ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––
NGUYỄN TRƯỜNG SƠN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ,
SỰ LƯU HÀNH CỦA VIRUS CÚM GIA CẦM
VÀ HIỆU QUẢ PHÒNG BỆNH CỦA VẮC XIN
CÚM A/H5N1 TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------
NGUYỄN TRƯỜNG SƠN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ,
SỰ LƯU HÀNH CỦA VIRUS CÚM GIA CẦM
VÀ HIỆU QUẢ PHÒNG BỆNH CỦA VẮC XIN
CÚM A/H5N1 TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành : Thú y
Mã số ngành: 8.64.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. Trần Đức Hạnh
Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thái Nguyên, Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và điều trị bệnh
động vật tỉnh Thái Nguyên, Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương, Chi cục Thú y
vùng II và các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia đình đã luôn giúp đỡ, động
viên tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, tháng năm 2018
Tác giả
Nguyễn Trường Sơn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................................i
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .................................................................vi
DANH MỤC BẢNG.................................................................................................. vii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................ 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .....................................................................................2
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .....................2
3.1. Ý nghĩa khoa học ...................................................................................................2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ....................................................................................................2
CHƯƠNG 1 ..................................................................................................................3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................................. 3
1.1. KHÁI NIỆM VỀ BỆNH CÚM GIA CẦM............................................................ 3
1.2. TÌNH HÌNH BỆNH CÚM GIA CẦM TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM..........3
1.2.1. Tình hình thế giới ................................................................................................ 3
1.2.2. Tình hình dịch cúm ở Việt Nam .........................................................................7
1.3. VIRUS HỌC BỆNH CÚM GIA CẦM TYPE A .................................................11
2.3.2. Giám sát sự lưu hành của virus cúm gia cầm type A/H5N1
của tỉnh Thái Nguyên .................................................................................................27
2.3.3. Đánh giá tác dụng của vắc xin cúm A/H5N1 tại Thái Nguyên ........................27
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................................27
2.4.1. Điều tra một số chỉ tiêu và tình hình dịch cúm gia cầm trong 4 năm gần đây
(2015 - 2018)...............................................................................................................27
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu dịch tễ.......................................................................28
2.4.3. Phương pháp lấy mẫu và xử lý mẫu .................................................................28
2.4.4. Thực hiện các phản ứng ....................................................................................29
2.4.5. Phương pháp RT - PCR ....................................................................................30
2.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU ....................................................................32
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................. 34
3.1. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH CÚM GIA
CẦM TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN .............................................................................34
3.1.1. Tình hình chăn nuôi gia cầm tại Thái Nguyên
v
từ năm 2015 đến tháng 6/2018....................................................................................34
3.1.2. Diễn biến tình hình dịch cúm gia cầm tại tỉnh Thái Nguyên
từ năm 2015 đến nay ...................................................................................................35
