BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XI MĂNG BỈM SƠN
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
NGUYỄN THỊ HƯỜNG
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐAI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-------o0o-------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn
Ngành: Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Hường
Người hướng dẫn: Nguyễn Thục Anh
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Hường
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ nhiệt tình từ các cơ quan, tổ chức và cá nhân. Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm
ơn sâu sắc lòng biết ơn chân thành đến các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Ngoại
thương, Phòng Đào tạo và Khoa Sau đại học của trường cùng tập thể các thầy cô
giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu tại trường.
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Thục Anh, người đã trược tiếp hướng
dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài.
Tôi cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các cán bộ, nhân viên phòng kế
toán tại Công ty Xi Măng Bỉm Sơn đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin và tổng hợp
số liệu trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiện
không thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến
của các thầy cô giáo cùng các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Hường
iv
2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn ........................................... 30
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Xi măng Bỉm Sơn ............... 30
2.1.2. Tổ chức hoạt động, quy trình công nghệ và thị trường của Công ty ...... 31
2.1.3. Phân tích mô hình SWOT của Công ty ...................................................... 36
2.1.4. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty ......................................... 38
2.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn từ
năm 2008 đến năm 2016 ............................................................................................. 41
2.2.1. Tổng quan về vốn và nguồn hình thành vốn kinh doanh của Công ty Cổ
phần Xi măng Bỉm Sơn ........................................................................................... 41
2.2.2. Tình hình đảm bảo nguồn vốn kinh doanh của công ty .............................48
2.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn .. 50
2.2.4. Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn 55
2.2.5. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn .. 59
2.2.6. Xem xét ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu quả sử dụng vốn thông qua
phân tích Dupont ...................................................................................................... 74
2.3. Một số nhận xét về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty từ năm 2008
đến năm 2016 ....................................................................................................................77
2.3.1. Những kết quả đạt được ................................................................................ 77
2.3.2. Những hạn chế, tồn tại ................................................................................... 78
2.3.3. Nguyên nhân .................................................................................................. 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG II .............................................................................................81
CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN ....... 82
3.1. Định hướng phát triển kinh doanh của Công ty từ năm 2018 đến năm 2020 ............ 82
3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội ................................................................................. 82
v
BGĐ
Ban giám đốc
2
Công ty
Công ty Cổ phần Xi măng Bim Sơn
3
BCC
Công ty Cổ phần Xi măng Bim Sơn
4
BTS
Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn
5
HT1
Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1
6
TSCĐHH
Tài sản cố định hữu hình
12
TSCĐVH
Tài sản cố định vô hình
13
TSLĐ
Tài sản lưu động
14
VCĐ
Vốn cố định
15
VLĐ
Vốn lưu động
16
Biểu đồ 8: Tình hình Vốn bằng tiền của Công ty CP xi măng Bỉm Sơn giai đoạn
2008 – 2016 .......................................................................................................................67
Biểu đồ 9: Tình hình hàng tồn kho của Công ty CP xi măng Bỉm Sơn giai đoạn
2008 - 2016 ........................................................................................................................70
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình vốn kinh doanh của công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn giai
đoạn 2008 – 2016 .............................................................................................................43
Bảng 2.2: Tình hình vốn kinh doanh của một số công ty cùng ngành năm 2009,
2013, 2016 .........................................................................................................................43
Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn
Bỉm Sơn giai đoạn 2008 – 2016 .....................................................................................48
Bảng 2.4: Tình hình đảm bảo nguồn vốn kinh doanh của công ty cổ phần xi măng
Bỉm Sơn giai đoạn 2008 -2016 .......................................................................................48
