(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động chăm sóc học sinh bán trú ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN VĂN CÔNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC
HỌC SINH BÁN TRÚ Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG
DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN VĂN CÔNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC
HỌC SINH BÁN TRÚ Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG
DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS.TSKH. Nguyễn Văn Hộ


tác giả đã có nhiều nỗ lực, cố gắng thực hiện các nội dung, nhưng chắc chắn sẽ không
tránh khỏi những khiếm khuyết. Do vậy, rất kính mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn
của quý thầycô và bạn bè, đồng chí, đồng nghiệp.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn./.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 12 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Công

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH............................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 4
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu: .................................................................................. 4
6. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 4
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 4
8. Cấu trúc luận văn ...................................................................................................... 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC
HỌC SINH BÁN TRÚ Ở TRƯỜNGPTDT BÁN TRÚ THCS ............................... 6
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................................. 6

sống cho HSBT ........................................................................................................... 25
1.6.5. Trình độ dân trí và điều kiện phát triển kinh tế xã hội của địa phương............ 25
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ............................................................................................. 27
Chương 2: THỰC TRẠNG, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC HỌC
SINH BÁN TRÚ Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ............................ 28
2.1. Khái quát về giáo dục trung học cơ sở của huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ....... 28
2.1.1. Quy mô trường, lớp, học sinh ........................................................................... 28
2.1.2. Kết quả hai mặt giáo dục của học sinh các trường PTDT bán trú THCS
huyện Nậm Pồ ............................................................................................................. 30
2.1.3. Đánh giá về trình độ chuyên môn của CBQL, GV và NV ............................... 31
2.1.4. Về điều kiện tổ chức quản lí hoạt động chăm sóc HSBT ................................. 32
2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng quản lí hoạt động chăm sóc HSBTở các
trường PTDT bán trú THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ..................................... 32

iv


2.2.1.Mục đích khảo sát .............................................................................................. 32
2.2.2. Nội dung khảo sát ............................................................................................. 33
2.2.3. Đối tượng khảo sát ............................................................................................ 33
2.2.4. Phương pháp khảo sát và xử lý số liệu ............................................................. 33
2.3. Kết quả khảo sát ................................................................................................... 35
2.3.1. Thực trạng nhận thức về vị trí, vai trò của loại hình bán trú ở trường PTDT
bán trú THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên............................................................ 35
2.3.2. Thực trạng hoạt động chăm sóc HSBT của trường PTDT bán trú THCS
huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ................................................................................... 40
2.3.3. Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc HSBT của trường PTDT bán trú
THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ........................................................................ 48
2.3.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc HSBT

3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường chỉ đạo hoạt động của tổ Tư vấn học đường;
Các Câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao; Xây dựng các chuyên đề
ngoại khóa ................................................................................................................... 82
3.2.6. Biện pháp 6. Tăng cường kiểm tra, giám sátchất lượng chăm sóc, giáo
dục toàn diện học sinh bán trú .................................................................................... 84
3.3. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động
chăm sóc HSBT .......................................................................................................... 88
3.3.1. Tính cấp thiết .................................................................................................... 89
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp .......................................................................... 93
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ............................................................................................. 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 95
1. Kết luận ................................................................................................................... 95
2. Khuyến nghị ............................................................................................................ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 99
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BCH
BGD&ĐT
BGH
BT
CB
CBQL
CSVC
DT
DTNT

Chữ viết tắt đầy đủ
Ban chấp hành
Bộ giáo dục và đào tạo
Ban Giám hiệu
Bán trú
Cán bộ
Cán bộ quản lý
Cơ sở vật chất
Dân tộc
Dân tộc nội trú
Dân tộc thiểu số
Giáo dục
Giáo dục và Đào tạo
Giáo dục kỹ năng sống
Giáo viên
Giáo viên chủ nhiệm
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Học sinh
Học sinh bán trú
Lao động sản xuất
Nghị quyết
Nhân viên
Nhà xuất bản
Phòng giáo dục và đào tạo
Phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở
Phổ thông dân tộc nội trú
Quản lý
Số lượng
Số thứ tự