3.1.3. Tỷ lệ mắc bệnh cúm gia cầm theo mùa ............................................................ 36
3.1.4. Tỷ lệ mắc bệnh cúm theo loại gia cầm ............................................................. 38
3.1.5. Tỷ lệ mắc bệnh cúm gia cầm theo quy mô đàn ................................................39
3.2. KẾT QUẢ GIÁM SÁT SỰ LƯU HÀNH CỦA VIRUS CÚM A VÀ CÚM
A/H5N1 TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN ........................................................................40
3.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VẮC XIN PHÒNG BỆNH CÚM GIA CẦM
TẠI THÁI NGUYÊN .................................................................................................48
3.3.1. Kết quả tiêm phòng vắc xin cúm cho đàn gia cầm của tỉnh Thái Nguyên
năm 2017 ....................................................................................................................48
LPAI
Low pathogenic avian influenza
NA
Neuraminidase
NN & PTNN
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
OIE
Office International Epizooties
RT - PCR
Reverse Transcription - Polymerase Chain Reaction
rtRT - PCR
Real time Reverse Transcription - Polymerase Chain Reaction
WHO
World Health Organization
vii
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Cấu trúc bên ngoài của virus cúm gia cầm ........................................12
Hình 3.1. Biểu đồ về tỷ lệ các loại gia cầm nuôi tại tỉnh Thái Nguyên
từ năm 2015 đến tháng 6/2018 ...........................................................................35
Hình 3.3. Tỷ lệ lưu hành virus tại các chợ của tỉnh Thái Nguyên năm 2015. ..........41
Hình 3.4. Tỷ lệ lưu hành virus tại các chợ của tỉnh Thái Nguyên năm 2016. ..........43
Hình 3.5. Tỷ lệ lưu hành virus tại các chợ của tỉnh Thái Nguyên năm 2017. ..........46
Hình 3.6. Tỷ lệ lưu hành virus tại các chợ của tỉnh Thái Nguyên
sáu tháng đầu năm 2018. ......................................................................................47
Hình 3.7. Biểu đồ biến động hiệu giá kháng thể ở đàn gà được tiêm
vắc xin trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. .............................................................. 53
Hình 3.8. Biểu đồ phân bố hiệu giá kháng thể trong huyết thanh gà
tại thời điểm 30 ngày sau tiêm vắc xin mũi 1. ...................................................54
Hình 3.9. Biểu đồ phân bố hiệu giá kháng thể trong huyết thanh gà
tại thời điểm 60 ngày sau tiêm vắc xin mũi 1. ...................................................55
Hình 3.10. Biểu đồ phân bố hiệu giá kháng thể trong huyết thanh gà
tại thời điểm 90 ngày sau tiêm vắc xin mũi 1. ...................................................55
Hình 3.11. Biểu đồ phân bố hiệu giá kháng thể trong huyết thanh gà
tại thời điểm 120 ngày sau tiêm vắc xin mũi 1. .................................................56
Hình 3.12. Biểu đồ biến động hiệu giá kháng thể đàn gà
được tiêm vắc xin mũi 2 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên....................................58
Hình 3.13. Biểu đồ phân bố hiệu giá kháng thể trong huyết thanh gà
tại thời điểm 30 ngày sau tiêm vắc xin mũi 2. ...................................................59
Hình 3.14. Biểu đồ phân bố hiệu giá kháng thể trong huyết thanh gà
tại thời điểm 60 ngày sau tiêm vắc xin mũi 2. ...................................................60
2
Nhiều kết quả nghiên cứu đã cho thấy, cùng một loại vắc xin nhưng khi tiêm
phòng đại trà tại các địa phương khác nhau thì sẽ cho đáp ứng miễn dịch với các
đàn gia cầm cũng khác nhau. Vì vậy, việc nghiên cứu tác dụng của vắc xin cúm
A/H5N1 tiêm phòng tại tỉnh Thái Nguyên để biết hiệu quả sử dụng vắc xin, tỷ lệ
bảo hộ và độ dài miễn dịch của gia cầm là hết sức cần thiết, từ đó có những giải
pháp nhanh chóng, triệt để giảm thiểu nguy cơ hình thành ổ dịch mới trên địa bàn.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, sự lưu hành của virus cúm gia cầm và
hiệu quả phòng bệnh của vắc xin cúm A/H5N1 tại tỉnh Thái Nguyên”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xác định một số đặc điểm dịch tễ của bệnh cúm gia cầm tại các huyện,
thành, thị thuộc tỉnh Thái Nguyên.
- Giám sát sự lưu hành của virus cúm gia cầm trong đàn gia cầm nuôi tại
tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá tác dụng của vắc xin cúm A/H5N1 thông qua đáp ứng miễn dịch
của đàn gia cầm sau tiêm phòng tại tỉnh Thái Nguyên.