Bảng 2.5: Tình hình đảm bảo nguồn vốn kinh doanh của một số Công ty cùng
ngành năm 2009, 2013, 2016 .......................................................................................... 49
Bảng 2.6: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn
giai đoạn 2008 -2016........................................................................................................ 50
Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của một số công ty cùng ngành năm
2009, 2013, 2016. ............................................................................................................. 51
Bảng 2.8 : Hệ số sinh lời ròng của tổng tài sản của công ty cổ phần xi măng Bỉm
Sơn giai đoạn 2008 -2016 ................................................................................................51
Bảng 2.9: Hệ số sinh lời ròng của tổng tài sản của một số công ty cùng ngành năm
2009, 2013, 2016. .............................................................................................................53
Bảng 2.10 : Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần xi măng Bỉm
Sơn giai đoạn 2008 -2016 ................................................................................................53
Bảng 2.11 : Hệ số sinh lời hoạt động của công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn giai
2016 ....................................................................................................................................76
x
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Để thực hiện đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn”, tác giả đã tiến hành phân tích
thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn từ năm
2008 đến năm 2016. Trong quá trình phân tích thực trạng sử dụng vốn kinh doanh
tại Công ty, tác giả phân tích thực trạng sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh của Công
ty, sau đó tiến hành phân tích tổng quát 02 bộ phận cấu thành vốn kinh doanh là
thực trạng sử dụng vốn cố định và vốn lưu động, tiếp theo tác giả phân tích chi tiết
thực trạng từng yếu tố cụ thể trong vốn cố định và vốn lưu động. Bên cạnh đó, tác
giả cũng tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cụ thể đến
chi tiết dựa trên các công thức đã được tác giả đề cập, đồng thời so sánh các chỉ số
về hiệu quả sử dụng vốn của công ty với các đối thủ cạnh tranh trong ngành. Từ đó
có những đánh giá về việc Công ty đã sử dụng vốn kinh doanh một cách hiệu quả
hay chưa. Sau khi phân tích, tác giả tổng kết những kết quả đạt được và hạn chế còn
tồn tại tại Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn về hoạt động kinh doanh nói chung
và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng. Từ đó, tác giả chỉ ra những nguyên
nhân của những hạn chế còn tồn tại tại Công ty từ chủ quan đến khách quan.
Sau cùng, dựa trên thực trạng tại công ty và phân tích bối cảnh tình hình kinh
tế, tác giả đưa ra một loạt giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn. Bên cạnh đó là những kiến nghị với
các cơ quan chức năng và Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam, là công
ty mẹ của Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn.
1
nghiên cứu được tiến hành theo 2 nhóm: Những công trình, tài liệu nghiên cứu về
quản lý và sử dụng vốn kinh doanh và những công trình nghiên cứu liên quan đến
các doanh nghiệp cụ thể.
2
Những công trình, tài liệu nghiên cứu về quản lý và sử dụng vốn kinh doanh là
các chuyên đề, các công trình giáo trình và sách chuyên khảo của các trường Đại
học như: Giáo trình Phân tích Tài chính doanh nghiệp của GS.Ngô Thế Chi và PGS.
Nguyễn Trọng Cơ , tái bản lần thứ 3- năm 2015; Giáo trình Đọc và phân tích báo
cáo tài chính doanh nghiệp của PGS.Nguyễn Trọng Cơ, PGS.Nghiêm Thị Thà,
Chuyên đề 6, Phân tích tài chính doanh nghiệp nâng cao của Bộ Tài chính. Giáo
trình tài chính doanh nghiệp của Học viện Tài chính (XB năm 2015)... Về cơ bản
những công trình này đều tập trung vào nghiên cứu về các vấn đề quản trị vốn kinh
doanh, hiệu quả sử dụng VKD trong doanh nghiệp.
Hiện nay có nhiều những nghiên cứu về đánh giá tình hình tài chính doanh
nghiệp như: Nguyễn Văn Kỳ, đã đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử
dụng VKD tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11, để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng VKD trong công ty; Phạm Thị Phương Thúy (2016) đã
phân tích giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần
Đầu tư – Xây dựng Hà Nội
Các công trình đều là những nghiên cứu liên quan đến các giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp nói chung và giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng VKD của công ty cổ phần nói riêng. Nhưng hầu hết chưa có công trình
nghiên cứu nào nghiên cứu về các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại
Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn trong giai đoạn 2008 - 2016. Chính vì vậy tác
giả đã tập trung nghiên cứu hiệu quả sử dụng VKD của Công ty Cổ phần Xi măng
Bỉm Sơn từ đó đưa ra các giải pháp tài chính để nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại
Công ty.
sử dụng vốn của công ty so với đối thủ cạnh tranh và toàn ngành.
6. Cấu trúc của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của luận văn được thể hiện ở
ba chương sau đây:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Xi măng
Bỉm Sơn từ năm 2008-2016.
- Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn.
