BỘ GIÁO Dực VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Sũ RHẠM HÀ NỘI
•••
■■■■
-----^------------------------
NGUYỄN TIẾN ĐẠO
QUẢN LÝ HOẠT DỘNG BỒI DdÕNG OÁN BỘ CỐNG CHÚC
ở CÁC Cơ sở ĐÀO TẠO BỒI DũÕNG CỦA BỘ NỘI vụ
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN ÁN nẾN Sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2016
•••
■■■■
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Sũ RHẠM HÀ NỘI
-----^------------------------
m
NGUYỄN TIẾN ĐẠO
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài Mục đích nghiên cứu Khách thể nghiên cứu Giả
1
thuyết khoa học Nhiệm vụ nghiên cứu Giới hạn phạm vi nghiên cứu
3
Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Các luận điểm
4
bảo vệ Đóng góp của luận án Kết cấu của luận án
4
Chương 1
4
Cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý hoạt động
5
bồi dưỡng cán bộ, công chức
5
Đảm bảo việc nâng cao tri thức, trình độ chuyên môn, trình độ tư
20
duy đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của cán bộ, công
20
23
25
26
29
32
32
chức
Phát triển và hoàn thiện nhân cách, đạo đức nghề nghiệp, nâng cao
thể chất của mỗi cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu phát triển của
đất nước
33
Cán bộ, công chức có được phương pháp làm việc khoa học và kỹ
năng thích ứng nhanh với biến đổi của môi trường làm việc trong
nước và quốc tế
35
Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức ở các cơ sở đào tạo
42
Kinh nghiệm quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức
43
của một số nước trên thế giới
44
Trung Quốc
45
Nhật Bản
Hoa Kỳ
45
Pháp
46
Bài học rút ra cho Việt Nam từ kinh nghiệm quốc tế
49
Chương 2
Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức
2.1.
1.2.2. Cán bộ, công
chức
1.2.4. Cơ sở vật chất
1.2.5. CSVCKT
1.2.6. Cơ sở vật chất kỹ thuật
1.2.7. ĐH
1.2.9. ĐTBD
1.2.8. Đại học
1.2.10. Đào tạo, bồi
dưỡng
1.2.12. Đội ngũ giảng
viên
1.2.14. Giảng viên
1.2.11. ĐNGV
1.2.13. GV
1.2.15. HĐBD
1.2.16. Hoạt động bồi
dưỡng
1.2.17. HV
1.2.18. Học viên
1.2.20. Nghiên cứu khoa
học
chuẩn giảng viên
1.3.14. Phương pháp đánh giá kết quả học tập của học viên khi
tham gia bồi dưỡng ngạch ở các cơ sở ĐTBD của Bộ Nội vụ
Những yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý HĐBD cán bộ công
chức
1.3.15. Đánh giá mức độ các biện pháp nâng cao quản lý HĐBD
cán bộ công chức được áp dụng tại các cơ sở ĐTBD của Bộ Nội vụ
Những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý HĐBD cán bộ
công chức
1.3.16. Nhu cầu bổ sung kiến thức, kỹ năng cơ bản
1.3.17. Tổng hợp kết quả điều tra về mức độ cần thiết của các giải
1.3.18. pháp được đề xuất
1.3.19. Tổng hợp kết quả điều tra về mức độ khả thi của các giải
pháp được đề xuất
1.3.20. Kết quả khảo sát ban đầu về bồi dưỡng vận dụng phương
pháp xử lý tình huống để nâng cao chất lượng của giảng viên trong
giảng dạy nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng So sánh kết quả
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng So sánh nhóm trước thực
nghiệm và sau thực nghiệm Bảng đánh giá cách vận dụng phương
pháp xử lý tình huống trong dạy học của giảng viên tại trường
trước thực nghiệm tác động Bảng vận dụng phương pháp xử lý tình
huống vào giảng dạy của giảng viên sau thực nghiệm
1.3.21. Ý kiến của học viên về tình hình vận dụng phương pháp
xử lý tình huống trong giảng dạy của giảng viên
1.2.27.
65
1.2.28.
65
1.2.29.