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học về đặc điểm dịch tễ, sự lưu hành
của virus cúm gia cầm và hiệu quả của việc sử dụng vắc xin cúm A/H5N1 trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả đề tài là cơ sở để các cơ quan chức năng khoanh vùng khu vực có ổ
dịch cúm, khuyến cáo người chăn nuôi sử dụng hiệu quả vắc xin cúm A/H5N1
nhằm hạn chế tỷ lệ và cường độ nhiễm, thiệt hại do bệnh gây ra trên gia cầm và cả
trên người.
4
định thuộc type A thông qua kháng nguyên bề mặt H7N1 và H7N7 gây chết
nhiều gà, gà tây và các loại chim khác.
Vào năm 1971, bệnh đã được mô tả kỹ qua đợt dịch cúm khá lớn trên gà tây
ở Mỹ. Các năm tiếp theo bệnh được phát hiện ở Nam Mỹ, Bắc Mỹ, Nam Phi.
Đặc biệt những năm 1983 – 1984 ở Mỹ, dịch cúm gia cầm do chủng H5N2 ở
bang Pensylvania, Virginia, Newtersey làm chết và tiêu hủy hơn 19 triệu con gà.
Cũng trong thời gian này tại Irelan người ta phải tiêu hủy 270.000 con vịt, tuy
không có triệu chứng lâm sàng nhưng đã phân lập được virus H5N8 và bệnh đã
được loại trừ một cách nhanh chóng (Đào Yến Khanh, 2005) [22].
Đến năm 2004, bệnh cúm gia cầm đã xảy với quy mô lớn và với tốc độ
bùng phát nhanh ở các nước châu Á với tổng số 11 quốc gia. Dịch xuất hiện đầu
tiên ở Hàn Quốc từ đầu tháng 12/2003, sau đó dịch xảy ra nhiều nước khác với
diễn biến khá phức tạp. Đến cuối tháng 2/2004 đã có 10 nước công bố dịch là
Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam, Trung Quốc, Hồng
Kông, Đài Loan và Pakistan. Chủng virus độc lực cao đã được phân lập và định
type là H5N1 đây là type chủ yếu, bên cạnh đó còn có H5N2 ở Đài Loan và
H7N3, H9N2 ở Pakistan. Ngoài ra, tại một số nước khác đã phân lập được một số
chủng khác như H6 ở Nam Phi, chủng H10N7 ở Ai Cập, H7N3 ở Canada, H7N2
ở Hoa Kì. Trong đợt dịch này, khoảng 120 triệu gia cầm gồm: gà, gà tây, gà sao,
gà lôi, vịt, ngan, ngỗng, chim cút, bồ câu và một số chim hoang dã đã bị nhiễm
bệnh và nằm trong vùng dịch phải tiêu hủy. Cùng với diễn biến bệnh trên gia
cầm, hàng trăm người cũng đã bị lây nhiễm, trong đó có trên 20 người bị chết
(Phạm Sỹ Lăng, 2004b) [26].
Dịch cúm gia cầm ngày càng lan rộng. Tại Thái Lan, đợt dịch thứ nhất kéo
dài từ ngày 23/01/2004 đến giữa tháng 3/2004 đã phải tiêu hủy 30 triệu con. Vừa
chấm dứt thì đợt dịch thứ hai xuất hiện kéo dài từ ngày 03/07/2004 đến
14/02/2005. Ở Indonesia, dịch xuất hiện đợt dịch thứ hai vào ngày 23/03/2005.
6
virus cúm A/H5N2 chủng độc lực cao đã lây nhiễm cho đàn gia cầm tại tỉnh Hà Bắc,
Trung Quốc (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2014) [5].
Trong năm 2014, nhiều chủng virus cúm gia cầm nguy hiểm đã xuất hiện,
gây bệnh tại nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ và số gia cầm phải tiêu hủy hàng triệu
con các loại, cụ thể:
- Virus cúm A/H5N1 gây dịch tại Bungari, Campuchia, Lào, Trung Quốc,
Triều Tiên, Ấn Độ, Isaren, Nepan, Nigieria, Ai Cập, Lybi, Nga, Việt Nam.