sóc học sinh bán trú ................................................................................... 43
Bảng 2.11: Đánh giá của CBQL, GV, NV về mức độ tham gia của các lượng lực
trong chăm sóc học sinh bán trú ................................................................ 47
Bảng 2.12: Cán bộ quản lí đánh giá thực trạng lập kế hoạch quản lý hoạt động
chăm sóc học sinh bán trú ......................................................................... 49
Bảng 2.13: Giáo viên đánh giá chất lượng chất lượng lập kế hoạch quản lý hoạt
động chăm sóc học sinh bán trú ................................................................ 50
Bảng 2.14: Nhân viên đánh giá chất lượng chất lượng lập kế hoạch quản lý hoạt
động chăm sóc học sinh bán trú ................................................................ 51
Bảng 2.15: Cán bộ quản lí đánh giá chất lượng triển khai các hoạt độngchăm sóc
học sinh bán trú ......................................................................................... 53
Bảng 2.16: Giáo viên đánh giá chất lượng triển khai các hoạt động chăm sóchọc
sinh bán trú ................................................................................................ 55

v


Bảng 2.17: Nhân viên đánh giá chất lượng triển khai các hoạt động chăm sóc học
sinh bán trú ................................................................................................ 55
Bảng 2.18: Cán bộ quản lí đánh giá chất lượng chỉ đạo thực hiện các hoạt động
chăm sóc học sinh bán trú ......................................................................... 58
Bảng 2.19: Giáo viên đánh giá chất lượng chỉ đạo thực hiện các hoạt động chăm
sóc học sinh bán trú ................................................................................... 59
Bảng 2.20: Nhân viên đánh giá chất lượng chỉ đạo thực hiện các hoạt độngchăm
sóc học sinh bán trú ................................................................................... 60
Bảng 2.21: Cán bộ quản lí đánh giá chất lượng kiểm tra đánh giá các hoạt động
chăm sóc học sinh bán trú ......................................................................... 62
Bảng 2.22: Giáo viên đánh giá chất lượng kiểm tra đánh giá các hoạt độngchăm
sóc học sinh bán trú ................................................................................... 63
Bảng 2.23: Nhân viên đánh giá chất lượng kiểm tra đánh giá các hoạt động chăm

Biểu đồ 2.7. So sánh đánh giá của CBQL, GV, NV về chất lượng chỉ đạo thực hiện
các hoạt động chăm sóc học sinh bán trú ................................................ 61
Biểu đồ 2.8. So sánh đánh giá của CBQL, GV, NV về chất lượng kiểm tra đánh
giá các hoạt động chăm sóc học sinh bán trú .......................................... 64
Biểu đồ 2.9. So sánh đánh giá của CBQL, GV, NV về mức độ các yếu tốảnh hưởng
đến quản lý hoạt động chăm sóc học sinh bán trú .................................. 68
Sơ đồ 3.1. Mô tả mối quan hệ của các lực lượng trong giáo dục HSBT .................... 77

vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước
và của toàn dân.Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển điều đó được thể hiện thông
qua Nghị quyết của các kì Đại hội của Đảng ta. Hội nghị Trung ương 8 Ban Chấp hành
Trung ương Đảng Khóa XI đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11
năm 2013 về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.Thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào
tạo để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao chất lượng GD theo yêu
cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc
lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa,
phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những
kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc.
Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng
và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước
đi phù hợp.
Giáo dục với sứ mệnh lịch sử là:“Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài’’, góp phần quan trọng vào công cuộc phát triển đất nước, xây dựng nền văn

thông bỏ học, tạo chuyển biến tích cực trong việc nâng cao chất lượng giáo dục ở các
địa phương.
Tuy nhiên, quá trình thực hiện tại các trường PTDT bán trú vẫn gặp phải không
ít khó khăn, bất cập như: Lúng túng trong việc vận dụng thông tư vào quản lí thực tế
do một mặt kinh nghiệm cũng như năng lực còn hạn chế vìđây thuộc loại hình trường
mới, mặt khác do chưa có Quy chế công tác học sinh bán trú riêng biệt mà các địa
phương hướng dẫn vận dụng Thông tư số: 27 /2011/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 6 năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công tác học
sinh, sinh viên nội trú tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, nên ảnh
hưởng không nhỏ đến công tác quản lí hoạt động chăm sóc sinh bán trú. Chế độ chính
sách hỗ trợ cho học sinh và cán bộ giáo viên tại các trường PTDT bán trú nói chung
đặc biệt đối với trường PTDT bán trú THCS thấp so với yêu cầu đặt ra là: Quản lí hoạt
động chăm sóc HSBT được tốt, góp phần nâng cao hiệu quả công tác giáo dục toàn
diện đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Trong những năm qua, việc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục và đào tạo trong
điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Điện Biên nói chung và huyện Nậm Pồ nói riêng
còngặp rất nhiều những khó khăn trở ngại, nhưng cùngvới sự phát triển của các mặt