1.3.23.Trong giai đoạn hiện nay tình hình quốc tế, khu vực đã và đang có những
diễn biết hết sức phức tạp, khó lường. Đất nước đang đứng trước nhiều vấn đề mới, có cả
những thuận lợi, thời cơ đan xen khó khăn, thách thức gay gắt. Cùng với nhiều chiến lược,
chủ trương định hướng lớn cho việc xây dựng và phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước ta
đã đề ra chủ trương cải cách hành chính nhằm xây dựng một nhà nước trong sạch, vững
mạnh, từng bước hiện đại, trong đó việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có đủ phẩm
chất và năng lực là một nội dung quan trọng hiện nay. Vì đội ngũ cán bộ, công chức là
nguồn nhân lực nòng cốt trong quản lý và tổ chức thực thi nhiệm vụ của nhà nước. Văn
kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định “Phát
triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một
trong những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh, bền vững đất nước” [107]. Vì vậy, phải
“Tạo chuyển biến sâu sắc trong công tác đào tạo bồi dưỡng” nhằm “xây dựng đội ngũ cán
bộ, công chức trong sạch, có năng lực đáp ứng yêu cầu của tình hình mới” [107].
1.3.24.Đội ngũ cán bộ, công chức là một bộ phận của nền hành chính nhà nước; có
vai trò rất quan trọng trong việc hoạch định và quyết định sự thành công hay thất bại đường
lối, chính sách; là lực lượng trực tiếp thực thi các chính sách, kế hoạch của cơ quan, tổ
chức, các mục tiêu quốc gia. Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính
phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 đã
xác định một trong những mục tiêu trọng tâm của Chương trình là “Xây dựng đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ đáp ứng yêu cầu phục vụ
nhân dân và sự phát triển của đất nước” [3]. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức có ý
nghĩa quyết định đối với sự thành công của công cuộc cải cách hành chính nhà nước và bồi
dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức là một trong những yếu tố quan trọng để xây dựng đội
ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất tốt, chuyên nghiệp, hiện đại đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp đổi mới của đất nước trong tình hình mới.
1.3.25.
Trong thời gian qua, được sự quan tâm, lãnh đạo của Đảng và Nhà
nước, hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức đã có những nét chuyển biến tích cực, góp
số giảng viên chưa cập nhật kiến thức mới để bồi dưỡng cho học viên một cách kịp thời,
khả năng hướng dẫn học viên thực hành xử lý tình huống còn yếu, còn nhiều hạn chế trong
việc bồi dưỡng cán bộ, công chức theo chức danh và theo vị trí việc làm...
1.3.27. Nhìn chung công tác quản lý bồi dưỡng cán bộ, công chức chưa hoàn thiện, chưa
đồng bộ và phần nào đó chưa đáp ứng kịp yêu cầu thực tiễn đặt ra của công cuộc đổi mới.
Nhận thức của một bộ phận đội ngũ cán bộ, công chức chưa đồng đều, thiếu tính sáng tạo.
Không ít cán bộ, công chức, chưa nắm vững chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao
1
0
nên quá trình giải quyết công việc còn mang tính chủ quan, tùy tiện dẫn đến vi phạm quy
định của pháp luật. Một số cán bộ, công chức còn có biểu hiện sa sút về phẩm chất, đạo đức
lối sống; thiếu tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân chưa tốt, tình trạng sách
nhiễu, quan liêu, lãng phí vẫn tồn tại; phương thức, lề lối làm việc của không ít cơ quan còn
trì trệ, thủ công.
1.3.28.Trong thời kỳ đổi mới, hội nhập, ổn định và phát triển đất nước hiện nay,
yêu cầu đặt ra với cán bộ, công chức về trình độ và năng lực phải toàn diện, vừa rộng, vừa
sâu. Đội ngũ cán bộ, công chức phải giỏi về chuyên môn, hiểu biết những kiến thức liên
quan đến nghiệp vụ lãnh đạo, quản lý, có khả năng nắm bắt và xử lý được các thông tin,
nắm bắt được các quy luật kinh tế - xã hội, đặc biệt là các quy luật về kinh tế thị trường,
biết vận dụng các quy luật đó trong lãnh đạo, quản lý ở từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, ở
từng cương vị một cách có hiệu quả. Trình độ của người cán bộ, công chức trong thời kỳ
mới phải đạt trình độ cao hơn so với mặt bằng dân trí trong phạm vi và trong lĩnh vực mà
mình phụ trách. Muốn vậy, vấn đề đặt ra là phải không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ, công chức và quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức là một mắt khâu đặc
biệt quan trọng trong công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức để nâng cao chất lượng đội ngũ
này.