- Virus cúm A/H5N6 đã được phát hiện tại Trung Quốc, Lào, Việt Nam.
- Virus cúm A/H5N8 được phát hiện tại Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc,
Mỹ, Đức, Ý, Hà Lan, Anh.
- Virus cúm A/H5N2 và A/H5N3 được phát hiện hiện tại Trung Quốc, Đài
Loan, Mỹ, Canada.
- Virus cúm A/H7N2 tại Úc, vi rút cúm A/H7N3 xuất hiện tại Mexico, (Bộ
Nông nghiệp & PTNT, 2015) [6].
Theo thông tin từ Tổ chức WHO: Malaysia đã xác nhận ca bệnh cúm
A/H7N9 trên người đầu tiên. Bệnh nhân là cụ bà 67 tuổi đi du lịch từ Trung Quốc
sang Malaysia từ ngày 03/02/2014 và được phát hiện nhiễm virus cúm.
Năm 2014, dịch cúm gia cầm H5N1 đã xảy ra tại Campuchia, Lào, Trung
Quốc, Triều Tiên, Ấn Độ, Nepal, Ai Cập, Lybia, Nga, Việt Nam; chủng virus
H5N6 đã được phát hiện tại Trung Quốc, Lào; virus H5N8 được phát hiện tại Hàn
Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ, Đức, Ý, Hà Lan, Anh; virus H5N2 và H5N3
có tại Trung Quốc, Hoa Kỳ, Canada; virus H7N2 có tại Úc; virus H7N3 xuất hiện
tại Mexico (Cục Thú y, 2014) [15].
Năm 2015, dịch cúm gia cầm H5N1 đã xảy ra tại 23 quốc gia và vùng lãnh
thổ gồm: Bhutan, Bungaria, Burkina Faso, Cam-pu-chia, Canada, Trung Quốc,
Bờ Biển Ngà, Pháp, Ghana, Ấn Độ, Iran, Isreal, Kazakhstan, Libya, Miến Điện,
Niger, Nigeria, Palestine, Romania, Nga, Thổ Nhĩ Kỳ, Mỹ và Việt Nam; dịch cúm
H5N6 đã xảy ra tại Trung Quốc, Hồng Kông (Trung Quốc), Lào và Việt Nam.
Các chủng virus cúm gia cầm độc lực cao gồm H5N2 gây ra các ổ dịch tại
gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi. Chính vì thế, chỉ trong 2 tháng đợt dịch đã
làm cho gia cầm của 2.574 xã/phường thuộc 381 huyện/thị trấn của 51 tỉnh/thành
phố của Việt Nam bị mắc bệnh. Tổng số gia cầm bị chết do bệnh và bị tiêu hủy
hơn 43,9 triệu con và thủy cầm là 13,5 triệu con. Ngoài ra còn có 14,76 triệu con
8
chim cút và các loại chim khác bị chết và tiêu hủy (Nguyễn Tuấn Anh, 2006) [57].
Đến đầu tháng 2/2004, bệnh cúm gia cầm đã lan ra hầu như khắp cả nước
với diễn biến phức tạp. Trung bình 1 ngày có khoảng 13–230 xã, 15–20 huyện
phát sinh ổ dịch mới trong cả nước. Số gia cầm phải tiêu hủy lên tới 2–3 triệu
con/ngày, ngày cao điểm lên tới 4 triệu con. Số lượng các ổ dịch cao nhất vào
ngày 6/2/2004. Sau ngày 29/2/2004, không có thông báo về các ổ dịch mới,
không còn gia cầm bị tiêu hủy và ngày 30/3/2004, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn đã công bố hết dịch cúm gia cầm trên toàn quốc.