2


trong đời sống kinh tế - xã hội của địa phương.Các trường PTDT bán trú THCS huyện
Nậm Pồđã có nhiều cố gắng khắc phục những khókhăn, mạnh dạn đổi mới áp dụng
những tiến bộ vào trong quản lí cũng như dạy và học. Đã thúc đẩy phong trào thi đua
“dạy tốt - học tốt” của các trường PTDT bán trú THCS huyện Nậm Pồ từng bước đi
lên và đạt được những kết quả GD nhất định, góp phần quan trọng vào việcduy trì vững
chắc các chỉ tiêu phổ cập giáo dục THCS cũng như hướng nghiệp, dạy nghề, phân
luồng học sinh THCS sau khi tốt nghiệp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,thúc
đẩy nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương chuyển
biếnmột cách tích cực và bền vững. Tuy vậy, đối với công tác quản lý hoạt động chăm

4.2. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc học sinh bán trú ở các
trường PTDT bán trú THCS huyện Nậm Pồ- Điện Biên;
4.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc học sinh bán trú ở các trường
PTDT bán trú THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
Việc nghiên cứu đề tài được thực hiện từ năm học 2017-2018 ở các trường
PTDT bán trú THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
Khảo sát 17 Cán bộ quản lí, 192 giáo viên,52 nhân viên, 42 Cán bộ địa phương,
300 phụ huynh và 300 học sinh bán trú ở các trường PTDT bán trú THCS huyện Nậm
Pồ, tỉnh Điện Biên.
6. Giả thuyết khoa học
Trong những năm học qua, các trường PTDT bán trú THCS huyện Nậm Pồ đã
có nhiều nỗ lực trong quản lí hoạt động chăm sóc học sinh bán trú. Nhưng do những
điều kiện chủ quan và khách quan mà mô hình trường bán trú này chưa phát huy hết
được tiềm năng cũng như mong muốn của Đảng và Nhà nước và xã hội trông đợi. Nếu
hệ thống hóa được cơ sở lí luận, nghiên cứu kĩ thực trạng nhận thức, quản lí hoạt động
chăm sóc HSBT ở các trường PTDT bán trú THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên thì
sẽ đề xuất được một cách hữu ích các biện pháp quản lí hoạt động chăm sóc HSBT phù
hợp, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT của Đảng, Nhà nước và chính
sách giáo dục đối với học sinh dân tộc. Và thúc đẩy hiệu quả hơn nữa mô hình trường
PTDT bán trú THCS trong tương lai.
7. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các nguồn tài liệu
về lý luận và thực tiễn có liên quan đến công tác quản lý hoạt động chăm sóc HSBT ở
trường PTDT bán trú THCS.

4



Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC
HỌC SINH BÁN TRÚ Ở TRƯỜNGPTDT BÁN TRÚ THCS
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1.Những nghiên cứu trên thế giới
Có nhiều học giả và nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập đến vấn đề quản lý
và giáo dục học sinh, mà tác giả có thể vận dụng để nghiên cứu và giải quyết vấn đề
đặt ra trong đề tài.
Thomas More (1478-1535) Nhà giáo dục không tưởng đầu thế kỷ XVI đã đánh
giá cao vai trò của lao động đối với con người và đối với xã hội nên giáo dục con người
cần phải kết hợp giáo dục nhà trường và giáo dục ngoài nhà trường, trong lao động và
hoạt động xã hội. [28]
J.A.Kômenxki (1592-1670) người đặt nền móng cho sự ra đời của nhà trường
hiện nay, ông đặc biệt quan tâm đếnviệc kết hợp học tập ở trên lớp và hoạt động ngoài
lớp nhằm giải phóng hình thức học tập “Giam hãm trong bốn bức tường” của hệ thống
nhà trường giáo hội thời trung cổ. Ông khẳng định “Học tập không phải chỉ lĩnh hội
kiến thức trong sách vở mà còn lĩnh hội kiến thức từ bầu trời mặt đất, từ cây sồi, cây
dẻ”.[27]
Robert Oven (1771-1858) một nhà giáo dục lớn đầu thế kỷ thứ XIX muốn cải
tạo xã hội bằng con đường giáo dục đi từ cuộc thực nghiệm giáo dục mới mẻ trong
công xưởng của ông ở nước Anh và ông đã đưa ra một phương thức bất hủ là “giáo dục
kết hợp với lao động sản xuất”và “kết hợp giáo dục trong trường lớp với giáo dục trong
lao động và hoạt động xã hội”. [27]
C.Mác (1818- 1883) cùng F.Ănghen (1820-1895) người sáng lập ra học thuyết
cách mạng XHCN là người khai sáng nền giáo dục hiện đại, xác định mục đích của nền
giáo dục XHCN là tạo ra: “con người phát triển toàn diện”.Muốn vậy, phải quản lý
được phương thức giáo dục hiện đại: “phương thức giáo dục kết hợp với lao động sản
xuất”. [27]
1.1.2.Những nghiên cứu trong nước