1.3.29.Với lý do trên tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ,
công chức ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Nội vu trong giai đoạn hiên nay” để
5.1. Nghiên cứu lý thuyết
1.3.35.Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý về QLNN và quản lý giáo dục, quản lý nhà
trường làm căn cứ khoa học cho việc nghiên cứu quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công
chức ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Nội vụ.
5.2. Nghiên cứu thực tiễn
1.3.36.Khảo sát, đánh giá thực trạng việc quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công
chức ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Nội vụ.
1.3.37.Đề xuất các giải pháp, khảo nghiệm các giải pháp và thử nghiệm một giải
pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ
Nội vụ trong giai đoạn hiện nay.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
-
Nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng CBCC ở các cơ sở ĐTBD của
Bộ Nội vụ.
1
2
-
Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng CBCC ở một số cơ sở ĐTBD
của Bộ Nội vụ như: Trường ĐTBD cán bộ công chức, Học viện Hành chính Quốc
gia,...
-
Khách thể điều tra:
1.3.38.+ Lãnh đạo quản lý
1.3.39.+ Giáo viên chủ nhiệm lớp
Tiếp cận chuẩn hóa
1.3.44.Chuẩn hóa đội ngũ CBCC với mục đích: Tự đánh giá và định hướng học tập,
tự hoàn thiện và nâng cao năng lực thực thi công vụ; làm căn cứ để đánh giá, xếp loại, phục
vụ công tác sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng; làm căn cứ để các cơ sở
đào tạo, bồi dưỡng và Bộ Nội vụ rà soát, bổ sung, xây dựng, đổi mới chương trình bồi
dưỡng CBCC.
1.3.45.Vì vậy, quá trình bồi dưỡng CBCC phải hướng đến việc nâng cao chất lượng
1
3
đội ngũ này trong thực thi công vụ đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa và thực hiện các nhiệm vụ
của đất nước trong giai đoạn hiện nay.
7.1.4.
Tiếp cận mô hình CIPO
1.3.46.Quản lý hoạt động bồi dưỡng CBCC có thể vận dụng theo mô hình CIPO.
Để nâng cao hiệu quả bồi dưỡng cần quan tâm đến việc quản lý các yếu tố đầu vào, từ quản
lý quá trình bồi dưỡng đến quản lý các yếu tố đầu ra, đồng thời phải quan tâm đến tác động
của bối cảnh mới trong giai đoạn hiện nay.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu
7.2.1.
-
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Thu thập, phân tích, tổng hợp các tài liệu liên quan đến quản lý hoạt động bồi dưỡng
cán bộ, công chức trong giai đoạn hiện nay.
ĐTBD của Bộ Nội vụ.
7.3. Phương pháp thống kê
1.3.51.Vận dụng các công thức toán học, thống kê để xử lý số liệu điều tra, kết quả
1
4
nghiên cứu, hỗ trợ cho các phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn đã nêu ở trên nhằm
rút ra kết luận khoa học.
8. Các luận điểm bảo vệ
-
CBCC là lực lượng quan trọng trong quá trình thực thi công vụ ở các cơ quan của
đảng, tổ chức chính trị xã hội và nhà nước ở Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên công tác
bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng CBCC còn nhiều hạn chế, bất cập.
-
Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tiếp
cận chức năng quản lý và kết hợp tiếp cận mô hình CIPO là phù hợp với yêu cầu cấp
thiết trong giai đoạn hiện nay nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ này, trong bối cảnh
đất nước đang thực hiện công cuộc cải cách hành chính; tinh giản biên chế; công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
-
Các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức ở các cơ sở đào tạo
bồi dưỡng của Bộ Nội vụ trong giai đoạn hiện nay được đề xuất trong luận án có
tính cần thiết và khả thi cao.
10. Kết cấu luận án
1.3.53.Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận
án được trình bày trong 3 chương, cụ thể như sau:
1.3.54.Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ,
công chức.
1.3.55.Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức ở các
cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Nội vụ.
1.3.56. Chương 3: Giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán
bộ, công chức ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Nội vụ
trong giai đoạn hiện nay.
1.3.57. Chương 1
1.3.58. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
1.3.59.
9
1.3.60. 1
1.3.61.
1.1.1.