Như vậy, trong đợt dịch đầu tiên này có 57/61 tỉnh/thành trong cả nước có
dịch. Có 4 tỉnh không có dịch là Tuyên Quang, Phú Yên, Khánh Hòa và Bình
Thuận. Hầu hết ở các tỉnh có dịch đều có trên 10% số xã có dịch. Theo thống kê
cho đến đợt dịch cuối, đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là
những khu vực có tỷ lệ gia cầm mắc bệnh cao nhất.
Đợt dịch thứ 2: từ tháng 4 đến tháng 11 năm 2004
Các ổ dịch cúm gia cầm thể độc lực cao đã tái xuất hiện vào giữa tháng
4/2004 ở một số tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long.
Trong đợt dịch tái lại này, bệnh xuất hiện chủ yếu ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ
và hầu như không có trại chăn nuôi quy mô lớn nào bị nhiễm bệnh. Như vậy ta
thấy dịch có khuynh hướng xuất hiện ở những vùng chăn nuôi nhiều thủy cầm và
dịch đã xuất hiện ở 46 phường/xã tại 32 quận/huyện thuộc 17 tỉnh/thành. Thời
gian cao điểm nhất là tháng 7 sau đó giảm dần, đến tháng 11 cả nước chỉ có 1
điểm phát dịch. Tổng số gia cầm bị tiêu hủy trong đợt này là 84.000 con, trong đó
có gần 56.000 gà, hơn 8.000 vịt và gần 20.000 chim cút (Cục Thú y, 2004) [9].
về phạm vi mắc bệnh cũng như số lượng mắc bệnh.
Dịch bệnh năm 2008
Đầu năm 2008, dịch cúm gia cầm mới chỉ xảy ra trên tỉnh Trà Vinh, sau đó
dịch đã xảy ra trên các tỉnh khác như Thái Nguyên, Tuyên Quang, Quảng Bình,
Hải Dương, Nam Định, Nghệ An, Hà Tĩnh và nhiều tỉnh khác. Trong năm 2008
dịch đã xảy ra trên 80 phường/xã thuộc 57 huyện/thành thị của 27 tỉnh. Tổng số
gia cầm mắc bệnh là 13.007 con và tổng số gia cầm tiêu hủy là 106.058 con (Văn
Đăng Kỳ, 2008) [23].
10
Dịch bệnh năm 2009
Tính từ đầu năm 2009 đến ngày 22/12/2009 cả nước đã có 129 ổ dịch tại 71
xã/phường của 35 huyện/thị xã thuộc 17 tỉnh/thành phố phát dịch cúm gia cầm là:
Bạc Liêu, Bắc Ninh, Cà Mau, Điện Biên, Đồng Tháp, Hậu Giang, Khánh Hòa,
Nghệ An và một số tỉnh khác. Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là
105.601 con, trong đó gà 23.733 con (chiếm 22,51 %), vịt 79.138 con (chiếm
74,94 %) và ngan 2.690 con (chiếm 2,55 %). Trong năm 2009 dịch bệnh đã diễn
ra trên 72 xã/phường thuộc 18 huyện/thị trấn của 18 tỉnh. Tổng số gia cầm mắc
bệnh 68.463 con, tổng số gia cầm chết và tiêu hủy là 105.601 con (Cục Thú y,
2009) [13].