nhắc đến ý tưởng rất sâu sắc của K-Marx: “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình
còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng”.
Henri Fayol (1841 - 1925), cha đẻ của thuyết hành chính thì coi quản lý là một
loại công việc đặc thù, khác các loại công việc khác của xí nghiệp và trở thành một hệ
thống độc lập, phát huy tác dụng riêng của nó mà các hệ thống khác của xí nghiệp

7


không thể nào thay thế được. Ông nói về nội hàm của khái niệm quả lý như sau: “Quản
lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”. Đây là khái niệm mang
tính khái quát về chức năng quản lý. [26, tr. 87].
Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng: Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt động
của một đơn vị, cơ quan.[8, tr.67]
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích
của chủ thể quản lí tới đối tượng quản lí nhằm đạt mục tiêu đề ra”. [28, tr. 26]
Đặng Quốc Bảo (1999):“Quảnlýlà sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng
của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (đối tượng
quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xãhội, kinh tế, bằngmột hệ thống các luật lệ, các
chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp vàcác giảipháp cụ thể nhằm tạo ra môi
trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng. [3, tr.16]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lí là quá trình
đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng tối đa các hoạt động (chức năng) kế
hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”; “Hoạt động quản lý là tác động có
định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí đến khách thể quản lý trong một tổ chức
nhằm làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục đích đề ra”.[9, tr. 18].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động, nói chung là khách thể
quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến. [20]
Phạm Thanh Nghị (2000): “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của

có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý làm cho hệ vận hành theo
đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà Trường xã
hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy - học thế hệ trẻ, đưa hệ giáo
dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”. [20, tr 31].
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản lý
giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang
trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định. [23, tr 61].
Bàn về GD, Năm 1973 Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã nói bản chất của QLGD
là “Quản lý thế nào để thầy dạy tốt, trò học tốt, tất cả để phục vụ cho hai tốt đó”.
Theo nghĩa hẹp: Quản lý giáo dục, quản lí trường học cụ thể là một chuỗi
hoạt động hợp lí (có mục đích, tự giác, có kế hoạch, có hệ thống) mang tính tổ chức
sư phạm của chủ thể QL đến tập thể GV và HS, đến những lực lượng GD trong và
ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào hoạt
động của nhà trường, nhằm làm cho quy trình này vận hành tới việc hình thành mục
đích dự kiến.

9


Theo nghĩa rộng: Quản lý GD theo nghĩa tổng quát là là hoạt động điều hành
phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh hoạt động đào tạo cho thế hệ trẻ theo
yêu cầu xã hội hiện nay.
Trên cơ sở những quan niệm và khái niệm trên, có thể khái quát như sau: Quản
lý giáo dục là hệ thống những tác động có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý
ở các cấp độ khác nhau đến tất cả các khâu, các bộ phận của hệ thống nhằm đảm bảo
cho các cơ quan trong hệ thống giáo dục vận hành tối ưu, đảm bảo sự phát triển mở
rộng cả mặt số lượng cũng như chất lượng để đạt mục tiêu giáo dục. Như vậy, bản chất
của QLGD là quá trình tác động có ý thức của chủ thể quản lí tới khách thể quản lí và
các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả
mục tiêu giáo dục.