_
r
-y
.1. Tổng quan nghiên cứu vân đê
như một quá trình có kế hoạch, xác định nó là những tác động có xem xét, cất nhắc cẩn thận
nhằm đảm bảo chất lượng học tập cần thiết để nâng cao khả năng làm việc thực tế của cán bộ,
công chức [145]. Quá trình đào tạo, bồi dưỡng có kế hoạch gồm các bước: Xác định rõ nhu
cầu đào tạo, bồi dưỡng; xác định những yêu cầu của việc học tập; xác định mục tiêu đào tạo,
bồi dưỡng; xây dựng kế hoạch các chương trình đào tạo, bồi dưỡng; xác định địa điểm và
người đảm nhận việc đào tạo, bồi dưỡng; triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng;
đánh giá thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng.
1.3.68. Có thể thấy tài liệu này được sử dụng nhiều trong các khóa huấn luyện về đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, mặc dù nghiên cứu chưa đề cập đến một mô hình nhân cách
mẫu nào, song các tiêu chuẩn về chất lượng được đưa ra mô tả cũng phần nào đã đáp ứng được
yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội.
1.3.69. Robertl.Craig tập trung nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực qua công tác
quản lý đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên. Leonard Nadler và Leslie Rae tập trung vào
chất lượng thiết kế chương trình đào tạo và lập kế hoạch đào tạo. Trong nghiên cứu này thể
hiện rất rõ, cụ thể các kỹ thuật trong đào tạo, bồi dưỡng, chính vì thế mà nghiên cứu dừng lại ở
vị trí tư vấn kỹ thuật không đặt ra những vấn đề như các chính sách quốc gia, sự định hướng
của Chính phủ đối với công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng hay một mô hình chung về chất
lượng cán bộ, công chức và hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng phải như thế nào. Mặc dù
vậy, nghiên cứu này vẫn có giá trị xứng đáng cho các nghiên cứu sau này.
1.3.70. Các nghiên cứu của một số quốc gia khác lại tập trung vào vấn đề cụ thể của
quản lý quá trình đào tạo, bồi dưỡng với các nội dung như: Xác định nhu cầu đào tạo, lập kế
hoạch đào tạo, quản lý thực hiện và kiểm tra đánh giá đào tạo, chiến lược và sách lược đào tạo,
bồi dưỡng của tổ chức.... Những nghiên cứu này có thể bổ sung, tác động ảnh hưởng lẫn nhau
và tạo ra những cơ sở lý luận cho những nghiên cứu tiếp sau về quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức.
1.3.71.Việc quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức là một trong những khâu
quan trọng để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức đáp ứng nhu cầu phục vụ ngày
một tốt hơn cho nền hành chính quốc gia.
Có thể thấy quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức ở Thái Lan
rất được chú trọng. Để đảm bảo chất lượng trong thực thi công vụ tất cả mọi công chức Chính
phủ đều phải trải qua quá trình đào tạo, bồi dưỡng từ khi bắt đầu vào làm việc cho đến khi
được đề bạt lên cao hơn và khi về hưu. Kết quả của quá trình đào tạo bồi dưỡng mỗi cán bộ
công chức phải hiểu thực tế nền công vụ, vai trò, trách nhiệm của công chức trong một xã hội
dân chủ. Thái Lan là một nước có nhiều kinh nghiệm và cũng có những thành công nhất định
trong công tác quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
1.3.77.
Việc quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức Pháp phải đáp ứng
được yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh và yêu cầu của quá trình phát triển. Để chuẩn bị
cho công chức làm việc trong một nền hành chính có năng lực cạnh tranh cao hệ thống đào
tạo, bồi dưỡng công chức Pháp chú trọng trang bị cho công chức những kiến thức, kỹ năng cần
thiết về quản lý công như: Xây dựng chiến lược, quản lý con người, kiểm tra, thống kê, phân
tích tài chính, đàm phán giao tiếp.
11.1.2.
Các công trình nghiên cứu liên quan đến phương hướng và giải pháp phát
huy vai trò của quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức
1.3.78.
Bàn về giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức các
nhà khoa học và các nhà quản lý ở các nước trên thế giới đều quan tâm nghiên cứu, nhiều công
trình đã được công bố và có sự thống nhất về quan niệm và tính khả thi của các giải pháp. Kết
Nghiên cứu ở Việt Nam
Về hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức
1.3.82.Thời gian qua, nhiều cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu, tổ chức nhà nước và các
nhà khoa học đã công bố nhiều công trình khoa học có giá trị về hoạt động cũng như quản lý
hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nói chung và quản lý hoạt động bồi dưỡng
cán bộ, công chức trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của các Bộ, ngành nói riêng.