Dịch bệnh năm 2010
Trong những tháng đầu năm 2010 dịch cúm gia cầm đã xảy ra ở nhiều tỉnh
trên toàn quốc. Dịch xảy ra đầu tiên ở Cà Mau, sau đó dịch lan ra ở một số huyện
ở Sóc Trăng. Tiếp đó dịch xảy ra ở Kon Tum, Quảng Trị, Nghệ An, Nam Định,
Khánh Hòa và một số tỉnh khác. Trong gian đó, ở vùng Bắc Trung Bộ dịch xảy ra
cũng khá phức tạp. Ở Hà Tĩnh dịch đã xảy ra ở huyện Cẩm Xuyên, thành phố Hà
Tĩnh, huyện Thạch Hà. Tổng số gia cầm ốm là 3.527 con và tổng số tiêu hủy là
5.726 con. Dịch cũng đã xảy ra ở một số huyện ở tỉnh Nghệ An như huyện Nam
Đàn, huyện Nghi Lộc, thành phố Vinh làm cho 370 con bị ốm và 1.139 con tiêu
Tổng
2014
33
93
158
84.972
136.426
119
212.600
2015
21
34
39
19.370
12.403
24.665
453
50.316
Có thể nói rằng dịch cúm gia cầm ngày càng diễn ra phức tạp trên phạm vi
toàn quốc. Do vậy công tác phòng chống dịch ngày càng phải chặt chẽ hơn, ý
thức người dân cũng phải nâng cao hơn.
1.3. VIRUS HỌC BỆNH CÚM GIA CẦM TYPE A
1.3.1. Cấu trúc chung của virus cúm
Virus cúm gia cầm type A là thành viên của họ Orthomyxoviridae. Virus
có vỏ ngoài với bộ gen là ARN cực âm một sợi. Hạt virus (virion) có dạng hình
khối tròn, hình trứng hoặc hình khối kéo dài có đường kính 80 – 120 nm. Đôi khi
virus có hình sợi kéo dài đến vài µm. Phân tử lượng của hạt virus khoảng 4.6 –
6.4 dalton. Virus được bọc bên ngoài bằng các protein và có màng lipit ở ngoài
cùng. Bề mặt ngoài phủ bằng hệ thống protein bao gồm protein có phản ứng
ngưng kết hồng cầu HA (hemagglutinin), Protein enzym cắt thụ thể NA
(neurominidase). Hạt virus có cấu tạo đơn giản gồm màng bao ngoài (envelope),
vỏ (capsid) và lõi là RNA sợi đơn âm (negative single strand) (Murphy và
Webstenf, 1996) [50].
12
Hình 1.1. Cấu trúc bên ngoài của virus cúm gia cầm
Capsid bên ngoài nhân của virus được cấu tạo từ protein, cấu trúc đối xứng
xoắn, độ dài 130 – 150 nm, đường kính 9 – 15 nm tạo thành giới hạn vòm của
mỗi phân đoạn và liên kết với nhau một cách riêng biệt.
Cùng với virus cúm A thuộc họ Orthromyxoviridae còn có 3 nhóm khác là:
Các phân đoạn gen M, NP và NS mã hóa tổng hợp các protein chức năng
khác nhau của virus, có độ dài tương đối ổn định giữa các chủng virus cúm A,
bao gồm:
- Phân đoạn 5 (gen NP) kích thước khoảng 1.556 bp, mã hóa tổng hợp
nucleoprotein (NP) - thành phần của phức hệ phiên mã, chịu trách nhiệm vận
chuyển RNA giữa nhân và bào tương tế bào chủ.
- Phân đoạn 7: Mã hóa cho 2 tiểu phần protein đệm (Matrix protein) M1
và M2 là protein màng không được glycosyl hóa, có vai trò làm đệm bao bọc lấy
ARN hệ gen. M2 là một tetramer có chức năng tạo khe H+ giúp cởi bỏ virus sau
khi xâm nhập vào tế bào cảm nhiễm. M1 có chức năng tham gia vào quá trình
tổng hợp và nẩy mầm của virus (Horimoto và cs, 1995) [44].
- Phân đoạn 8: Có độ dài ổn định (890 nucleotit) mã hóa cho 2 tiểu phần
protein không cấu trúc NS1 và NS2 có chức năng chuyển ARN từ nhân ra kết
hợp với M1, kích thích phiên mã, chống interferon (Luong G. và cs, 1992) [49].