4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm, vài trò và đặc điểm về vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh
Theo điều 4 luật doanh nghiệp 2014: Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có
tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật
nhằm mục đích kinh doanh.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có 3 yếu tố cơ bản: tư
liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Để có được 3 yếu tố này, doanh
nghiệp cần một lượng vốn tiền tệ nhất định để đầu tư mua sắm. Lượng vốn tiền tệ
đó được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn là điều kiện tiên quyết cho sự
ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Vốn giúp doanh nghiệp xây dựng cơ
được. Như vậy, vốn được coi là điều kiện tiên quyết, một trong những cơ sở quan
trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước
pháp luật.
Về mặt kinh tế, trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là mạch máu của
doanh nghiệp quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vốn không
những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây truyền công nghệ phục vụ
cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra một cách
liên tục, thường xuyên.
Vốn là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế trên thị trường. Điều này càng thể
hiện rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt,
các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc, thiết bị, đầu tư hiện đại hóa
công nghệ… Tất cả những yếu tố này muốn đạt được đòi hỏi doanh nghiệp phải có
một lượng vốn đủ lớn.
Khi sản xuất, doanh nghiệp phải có một lượng vốn để mua nguyên liệu đầu
vào, thuê nhân công, mua thông tin trên thị trường, mua bằng phát minh sáng chế…
Bởi vậy có thể nói vốn là điều kiện đầu tiên cho yếu tố cầu về lao động và công
nghệ được áp dụng đầy đủ.
* Vốn quyết định sự liên tục và ổn định của sản xuất kinh doanh
Để quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp duy trì và ổn
định, ngoài các yếu tố về công nghệ, lao động thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải có
6
một lượng vốn đáp ứng đầy đủ, kịp thời và liên tục. Bên cạnh đó, một doanh nghiệp
sử dụng vốn tốt thì sẽ mang lại lợi nhuận cao và ngược lại nếu việc sử dụng vốn trì
trệ, bất cập thì sẽ kìm hãm quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau thì nhu cầu về vốn cũng khác nhau.
Nhu cầu vốn lưu động phát sinh thường xuyên như mua nguyên vật liệu, mua hàng
một số đặc điểm như sau:
Thứ nhất, vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị tiền tệ của tài sản tham
gia vào quá trình SXKD như nhà cửa, máy móc, thiết bị sản xuất…
Có nghĩa là vốn được biểu hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và vô hình
của doanh nghiệp. Như vậy để quản lý vốn chúng ta không chỉ quản lý về mặt giá
trị mà còn phải quản lý chặt chẽ về mặt hiện vật, cụ thể là các tài sản trong doanh
nghiệp.
Thứ hai, vốn phải vận động sinh lời.
Vốn được biểu hiện bằng tiền, nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn. Để
tiền biến thành vốn thì đồng tiền đó phải được vận động sinh lời. Trong quá trình
vận động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện những điểm xuất phát và điểm
cuối cùng của tuần hoàn phải là tiền với giá trị lớn hơn, tức là kinh doanh có lãi.
Thứ ba, vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn với một chủ sở hữu nhất định. Chỉ
khi xác định rõ chủ sở hữu thì đồng vốn mới được chi tiêu tiết kiệm, hiệu quả. Các
doanh nghiệp không thể mua bán quyền sở hữu vốn mà chỉ có thể mua bán quyền
sử dụng vốn kinh doanh trên thị trường tài chính. Để có được quyền sử dụng vốn
kinh doanh nghiệp phải trả cho chủ sở hữu nguồn vốn một lượng giá trị nhất định
gọi là chi phí cơ hội trong việc sử dụng vốn. Khi gắn với các chủ sở hữu khác nhau
sẽ có những ưu, nhược điểm và chi phí sử dụng vốn khác nhau.
Thứ tư, vốn phải được tích tụ tập trung thành một lượng nhất định mới có thể
phát huy được tác dụng, mới có thể giúp doanh nghiệp thực hiện SXKD.
Để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, cần phải có một lượng vốn đủ lớn để mua
sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu. Do vậy doanh nghiệp không chỉ khai thác
tiềm năng về vốn mà còn phải tìm cách thu hút, tập trung vốn từ nhiều nguồn khác
nhau.
8
9
Vốn cố định có một số đặc điểm sau:
- Trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn cố định chu chuyển giá trị dần
dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một
vòng chu chuyển.
- Vốn cố định chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài
sản cố định về mặt giá trị, tức là thu hồi được tiền khấu hao tài sản cố định.