1.3.83.Luận án “Những giải pháp đào tạo, bồi dưỡng công chức hành chính trong
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” của Ngô Thành Can (2002) khẳng định: “Đào
tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính là một nhu cầu cấp bách, một trong những yếu tố
quyết định thắng lợi của sự nghiệp đổi mới trong thời kỳ hiện nay”. Công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức tốt chúng ta sẽ có một đội ngũ cán bộ, công chức đủ trình độ và năng
lực công tác đảm bảo cho việc vận hành bộ máy hành chính Nhà nước có chất lượng, hiệu lực
và hiệu quả [12].
1.3.84.
"Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng đòi hỏi của Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân" của tác giả Thang Văn Phúc và Nguyễn
Minh Phương (2004). Trên cơ sở nghiên cứu các quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh và của Đảng Cộng sản Việt Nam về vai trò, vị trí người cán bộ cách
mạng, cũng như yêu cầu đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức. Từ đó xác định hệ
thống các yêu cầu, tiêu chuẩn của cán bộ, công chức đáp ứng đòi hỏi của Nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân [117].
1.3.85.
“Hệ thống công vụ và xu hướng cải cách của một số nước trên thế
Xuân Thức với công trình “Đổi mới quản lý đào tạo, giáo viên trong các trường Đại học sư
phạm”, đề tài cấp Bộ năm 2011 [95]. Các công trình của tác giả Bùi Minh Hiền và Nguyễn
Xuân Thức đã bàn một cách sâu sắc về lĩnh vực quản lý giáo dục và đã chỉ rõ cách thức vận
dụng trong điều kiện thực tế của Việt Nam để đạt hiệu quả về công tác quản lý nói chung và
quản lý giáo dục đào tạo nói riêng.
1.3.92.
“Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực giáo dục Việt Nam
trong thế kỷ XXI” Trần Khánh Đức [35]; "QLNN về chất lượng giáo dục, chính sách và mô
hình” Trần Khánh Đức [34]; “Kiểm định chất lượng trong giáo dục Đại học”
1.3.93. Nguyễn Đức Chính [18];... Các tác giả nói rõ tầm quan trọng trong công tác quản lý
chất lượng giáo dục, đào tạo trước xu hướng vận động và phát triển của thế giới cũng như
trong nước, đã đưa ra mô hình quản lý phù hợp để nâng cao chất lượng quản lý giáo dục đào
tạo phù hợp với từng thời kỳ.
1.3.94.
Luận án “Quản lý chất lượng chương trình đào tạo cử nhân chất lượng
cao tại Đại học Quốc gia Hà Nội theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể” của tác giả Bùi
Thị Thu Hương. Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý chất lượng và phân tích đánh giá
thực trạng triển khai và quản lý chương trình đào tạo cử nhân hệ chất lượng cao tại Đại học
Quốc gia Hà Nội trên quan điểm quản lý chất lượng tổng thể để tìm các luận cứ xây dựng hệ
thống quản lý chất lượng đối với chương trình đào tạo cử nhân hệ chất lượng cao tại Đại học
Quốc gia Hà Nội theo cách tiếp cận TQM. Từ đó xây dựng hệ thống quản lý chất lượng
chương trình đào tạo cử nhân chính quy tại Đại học Quốc gia Hà Nội nói riêng và các đại học
có hệ đào tạo chất lượng cao nói chung [61].
1.3.95.
bộ, công chức và trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức theo hướng chính quy, hiện
đại. Tác giả cũng đưa ra các giải pháp để đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả của công
tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức [102].
1.3.99.“Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp, hóa hiện đại hóa đất nước" của Nguyễn Phú Trọng và
Trần Xuân Sầm, Nxb Chính trị quốc gia (2003); các tác giả của công trình nghiên cứu này
nghiên cứu lịch sử phát triển của các khái niệm về cán bộ, công chức, viên chức; góp phần lý
giải, hệ thống hóa các căn cứ khoa học của việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức nói chung. Từ đó đưa ra những kiến nghị về phương hướng, giải pháp nhằm củng cố,
phát triển đội ngũ này cả về chất lượng, số lượng và cơ cấu [101].
1.3.100.
Trong đề tài “Các giải pháp nâng cao chất lượng ĐTBD cán bộ công
chức hành chính nhà nước đáp ứng yêu cầu quản lý công mới và hội nhập quốc tế” của tác giả
Lại Đức Vượng (2009) đã cung cấp luận cứ khoa học, thực tiễn trong xây dựng các tiêu chí,
nội dung nâng cao chất lượng ĐTBD cán bộ công chức hành chính phù hợp với yêu cầu quản
lý công mới và hội nhập quốc tế trong đó có đề cập về đội ngũ giảng viên, đào tạo bồi dưỡng
[114].
