể hiện
thái độ quan tâm thực sự đến việc xây dựng trường PTDT Bán trú tiểu học đạt chuẩn
quốc gia.
- Trong xây dựng trường PTDT Bán trú tiểu học đạt chuẩn quốc gia có nhiều
chủ thể tham gia quản lý nhưng đề tài tập trung vào chủ thể quản lý là các cán bộ
quản lý trong nhà trường TH mà đứng đầu là hiệu trưởng.

thành phần của hoạt động này và hướng đến mục tiêu chung: nâng cấp nhà trường
thành trường đạt chuẩn quốc gia.
* Phương pháp cụ thể:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp nghiên cứu lý luận bao gồm phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và
khái quát hóa những lý thuyết cũng như những công trình nghiên cứu của các tác giả
4


trong và ngoài nước được đăng tải trên các sách báo, tạp chí, website về những vấn
đề liên quan đến đề tài luận văn.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: nhằm thu thập thông tin thực tiễn từ
CBQL, GV, cán bộ xã về quản lý cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn trường PTDT Bán trú
tiểu học đạt chuẩn quốc gia; trên cơ sở đó phân tích và đánh giá thực trạng.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn sâu: nhằm thu thập thông tin bổ sung, làm rõ hơn kết
quả
nghiên cứu bằng bảng hỏi qua việc phỏng vấn sâu khách thể khảo sát của
đề tài.
7.2.3. Phương pháp quan sát: thu thập dữ liệu định tính một cách khách quan thực
trạng quản lý và yếu tố ảnh hưởng đến quản lý cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn trường
PTDT Bán trú tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
7.2.4. Phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu thực tiễn
Các phép toán thống kê mô tả và thống kê suy diễn được sử dụng trong xử lý
kết quả nghiên cứu thực tiễn. Nhờ các phép toán thống kê mà có thể rút ra được những
kết luận khoa học, chuẩn xác, phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài. Xử lý số
liệu thu được bằng chương trình SPSS for Windows 22.0.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội
dung nghiên cứu đề tài được kết cấu thành 3 chương:

nhiều khu vực, châu lục trên thế giới. Trong một công trình nghiên cứu liên quan, học
giả Sanyal B.C. [53] đã trình bày khá cụ thể về tình hình quản lý khai thác giảng
đường, phòng học, phòng thí nghiệm... của một số trường học ở Hoa Kỳ, Canada, Bỉ,
Nga, Phần Lan, Hà Lan, Anh và Châu Mỹ La tinh, đồng thời phân tích ưu, nhược
điểm của một số trường hợp.
Ở Việt Nam, quản lý CSVC và thiết bị trong giáo dục được xem xét ở nhiều
góc độ khác nhau. Các tác giả Vũ Trọng Rỹ [45], Nguyễn Phúc Châu [9] và một số
nhà nghiên cứu khác trình bày về vấn đề này dưới dạng giáo trình hướng dẫn về
nghiệp vụ quản lý. Tác giả Phạm Quang Sáng [86] phân tích việc quản lý nguồn tài
lực, vật lực của trường ĐH trên cơ sở kinh tế học giáo dục. Nhà nghiên cứu Phạm
Phụ [dẫn theo 45] khái quát vấn đề quản lý nguồn lực theo quan điểm đáp ứng cơ chế
vận động của nền kinh tế thị trường trong bối cảnh mới của giáo dục nước ta. Tác giả
Đặng Quốc Bảo [2] nhìn nhận vấn đề hiệu quả sử dụng nguồn lực CSVC trong phạm
trù tổng thể về quản lý nhà trường, dưới góc độ kinh tế - xã hội - sư phạm. Cùng với

6


các công trình đưa ra lý luận chung về quản lý CSVC, có các nghiên cứu cụ thể về
thực trạng, về những hạn chế trong quản lý CSVC trường học ở nước ta và giải pháp
khắc phục. Các tác giả Ngô Văn Dưỡng, Huỳnh Văn Kỳ [14] có bài viết phân tích về
tình hình đầu tư, sử dụng thiết bị các phòng thí nghiệm, thực hành của các trường ĐH
ở Đà Nẵng. Các tác giả Nguyễn Vĩnh Hà [22], Nguyễn Minh Hiệp [23], Tạ Bá Hưng,
Cao Minh Kiểm, Nguyễn Tiến Đức, Bùi Văn Phúc [19], Phan Thị Hà Thanh, Đoàn
Phan Tân [49]... đã đề xuất các giải pháp nghiệp vụ trong quản lý thư viện, mảng công
tác quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý CSVC.
Vấn đề chất lượng lĩnh vực CSVC và thiết bị cũng đã được nói đến trong một số
công trình nghiên cứu như một bộ phận của hệ thống tiêu chí đánh giá quá trình đào
tạo. Trong cuốn “Dựa vào các chỉ số thực hiện để đưa ra các quyết định chiến lược”
(Using Performance Indicators to Guide Strategic Decision Making - 1993), các học