Trong các đoạn trên, đoạn RNA có trọng lượng nhỏ nhất mang mật mã
cho 2 loại protein không cấu trúc là NS1 và NS2, chúng dễ dàng tách được ở các
tế bào bị nhiễm. Tất cả 8 đoạn của sợi RNA có thể tách và phân biệt dễ dàng qua
phương pháp điện di.
1.3.3. Kháng nguyên của virus
Dựa trên yếu tố ngưng kết hồng cầu (Haemagglutinin viết tắt là H) và trung
hòa (Neuraminidase viết tắt là N) là những kháng nguyên có vai trò trong miễn
14
dịch bảo hộ và có tính đa dạng cao mà virus cúm type A được phân type. Đến
nay, có tất cả 16 loại gen H (H1 – H16) và 9 loại gen N (N1 – N9), mỗi một hợp
gen H và N tạo nên 1 biến chủng gây bệnh.
Haemagglutinin(HA) một đặc tính kháng nguyên quan trọng của virus cúm
là khả năng gây ngưng kết hồng cầu của nhiều loại động vật mà thực chất là sự
kết hợp giữa mấu lồi kháng nguyên HA trên bề mặt virus với thụ thể có trên bề
ứng với loài vật chủ khác nhau và có mức độ độc lực gây bệnh khác nhau. Chính
nhờ sự biến đổi này mà virus cúm A tạo nên 16 biến thể gen HA (H1- H16) và 9
kháng nguyên N (N1 - N9) (Cục Thú y, 2015) [16].
Do hạt virus cúm A có cấu trúc là 8 đoạn gen nên về lý thuyết từ 2 virus có
thể xuất hiện 256 kiểu tổ hợp của virus thế hệ sau (Cục Thú y, 2017) [17].
Chính khả năng tổ hợp biến chủng này đã gây ra nhiều tai họa không chỉ trên
gia cầm mà còn trên con người. Năm 1918 ở Tây Ban Nha do biến chủng H1N1 làm
chết 20 – 40 triệu người, năm 1957 ở châu Á do chủng H2N2, năm 1968 dịch cúm ở
Hồng Kông do H3N2, dịch cúm năm 1977 ở Nga do H1N1. Hầu như tất cả các biến
chủng virus cúm type A gây ra đều là sản phẩm tái tổ hợp của subtype có nguồn gốc
từ động vật trước hết là chim và gia cầm. Do trên người có một số chủng virus gây
bệnh cúm thông thường, nó sẽ là một nhân tố trong quá trình trao đổi gen giữa virus
cúm thông thường trên người và virus cúm trên gia cầm tạo nên tổ hợp biến chủng
mới. Và tổ hợp biến chủng này sẽ thích ứng trên người nên chúng rất nguy hiểm cho
nhân loại (Ito và cs, 1998) [46].
1.3.4. Độc lực của virus
Để đánh giá độc lực của virus cúm người ta sử dụng phương pháp gây bệnh cho
gà 3–6 tuần tuổi bằng cách tiêm tĩnh mạch 0,2ml nước trứng đã gây nhiễm virus với
tỷ lệ pha loãng 1/10, sau đó đánh giá mức độ nhiễm của gà để cho điểm (chỉ số IVPI:
Intravenous Pathogenicity Index). Điểm tối đa là 3 đó là virus có độ độc lực cao nhất.
Theo quy định của Ủy ban châu Âu. Bất cứ virus cúm nào có chỉ số IVPI từ 1,2 trở
lên thuộc loại LPAI - độc lực cao.
Trong thực tế, virus cúm gây bệnh ở loài chim được phân chia theo tính gây
bệnh với 2 mức độ độc lực khác nhau: Loại độc lực cao (HPAI - Highly
pathogenic avian influenza), và loại độc lực thấp (LPAI - Low pathogenic avian
influenza), cả hai loại đều cùng tồn tại trong tự nhiên (Kelly và cs, 2008) [47].