Khái niệm quản lý nhà trường được hiểu theo góc độ thứ hai,cụ thể: “Quản lý
nhà trường là những tác động tự giác(có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống
và hợp qui luật) của chủ thể quản lý nhà trường (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý
nhà trường(giáo viên,nhân viên, người học,…) nhằm đưa các hoạt động giáo dục và
dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục”.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường ở Việt Nam là thực hiện
đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm, đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với thế hệ trẻ và với
từng học sinh. [09]
Quản lý nhà trường là sự tác động có định hướng có kế hoạch của chủ thể quản
lý lên tất cả các nguồn lực, nhằm đẩy mạnh các hoạt động của nhà trường tiến tới mục
tiêu giáo dục, trọng tâm là đưa hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục tiến lên trạng
thái mới nhưng tốt hơn.
1.2.3.2. Quản lý trường PTDT bán trú
Trường phổ thông dân tộc bán trú là trường chuyên biệt, do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định thành lập cho con em dân tộc thiểu số, con em gia đình các
dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhằm
góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này bao gồm trường phổ thông dân
tộc bán trú cấp tiểu học có trên 50% học sinh là người dân tộc thiểu số và có từ 25%
trở lên số học sinh ở bán trú, trường phổ thông dân tộc bán trú liên cấp tiểu học và trung
học cơ sở có trên 50% học sinh là người dân tộc thiểu số và có từ 50% trở lên số học
sinh ở bán trú, trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở có trên 50% học
sinh là người dân tộc thiểu số và có từ 50% trở lên số học sinh ở bán trú. [Khoản 2,
điều 7, thông tư 24/2010/TT-BGD]

11


1.2.4. Học sinh bán trú
Học sinh bán trú là học sinh đang học tại các trường phổ thông bán trú ở vùng

12


1.3.1. Đặc điểm về đời sống xã hội
Đại đa số nhân dân ở đây đều thuộc người dân tộc thiểu số, phong tục tập
quánvẫn còn lạc hậu, tỷ lệ sinh con thứ ba cao, thu nhập bình quân đầu người thấp,
kinh tế- xã hội chủ yếu dựa vào trồng trọt, chăn nuôi và làm nương.
Tỷ lệ hộ nghèo chiếm đa số, nhiều gia đình còn nằm trong diện thiếu đói nên
các điều kiện sống của nhân dân rất khó khăn. Định cư xa khu trung tâm nên học sinh
con em người dân tộc chịu ít nhiều thiệt thòi so với HS ở vùng có điều kiện kinh tế xã
hội thuận lợi.
Các em không được tiếp cận đầy đủ các nguồn thông tin đại chúng như: truyền
thanh, truyền hình, phim ảnh, Internet,...Thậm chí, vẫn có nhiều học sinh ăn còn chưa
được đủ no, mặc chưa đủ ấm nên vẫn còn một tỷ lệ nhất định học sinh phát triển toàn
diện chậm. Môi trường sống gần thiên nhiên, ít va chạm nên các em sống trầm tính
hơn, ít hoà đồng trong các hoạt động tập thể,...
Tất cả những điều kiện ngoại cảnh ấy tác động và gây ảnh hưởng tới đời sống
tâm lý học sinh DTTS.
1.3.2. Đặc điểm của học sinh dân tộc thiểu số THCS
Ở học sinh THCS người dân tộc thiểu số có đầy đủ các đặc điểm lứa tuổi của
HSTHCS nêu trên, song ở các em còn có một số đặc điểm tâm lý đặc thù theo vùng
miền dễ nhận diện:
+ Về tình cảm: Học sinh dân tộc có tình cảm chân thực, mộc mạc, yêu ghét rõ
ràng, biểu hiện tình cảm thường thầm kín ít bộc lộ ra bên ngoài. Các em sống vốn gắn
bó với gia đình bản làng và người thân. Coi trọng tình cảm và giải quyết các vấn đề
bằng tình cảm.
+Về lối sống: Hồn nhiên, giản dị, chất phác, thật thà. Có lòng tự trọng cao, có
trách nhiệm với công việc nhưng còn có tính bảo thủ và tự ty, gặp khó khăn khi phải
thích nghi với hoàn cảnh mới và môi trường thay đổi. HSDT rất thích tập và diễn văn
nghệ, nhất là những điệu múa của dân tộc các em.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status