2015 của tác giả Bùi Thị Hải Thu; “Biện pháp quản lý sử dụng thiết bị dạy học của
Hiệu trưởng các trường PTDTBT tiểu học huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên” năm 2016
của tác giả Vũ Ngọc Can. Các công trình nghiên cứu trên đều chỉ ra rằng: Đánh giá
được thực trạng thiết bị dạy học, thực trạng quản lý trang bị, bảo quản và sử dụng để
từ đó đề ra biện pháp chiến lược nhằm phát huy hiệu quả của thiết bị dạy học là việc
làm hết sức cần thiết, cấp bách đối với cán bộ quản lý các nhà trường.
Ở nước ta, đã có một số nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục nghiên cứu lĩnh
vực này, tuy nhiên vẫn còn rất ít nghiên cứu tập trung vào vấn đề quản lý cơ sở vật
chất và thiết bị dạy học. Do đó, cần thiết phải xem xét việc quản lý cơ sở vật chất từ
góc độ khoa học quản lý giáo dục để làm rõ và cách cải tiến quản lý cơ sở vật chất và
thiết bị giáo dục nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của giáo dục. Tuy nhiên, ở
mỗi địa phương đều có điều kiện địa lý, đặc điểm kinh tế xã hội khác nhau, nên hoạt
động quản lý cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục và việc vận dụng những phương pháp
quản lý cũng mang những sắc thái riêng, đặc trưng cho địa phương đó. Lĩnh vực
nghiên cứu quản lý cơ sở vật chất và thiết bị theo tiêu chuẩn trường tiểu học đạt
chuẩn quốc gia tại huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên là rất cần thiết. Đây là lí do để tôi
lựa chọn nghiên cứu vấn đề này.
1.2. Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
1.2.1. Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Theo Luật giáo dục năm 2005, sửa đổi năm 2009, hệ thống giáo dục quốc dân
gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. Trong hệ thống giáo dục quốc
dân thì giáo dục TH thuộc giáo dục phổ thông. Tại điều 26.1.b) “Giáo dục tiểu học
được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm. Học sinh vào học lớp
một phải hoàn thành chương trình lớp 5 tuổi cấp học mầm non, có tuổi là sáu tuổi”
[42].
Theo quy định tại điều 2, Điều lệ trường tiểu học thì: “Trường tiểu học là cơ
sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường có tư cách pháp nhân,
có tài khoản và con dấu riêng”.
8


1.3.1.1. Cơ sở vật chất trường học
CSVC trường học được hiểu là những phương tiện vật chất, kỹ thuật và sản
phẩm khoa học, công nghệ, thông tin của nhà trường được sử dụng làm công cụ để
thực hiện nhiệm vụ, tiến hành các hoạt động theo qui định.
Hệ thống CSVC trường học bao gồm:
- Đất đai (mặt bằng);
- Các công trình kiến trúc (trụ sở, phòng làm việc, hội trường và phòng họp,
phòng học, phòng thư viện, phòng thiết bị, phòng ngoại ngữ, phòng âm nhạc, phòng
mĩ thuật, phòng máy tính, nhà kho, nhà xe, phòng y tế, phòng ở học sinh, nhà ăn
tập thể, bếp ăn, nhà đa năng,…);
- Các công trình ngoại thất như sân vườn, cây cảnh, đài phun nước, hệ thống
thoát nước, đường xá, sân thể thao;
- Các loại máy móc, phương tiện, trang thiết bị;
- Dụng cụ, đồ dùng;

10


- Ấn phẩm, tài liệu, sách báo, tư liệu điện tử (bao hàm cả mạng máy tính và
các phần mềm công cụ, dữ liệu thông tin);
- Vật liệu, nhiên liệu.
Do CSVC trường học có cấu trúc đa dạng, để thuận tiện trong quản lý đầu
tư, các nhà quản lý thường phân chia hai nhóm: tài sản cố định và trang thiết bị.
Tài sản cố định bao gồm đất đai và các công trình xây dựng. Trang, thiết bị bao
gồm máy móc, phương tiện, vật dụng, đồ dùng, ấn phẩm, tài liệu, thông tin tư liệu
và sản phẩm khoa học công nghệ (được sử dụng như công cụ).
Trong một số văn bản quản lý, CSVC trường học còn được gọi là “cơ sở vật
chất kỹ thuật”, “cơ sở vật chất - thiết bị” hay “hạ tầng vật chất - kỹ thuật” của trường
học.
1.3.1.2. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo

thiết bị dạy học là các lực lượng vật chất hiện thực hóa mục tiêu ĐT, tái tạo, sáng tạo
nội dung ĐT và phương pháp ĐT. Thiết bị dạy học là cầu nối để người dạy, người
học cùng hành động tương hợp với nhau chiếm lĩnh được nội dung ĐT, sử dụng
phương pháp ĐT, thực hiện mục tiêu ĐT.
Nghiên cứu về đặc trưng của hoạt động, tác giả Thái Duy Tuyên [50] cho rằng:
Trong mọi hoạt động của con người, có ba phạm trù nội dung, phương pháp và
phương tiện luôn luôn gắn bó chặt chẽ với nhau. Mỗi nội dung hoạt động đòi hỏi
phương pháp và phương tiện tương ứng. Với hoạt động dạy học cũng vậy, nội dung
dạy học chỉ được thực hiện tốt nếu có phương pháp dạy học phù hợp. Phương tiện
dạy học cần thiết để sử dụng hiệu quả các phương pháp dạy học. Trong nhiều trường
hợp, sự cải tiến và sáng tạo những phương tiện lao động làm nảy sinh những nội dung
và phương pháp mới có chất lượng cao hơn. Ngày nay, sự thay đổi về số lượng và
chất lượng của phương tiện dạy học đã làm thay đổi vị trí của chúng trong quá trình
giáo dục.
Tác giả Vũ Trọng Rỹ [45] nhấn mạnh: “Muốn tiến hành một hoạt động giáo
dục nào đó và tiến hành có hiệu quả thì nhất thiết phải có cơ sở vật chất - kỹ thuật
tương ứng”. Trong GD, người dạy sử dụng CSVC với tư cách là phương tiện điều
khiển hoạt động nhận thức của người học, còn đối với người học thì đây là nguồn tri
thức, giúp họ tiếp tục đi sâu lĩnh hội các khái niệm, lý thuyết khoa học, hình thành
phương pháp khoa học, các kỹ năng, kỹ xảo theo yêu cầu mục tiêu ĐT, giúp họ biết
áp dụng tri thức, phương pháp, kỹ năng đó vào thực tiễn và không ngừng nâng cao
năng lực.
Các nhà lý luận QLGD khẳng định rằng, một nền giáo dục tiên tiến phải thường
xuyên cải tiến nội dung ĐT, phương pháp ĐT. Điều này càng quan trọng đối với GD
trong thời đại phát triển nhanh chóng của tri thức, khoa học và công nghệ. Quá trình
ĐT của các trường ngày nay nhấn mạnh yêu cầu tự nhận thức - tự học của người học
dưới sự hướng dẫn của người dạy. Do vậy, nhà trường sẽ không thể tiến hành hoạt
động ĐT (theo đúng nghĩa), không thể đổi mới nội dung chương trình, phương pháp,
phương thức ĐT, nếu thiếu thư viện, phòng thí nghiệm, thực hành, nhà thể thao, giảng
đường và thiết bị kèm theo cũng như các hạng mục CSVC cần thiết khác. Ở mức độ

cho họ những kỹ năng cần thiết cho công việc và để có thể học tập suốt đời, tiếp tục
phát triển năng lực sau ĐT.
- Là công cụ hiện thực hóa nội dung, mục tiêu dạy học. Phòng học là điều
kiện tối thiểu để tổ chức lớp học. Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, bài giảng
của người thầy chỉ có thể đóng vai trò định hướng, gợi mở cho sự tìm tòi, nghiên cứu
tiếp theo của HS. Thư viện, phòng thiết bị, phòng bộ môn, mạng thông tin,… là công
cụ không thể thiếu để hiện thực hóa nội dung, chương trình, mục tiêu ĐT.
- Là phương tiện vật chất hóa phương pháp dạy học. Sự xuất hiện của máy
móc, dây chuyền sản xuất hiện đại làm cho quy trình sản xuất được tổ chức khoa học
và hiệu quả hơn. Mạng internet, các phần mềm thí nghiệm hay máy tính bảng xuất
hiện gần đây là những ví dụ cụ thể về vai trò vật chất hóa phương pháp dạy học của
trang thiết bị. Các phòng bộ môn với trang thiết bị hiện đại, thiết bị thí nghiệm với
các phần mềm hỗ trợ theo công nghệ mới góp phần không nhỏ thúc đẩy đổi mới
phương pháp dạy học.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status