1.3.101.
Trong đề tài NCKH cấp Bộ năm 2012 “Cơ sở khoa học của việc ĐTBD
theo vị trí việc làm đối với công chức ngành Nội vụ” của tác giả Vũ Thanh Xuân (2012) đã
đưa ra cơ sở khoa học về ĐTBD công chức theo vị trí việc làm, thực trạng và giải pháp ĐTBD
theo vị trí việc làm trong đó có giải pháp về phát triển ĐNGV [130].
1.3.102.
Trong đề tài NCKH cấp Bộ: “Xây dựng ĐNGV đào tạo bồi dưỡng
Nhìn chung, tất cả các công trình nghiên cứu trên đã tập trung giải quyết
những vấn đề thực tiễn đặt ra cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức. Những công
trình khoa học này cung cấp nhiều tư liệu quý báu về cơ sở lý luận, về kiến thức, kinh nghiệm
xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước nói chung để tác giả tham khảo trong quá trình
nghiên cứu đề tài của mình. Tuy nhiên vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức
ở các cơ sở đào tạo bồi dưỡng của Bộ, ngành thì chưa được đề cập nhiều. Việc nghiên cứu
quản lý hoạt động đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức ở các cơ sở đào tạo bồi dưỡng của Bộ
Nội vụ thì chưa có một công trình nào nghiên cứu.
1.3.107.
Có thể thấy các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án đã
cho thấy bức tranh khá đầy đủ và toàn diện cả lý luận và thực tiễn về đào tạo, bồi dưỡng
CBCC ở nước ta qua các thời kỳ. Nhiều công trình nghiên cứu khẳng định vai trò của đội ngũ
cán bộ công chức chất lượng cao là nguồn nhân lực có tầm quan trọng đặc biệt trong chiến
lược phát triển của các quốc gia, là động lực phát triển kinh tế - xã hội; khẳng định vai trò to
lớn của công tác đào tạo, bồi dưỡng và sự cần thiết phải đổi mới và nâng cao chất lượng đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức để đáp ứng yêu cầu đổi mới của đất nước. Nhiều công trình
khẳng định, mỗi giai đoạn khác nhau thì yêu cầu về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đặt
ra có sự khác nhau. Nhiều công trình chỉ rõ yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước và hội nhập quốc tế đòi hỏi bức thiết phải có đội ngũ cán bộ, công chức đủ sức, đủ
tầm thực hiện thắng lợi sự nghiệp ấy. Một loạt vấn đề lý luận, thực tiễn về đào tạo, bồi dưỡng
và quản lý đào tạo bồi dưỡng, những yêu cầu định hướng và giải pháp, kiến nghị đổi mới nội
dung, chương trình, hệ thống quản lý đào tạo, bồi dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách
mạng trong thời kỳ mới được các công trình nghiên cứu đề cập và luận giải khá rõ theo đối
tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của từng công trình. Tuy nhiên, do cách tiếp cận và phạm vi
nghiên cứu của từng công trình, mà chưa có công trình nào trình bày một cách có hệ thống,
Tiến hành điều tra, khảo cứu, thu thập, sử dụng nhiều nguồn tài liệu tham khảo khác
nhau, bao gồm các tài liệu tham khảo về lý luận, thực trạng trong quản lý hoạt động bồi
dưỡng cán bộ, công chức để nghiên cứu hoàn thành luận án.
-
Trên cơ sở nguồn tài liệu tham khảo cần thiết, tin cậy luận án dựng lại một cách trung
thực, tương đối đầy đủ về: Thành tựu, tồn tại, hạn chế trong quản lý hoạt động bồi
dưỡng cán bộ công chức ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Nội vụ.
-
Phạm vi nghiên cứu của đề tài nghiên cứu sinh tập trung nghiên cứu một số khái niệm
cơ bản và khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng của một số cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức của Bộ Nội vụ. Tổ chức thực nghiệm một giải pháp ở
Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và một số cơ sở ĐTBD của Bộ Nội vụ.
1.3.110.
Với hướng nghiên cứu đó tác giả luận án mong muốn khắc phục
những hạn chế, thiếu sót của những công trình nghiên cứu trước, đánh giá một cách khách
quan, khoa học, toàn diện về thực trạng việc quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức