(Luận văn thạc sĩ) Quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh theo thông tư 22 2016 TT- BGDĐT cho giáo viên tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BÙI VĂN ẦN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
KỸ NĂNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO THÔNG TƯ
22/2016/TT-BGDĐT CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BÙI VĂN ẦN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
KỸ NĂNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO THÔNG TƯ
22/2016/TT-BGDĐT CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn: PGS. TS. TRẦN THỊ TUYẾT OANH


Mặc dù có nhiều cố gắng trong thời gian thực hiện đề tài, nhưng do
điều kiện và thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn khó tránh khỏi những
thiếu sót. Kính mong nhận được ý kiến chỉ dẫn quý báu của các thầy cô,
các nhà khoa học trong hội đồng khoa học cùng các bạn đồng nghiệp để
luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn

Bùi Văn Ần

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu................................................................. 3
5. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3
6. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Dự kiến cấu trúc luận văn ................................................................................ 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

cho giáo viên trường Tiểu học ........................................................................... 24
1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng
đánh giá học sinh cho GVTH ............................................................................ 33
1.6.1. Các yếu tố khách quan ............................................................................. 33
1.6.2. Các yếu tố chủ quan................................................................................. 33
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
KỸ NĂNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ........................... 35
2.1. Tổ chức nghiên cứu thực trạng ................................................................... 35
2.1.1. Xác định nội dung khảo sát ..................................................................... 35
2.1.2. Xây dựng phiếu khảo sát ......................................................................... 36
2.1.3. Đối tượng khảo sát................................................................................... 36
2.1.4. Cách xử lý số liệu .................................................................................... 36
2.2. Khái quát về huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ............................................. 36
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................... 36
2.2.2. Về chất lượng giáo dục ............................................................................ 37
2.2.3. Thực trạng đội ngũ GV ............................................................................ 37
iv


2.3. Thực trạng bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh của đội ngũ GVTH
tại huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ..................................................................... 40
2.3.1. Nhu cầu về bồi dưỡng GVTH ................................................................. 40
2.3.2. Nội dung bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh cho GVTH ................... 41
2.3.3. Phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học
sinh cho GVTH .................................................................................................. 41
2.3.4. Các điều kiện cần thiết để thực hiện hoạt động bồi dưỡng GV .............. 44
2.3.5. Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng GVTH ......................................... 45
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh
cho GVTH huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ....................................................... 46

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo phù hợp điều kiện của đội ngũ giáo viên khu
vực miền núi ...................................................................................................... 62
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống .......................................................... 63
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển ....................................... 63
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học
sinh cho GVTH theo Thông tư 22/2016 ............................................................ 64
3.2.1. Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức cho đội ngũ GV về tầm
quan trọng của hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh theo
Thông tư 22/2016 .............................................................................................. 64
3.2.2. Biện pháp 2: Xác định nhu cầu bồi dưỡng về đánh giá HS theo
Thông tư 22/2016 của GVTH ............................................................................ 69
3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng nội dung bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu GVTH ... 72
3.2.4. Biện pháp 4: Đa dạng hình thức bồi dưỡng kỹ năng đánh giá HS
theo Thông tư 22/2016 cho GVTH.................................................................... 74
3.2.5. Biện pháp 5: Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng kỹ năng
đánh giá HS theo Thông tư 22/2016 cho GVTH .............................................. 76
3.2.6. Biện pháp 6: Huy động các nguồn lực đáp ứng hoạt động bồi dưỡng
kỹ năng đánh giá HS theo Thông tư 22/2016 cho GVTH ................................. 78
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 81
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ................... 81
3.4.1. Khái quát về khảo nghiệm ....................................................................... 81
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................... 82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 90
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 93

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


GVTH

:

Giáo viên tiểu học

HS

:

Học sinh

QLGD

:

Quản lý giáo dục

TH

:

Tiểu học

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG


Tổng hợp thực trạng các nội dung bồi dưỡng GVTH .................... 41

Bảng 2.9.

Tổng hợp ý kiến đánh giá thực trạng phương pháp, hình thức
tổ chức bồi dưỡng GVTH.................................................................... 42

Bảng 2.10. Tổng hợp ý kiến đánh giá thực trạng điều kiện cần thiết để
thực hiện hoạt động bồi dưỡng GVTH ............................................. 44
Bảng 2.11. Tổng hợp ý kiến thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả bồi
dưỡng GVTH ......................................................................................... 45
Bảng 2.12. Tổng hợp ý kiến thực trạng nhận thức mục đích quản lý hoạt
động bồi dưỡng GVTH ........................................................................ 46
Bảng 2.13. Tổng hợp thực trạng các nội dung GVTH sử dụng để đánh
giá HSTH ............................................................................................... 47
Bảng 2.14.

Tổng hợp ý kiến đánh giá thực trạng công tác bồi dưỡng GV
của nhà trường ....................................................................................... 48

Bảng 2.15. Tổng hợp ý kiến thực trạng các nội dung bồi dưỡng GVTH ........ 49
Bảng 2.16. Tổng hợp ý kiến thực trạng quản lý phương pháp, hình thức
tổ chức bồi dưỡng kỹ năng đánh giá HS cho GVTH ..................... 51
Bảng 2.17. Tổng hợp ý kiến thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết
quả bồi dưỡng GVTH .......................................................................... 53
Bảng 2.18.

Tổng hợp ý kiến thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng GVTH ...... 54
v


đánh giá kết quả quá trình học tập và rèn luyện của HS, khuyến khích, tạo động
lực cho HS, giúp HS tiến bộ không ngừng mà còn cung cấp thông tin phản hồi
giúp GV nắm bắt được chất lượng, phương pháp của việc dạy học và giáo dục
để từ đó có những điều chỉnh thích hợp. Đánh giá kết quả học tập và rèn luyện
HS còn giúp cơ quan giáo dục, các nhà quản lí và hoạch định chính sách có
được các số liệu, thông tin về chất lượng và trình độ của hệ thống giáo dục các
cấp để có những điều chỉnh, bổ sung và chỉ đạo kịp thời. Trong những năm gần
đây, vấn đề đánh giá HSTH đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo chú trọng và ban
hành những văn bản liên quan như Thông tư 30/2014/TTBGDĐT ngày
28/8/2014 (có hiệu lực từ tháng 10/2014); Thông tư 22/2016/TTBGDĐT ngày
22/9/2016 về sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định đánh giá HSTH ban
hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 (có hiệu lực từ
ngày 06/11/2016). Mục đích đánh giá HSTH nhằm “Giúp GV điều chỉnh, đổi
mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm
ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học, hoạt động giáo dục; kịp
thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của HS để động viên, khích lệ và phát
hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của HS để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa
ra nhận định đúng những ưu điểm nổi bật và những hạn chế của mỗi HS để có
giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn
1


luyện của HS; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học. Trong hoạt động
đánh giá HSTH, GV là lực lượng đóng vai trò chủ đạo. Hiệu quả hoạt động
đánh giá HSTH phụ thuộc vào trình độ, năng lực đánh giá HS của GV. Do đó,
hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá HS của GVTH là rất cần thiết trong giai
đoạn đổi mới đánh giá HS ở trường TH hiện nay.
Trong những năm qua, hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho
đội ngũ GV các trường Tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên luôn được các
cấp quản lý giáo dục chú trọng, tập trung vào các chuyên đề bồi dưỡng về đổi

tiểu học đạt hiệu quả.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng
đánh giá học sinh theo Thông tư 22 cho GVTH
3.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ
năng đánh học sinh cho giáo viên Tiểu học ở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên
3.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh học sinh
theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT cho GVTHH huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên
3.4. Tổ chức khảo nghiệm
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiểu học về kỹ năng đánh giá học sinh.
4.2. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh theo Thông tư
22/2016/TT-BGDĐT cho GV các trường Tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
5. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về công tác quản lý của Phòng GD&ĐT đối với hoạt
động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT
cho giáo viên Tiểu học và đề xuất biện pháp cho Phòng GD&ĐT huyện Nậm
Pồ, tỉnh Điện Biên.
3


Đề tài được triển khai, nghiên cứu tại 15 trường Tiểu học trên địa bàn
Huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên bao gồm các trường: TH Si Pa Phìn, phổ
thông dân tộc bán trú TH Tân Phong, phổ thông dân tộc bán trú TH Phìn
Hồ, phổ thông dân tộc bán trú TH Chà Nưa, TH Chà Cang, phổ thông dân
tộc bán trú TH Chà Tở, phổ thông dân tộc bán trú TH Pa Tần, phổ thông
dân tộc bán trú TH Na Cô Sa, phổ thông dân tộc bán trú TH Nà Khoa, phổ
thông dân tộc bán trú TH Nậm Nhừ, Tiểu học Nà Hỳ số 1, phổ thông dân

kỹ năng đánh giá học sinh của giáo viên trong nhà trường.
+ Bảng hỏi phụ huynh học sinh về việc giáo viên nhận xét, đánh giá kết
quả học tập của học sinh.
- Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế công tác bồi dưỡng kỹ năng
đánh giá kết quả học tập của học sinh trong trường Tiểu học.
* Phương pháp phỏng vấn:
+ Phỏng vấn học sinh, cha mẹ học sinh để làm rõ thực trạng đánh giá kết
quả học tập của học sinh của giáo viên.
+ Phỏng vấn cán bộ quản lý và giáo viên để làm rõ thực trạng công tác
bồi dưỡng kỹ năng đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Phương pháp chuyên gia: Xin tư vấn thêm từ các chuyên gia có kinh
nghiệm về công tác đánh giá kết quả học tập của học sinh, các cán bộ quản lý
có kinh nghiệm trong quản lý công tác bồi dưỡng kỹ năng đánh giá kết quả
học tập của học sinh.
Phân tích kết quả kiểm tra định kỳ của học sinh TH tại các đơn vị
trường học.
7.3. Phương pháp: Phương pháp thống kê trong toán học: Sử dụng phương
pháp thống kê trong toán học để xử lý và phân tích các số liệu từ các bảng hỏi
thu thập được.
8. Dự kiến cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục
luận văn được cấu trúc thành ba chương như sau:
5


Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh
giá học sinh cho giáo viên Tiểu học.
Chương 2: Thực trạng bồi dưỡng giáo viên kỹ năng đánh giá học sinh
tại các trường Tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
Chương 3: Đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học

giáo viên trong thế kỷ XXI [29]. Tuyên ngôn xác định, chất lượng trong giáo dục
là một khái niệm đa chiều, bao trùm mọi chức năng và hoạt động của nó: Giảng
dạy, chương trình giảng dạy, nghiên cứu khoa học, đội ngũ GV và HS, cấu trúc

7


hạ tầng và môi trường học thuật. Trong đó, nhân tố người dạy giữ vai trò quyết
định nhất. Tuyên ngôn cũng chỉ rõ cần có một chính sách mạnh mẽ về phát triển
đội ngũ GV sao cho có thể nâng cao kỹ năng của họ, khuyến khích khả năng
sáng tạo, phát huy tính tích cực, chủ động trong nghiên cứu và giảng dạy.
J.A Kômenxky (1592-1670) là nhà giáo dục lỗi lạc - người đặt nền móng
cho lý luận dạy học hiện đại đã đánh giá cao vai trò của giáo dục và coi nghề
dạy học là nghề vinh quang nhất. Nên đòi hỏi người thầy phải được bồi dưỡng
về năng lực dạy học và nghệ thuật sử dụng các cách thức, thủ thuật khác nhau
trong giảng dạy nhằm giúp học sinh lĩnh hội tốt hơn những tri thức được trang
bị. Ông cho rằng, phương pháp giảng dạy muốn trở nên hấp dẫn, điều hiển
nhiên là “không thể thiếu năng khiếu dạy học”. Trong quá trình tổ chức dạy
học, giáo viên cần chuẩn bị bài giảng “Ngắn gọn nhưng phải xúc tích. Mỗi quy
tắc cần diễn đạt thật xúc tích, những lời lẽ rõ ràng và nên có thật nhiều thí dụ để
học sinh nhận thức được đầy đủ sự bổ ích rộng lớn của nó”. Kômenxky đề ra
yêu cầu cao về năng lực của người thầy và cũng là người đầu tiên đặt nền tảng
cho việc hình thành kỹ năng giảng dạy của người giáo viên.
Dựa trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin các nghiên cứu của:
B.M. Chieplop; X.I.Kixegôp; A.N. Leeonchiev; N.X. Laaytex; A.G.Coovaliov;
Ph. N. Gonnobolin; B.G. Ananhiev; A.V. Peetrovxki và một số tác giả khác đã
có những cơ sở quan trọng cho việc nghiên cứu năng lực dạy học của người
giáo viên. Nhưng đáng chú ý là A.S. Makarencô, nhà giáo dục nổi tiếng từng
nhấn mạnh rằng, những người làm công tác dạy học, giáo dục phải có phẩm
chất và năng lực, đặc biệt là tri thức và nghệ thuật dạy học. Để trở thành nhà

biết vận dụng sáng tạo trong hoạt động thực tiễn. Vì vậy, việc bồi dưỡng giáo
viên đạt chuẩn là một nhiệm vụ thường xuyên của các nhà trường mà đứng đầu
là cán bộ quản lý giáo dục các cấp. Theo tác giả Phạm Minh Hạc, sự thành
công trong việc dạy học và giáo dục học sinh đòi hỏi người thầy giáo phải có
thế giới quan tiên tiến, những phẩm chất đạo đức cao quý, trình độ tri thức, kỹ
năng nghề nghiệp và những phẩm chất đó có được đều phải thông qua bồi
dưỡng thường xuyên [16]. Tác giả Hà Nhật Thanh cho rằng: "Năng lực sư

9


phạm đối với thầy giáo chính là năng lực dạy học và năng lực tổ chức hoạt
động giáo dục”. Năng lực đó có được trong quá trình đào tạo ở các trường sư
phạm, thực tiễn hoạt động của người giáo viên.
Các tác giả Nguyễn Đình Chỉnh, Thái Duy Tuyên, Nguyễn Quang Uẩn,
Nguyễn Như An quan niệm, năng lực dạy học là một yếu tố của nhóm năng lực sư
phạm cùng với nhóm năng lực giáo dục, tổ chức hoạt động giáo dục. Nó được hình
thành, hoàn thiện và phát triển trong quá trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên.
Các tác giả Nguyễn Hữu Châu, Đinh Quang Bảo, Nguyễn Đức Trí khi
nghiên cứu về chất lượng giáo dục đã chỉ ra, người thầy cần được bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ để có kiến thức sâu về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm.
Tóm lại, kỹ năng “mềm” chủ yếu là những kỹ năng thuộc về tính cách
con người, không mang tính chất chuyên môn, không thể sờ nắm, không phải là
kỹ năng cá tính đặc biệt, chúng quyết định khả năng bạn có thể trở thành nhà
lãnh đạo, thính giả, nhà thương thuyết hay người hòa giải xung đột. Những kỹ
năng “Cứng” ở nghĩa trái ngược thường xuất hiện trên bản lí lịch - khả năng
học vấn của bạn, kinh nghiệm và sự thành thạo về chuyên môn.
1.2. Một số khái niệm
1.2.1. Giáo viên tiểu học
Theo điều 70 Luật giáo dục 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều

* Khái niệm đánh giá HS theo Thông tư 22
Đánh giá HS là quá trình tìm kiếm và diễn giải các chứng cứ được thể
hiện ra bởi người học, giáo viên họ sẽ quyết định người học đang ở đâu trong
quá trình học tập, người học tiếp theo sẽ tiến đến đâu và làm cách nào tốt nhất
để đưa người học đến mục tiêu đó. Đánh giá định kỳ và đánh giá thường xuyên
không mâu thuẫn hay đối nghịch nhau trong thực tiễn giảng dạy. Do đó, việc
đánh giá thường xuyên không có nghĩa là chúng ta đột nhiên không chấm và
nhận xét các sản phẩm học tập của học sinh, đánh giá định kỳ luôn có một vị trí
trong thực tiễn giảng dạy. Thay vào đó, đánh giá thường xuyên và đánh giá
định kỳ là các cách tiếp cận có thể bổ sung cho nhau và đánh giá thường xuyên
sẽ giúp học sinh thể hiện tốt hơn trong các khi thực hiện các đánh giá định kỳ,
trong khi đó đánh giá định kỳ có thể phản ánh mức độ ảnh hưởng của đánh giá
thường xuyên
11


* Khái niệm bồi dưỡng
Bồi dưỡng là quá trình diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng
cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân để đáp ứng
nhu cầu lao động nghề nghiệp. Theo từ điển tiếng Việt: “Bồi dưỡng làm cho
tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất”[31]. Còn NSESCO định nghĩa: “Bồi
dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp. Quá trình này chỉ diễn ra khi cá
nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn
nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp”[27].
Theo từ điển giáo dục, bồi dưỡng (nghĩa hẹp) là trang bị thêm kiến
thức, thái độ, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt
động trong các lĩnh vực cụ thể. Bồi dưỡng (nghĩa rộng) là quá trình giáo dục
đào tạo nhằm hình thành phẩm chất và nhân cách của cá nhân theo mục đích
đã chọn. Bồi dưỡng là quá trình tác động của chủ thể giáo dục đến đối tượng
người học, làm cho đối tượng được bồi dưỡng thêm năng lực, phẩm chất và

chất theo yêu cầu của ngành dọc. Công tác bồi dưỡng GV được thực hiện trên
nền tảng các loại trình độ đã được đào tạo cơ bản từ trước. Hoạt động bồi
dưỡng GV là việc làm thường xuyên, liên tục cho mỗi GV, cấp học, ngành học,
không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ để thích ứng với đòi hỏi của nền
kinh tế - xã hội. Nội dung bồi dưỡng được triển khai ở các mức độ khác nhau
phù hợp cho từng đối tượng cụ thể [1].
Dưới góc độ khoa học, giáo dục, GV là người có hiểu biết về giáo dục
học, tâm lý học, hiểu được rằng nếu không có những tri thức về khoa học giáo
dục thì sẽ không thể cộng tác được với học sinh. Giáo viên giỏi phải là người
nắm vững các kỹ năng đến mức hoàn thiện trong một lĩnh vực hoạt động, lao
động nào đó, là người “lão luyện” trong công việc của mình. Những giáo viên
như vậy, ngoài kết quả đào tạo của các trường sư phạm và tự bồi dưỡng, rèn
luyện bản thân, còn phụ thuộc không ít vào vai trò quản lý trường học, của
Hiệu trưởng trong việc bồi dưỡng cho giáo viên.
Hoạt động bồi dưỡng GV là một nội dung trong công tác quản lý nhà
trường của Hiệu trưởng, đồng thời cũng là nội dung quản lý của các cấp QLGD.
Chủ thể của hoạt động bồi dưỡng GV, những người đã được đào tạo để có một
trình độ chuyên môn nhất định. Bồi dưỡng GV thực chất là quá trình bổ sung tri
13


thức, kỹ năng để nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất nhà giáo, năng lực dạy
học và giáo dục. Như vậy, hoạt động bồi dưỡng giáo viên là bổ sung những kiến
thức còn thiếu hụt hoặc đã lạc hậu, cập nhật thêm những tri thức mới về lĩnh vực
khoa học và giáo dục nhằm nâng cao trình độ mọi mặt cho giáo viên để đáp ứng
những yêu cầu ngày càng cao của sự phát triển giáo dục. Bồi dưỡng giáo viên còn
được xem là quá trình đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề
nghiệp, thuật ngữ này thể hiện tinh thần đào tạo liên tục trước và trong khi làm
việc. Quá trình này gồm các thành tố cơ bản như sau: Mục tiêu bồi dưỡng; nội
dung bồi dưỡng; phương pháp bồi dưỡng; hình thức bồi dưỡng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status