Quy mô của VCĐ quyết định quy mô của TSCĐ nhưng các đặc điểm của
TSCĐ lại ảnh hưởng đến sự vận động và công tác quản lý VCĐ. Muốn quản lý
VCĐ một cách hiệu quả thì phải quản lý sử dụng TSCĐ một cách hữu hiệu.
b. Vốn lưu động (VLĐ)
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn hay còn gọi là tài sản
lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện
thường xuyên liên tục. Đặc điểm vận động của vốn lưu động luôn chịu chi phối bởi
đặc điểm của tài sản ngắn hạn.
Vốn lưu động có các đặc điểm sau:
- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại
toàn bộ sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh
doanh.
TSLĐ thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh. TSLĐ tồn tại
dưới dạng dự trữ sản xuất (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ, dụng cụ... )
sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (sản phẩm dở dang), thành phẩm, chi phí
tiêu thụ, tiền mặt... trong giai đoạn lưu thông. Trong bảng cân đối tài sản của doanh
nghiệp thì TSLĐ chủ yếu được thể hiện ở các bộ phận là tiền mặt, các chứng khoán
có thanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữ tồn kho.
định để bắt đầu hoạt động kinh doanh, sau đó là để duy trì và phát triển doanh
11
nghiệp. Và VKD được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Mỗi nguồn huy động lại
có những ưu, nhược điểm khác nhau. Do vậy để tăng cường hiệu quả sử dụng vốn thì
việc làm không thể thiếu của doanh nghiệp là nghiên cứu các nguồn hình thành vốn để
có chính sách huy động vốn tiết kiệm và phù hợp nhất. Tuỳ theo các cách phân loại
khác nhau mà VKD của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn sau:
1.1.3.1. Căn cứ theo quan hệ sở hữu vốn
Dựa theo quan hệ sở hữu thì vốn của doanh nghiệp được hình thành từ 2
nguồn: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Đây là phương thức phân loại nguồn vốn
kinh doanh được sử dụng phổ biến nhất.
a. Nguồn vốn chủ sở hữu:
Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp có
quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạn, bao gồm: vốn điều lệ, vốn tự bổ sung, vốn
doanh nghiệp nhà nước tài trợ (nếu có). Trong đó:
- Nguồn vốn điều lệ: Trong các doanh nghiệp tư nhân vốn đầu tư ban đầu do
chủ sở hữu đầu tư. Trong các doanh nghiệp Nhà nước vốn đầu tư ban đầu do Nhà
nước cấp một phần (hoặc toàn bộ).
- Nguồn vốn tự bổ sung: bao gồm tất cả các nguồn vốn mà doanh nghiệp tự bổ
sung từ nội bộ doanh nghiệp như từ lợi nhuận để lại, quỹ khấu hao, các quỹ dự
phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển.
Nguồn vốn chủ sở hữu là một nguồn vốn quan trọng và có tính ổn định cao,
thể hiện quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Tỷ trọng của nguồn vốn này
trong cơ cấu nguồn vốn càng lớn, sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao
và ngược lại.
Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm = Tổng nguồn vốn – Nợ phải trả
b. Nợ phải trả:
Dựa vào tiêu thức này, VKD của doanh nghiệp bao gồm: nguồn vốn dài hạn
và nguồn vốn tạm thời.
a. Nguồn vốn dài hạn
Là nguồn vốn có tính chất ổn định có thể sử dụng trong thời gian dài, bao
gồm: vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn. Nguồn vốn này được dùng để mua sắm tài sản
13
cố định và một bộ phận lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp tại một thời điểm có thể được xác định
bằng công thức:
Nguồn vốn dài hạn = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Hoặc:
Nguồn vốn dài hạn = Giá trị tổng tài sản – Nợ ngắn hạn
b. Nguồn vốn tạm thời
Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (thường dưới 1 năm), không ổn định mà
doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời phát
sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm: các khoản vay ngắn hạn của
ngân hàng, các tổ chức tín dụng; tiền lương của công nhân viên, các khoản nợ nhà
cung cấp…
Việc phân loại này giúp doanh nghiệp xem xét huy động vốn phù hợp với tính
chất và thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ kịp thời vốn cho sản xuất kinh doanh.
1.1.3.3. Căn cứ vào phạm vi huy động vốn
Dựa vào tiêu thức này nguồn VKD của doanh nghiệp được chia làm 2 nguồn:
nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài.
a. Nguồn vốn bên trong doanh nghi ệp
Là nguồn vốn có thể huy động được từ bản thân doanh nghiệp bao gồm:
tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận để lại, các khoản dự phòng, thu từ thanh lý,