ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀO VĂN TRUNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ,
SỰ LƯU HÀNH VI RÚT LỞ MỒM LONG MÓNG,
HIỆU GIÁ KHÁNG THỂ SAU KHI TIÊM PHÒNG
VẮC XIN AFTOPOR Ở TRÂU, BÒ TẠI CÁC
HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀO VĂN TRUNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ,
SỰ LƯU HÀNH VI RÚT LỞ MỒM LONG MÓNG,
HIỆU GIÁ KHÁNG THỂ SAU KHI TIÊM PHÒNG
VẮC XIN AFTOPOR Ở TRÂU, BÒ TẠI CÁC
HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA
Ngành: Thú y
Mã số: 60.64.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. Nguyễn Văn Quang
Văn Quang, Phó Giáo sư - Tiến sĩ Tô Long Thành, Giáo sư – Tiến sĩ Nguyễn Thị Kim
Lan trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Lãnh đạo Trạm thú y Cẩm
Thủy, Thạch Thành, Lang Chánh, Phòng Dịch tễ Chi cục thú y Thanh Hóa,Trạm
Chẩn đoán xét nghiệm Cơ quan thú y Vùng III, Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung
ương và các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Một lần nữa, tôi xin ghi nhớ và bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả những giúp đỡ
quý báu và nhiệt tình của các thầy cô, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp.
Thái Nguyên, ngày ....tháng .... năm 2015
Tác giả
Đào Văn Trung
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ...........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: ..........................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài ................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................4
1.1. Lịch sử phát hiện bệnh .....................................................................................4
1.6. Chẩn đoán ......................................................................................................34
1.6.1. Chẩn đoán lâm sàng ................................................................................ 34
1.6.2. Chẩn đoán phòng thí nghiệm .................................................................. 35
1.7. Phòng bệnh LMLM .......................................................................................40
1.7.1. Vệ sinh phòng dịch .................................................................................. 40
1.7.2. Vắc xin phòng bệnh ................................................................................. 41
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG, VẬT LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......44
2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm và phạm vi nghiên cứu .................................44
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 44
2.1.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu ............................................................... 44
2.2. Nội dung nghiên cứu......................................................................................44
2.2.1. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh LMLM ở trâu, bò tại các huyện
miền núi tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2010 - 2015............................................... 44
2.2.2. Xác định type vi rút gây bệnh LMLM ở trâu, bò tại các huyện miền núi
tỉnh Thanh Hoá. ................................................................................................. 44
2.2.3. Xác định HGKT sau tiêm phòng vắc xin Aftopor .................................. 44
2.3. Vật liệu nghiên cứu ........................................................................................44
2.3.1. Mẫu bệnh phẩm ....................................................................................... 44
2.3.2. Tài liệu, số liệu ........................................................................................ 45
2.3.3. Sinh phẩm và Kit xét nghiệm .................................................................. 45
2.3.4. Máy, thiết bị, dụng cụ chính .................................................................... 45
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
- Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa
được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện nghiên cứu và viết luận văn đã được
:
Foot and Mouth Disease
LMLM
:
Lở mồm long móng
VNT
:
Vi rút neutralisation test
OIE
:
Tổ chức Thú y Thế giới
CFT
:
Complement fixation test
PCR
Bảng 3.13: Hiệu giá kháng thể ở trâu sau khi tiêm vắc xin Aftopor lần 2, lần 3 ........... 76
Bản 3.14: Hiệu giá kháng thể ở bò sau khi tiêm vắc xin Aftopor lần 2, lần 3 ................ 78
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sự lưu hành theo đặc điểm của vi rút LMLM thành các vùng trên
thế giới từ 2011 – 2014 ................................................................................ 11
Hình 1.2. Cấu trúc của virion vi rút LMLM type O1BFS ....................................... 17
Hình 1.3. Sơ đồ hệ gen của vi rút LMLM ................................................................ 18
Hình 1.4. Triệu chứng và bệnh tích ở miệng bò bị bệnh LMLM [69] ...................... 32
Hình 1.5. Bệnh tích ở miệng và lưỡi bò bị bệnh LMLM [68] .................................. 32
Hình 1.6. Bệnh tích ở vú bò bị bệnh LMLM [67]..................................................... 33
Hình 3.1: Biểu đồ số ổ dịch biến động theo thời gian (năm) .................................... 54
Hình 3.2: Biểu đồ biến động tỷ lệ trâu, bò mắc bệnh LMLM theo năm................... 56
Hình 3.3: Đồ thị trâu, bò mắc bệnh LMLM theo mùa .............................................. 59
Hình 3.4: Đồ thị biến động tỷ lệ trâu, bò mắc bệnh theo lứa tuổi ............................. 62
Hình 3.6: Biểu đồ tỷ lệ trâu, bò mắc bệnh LMLM chết theo mùa ............................ 65
3.1.5.3. Tỷ lệ trâu, bò chết ở các năm do bệnh LMLM. ........................................... 66
Hình 3.7: Biểu đồ tỷ lệ trâu, bò mắc bệnh LMLM chết theo năm ............................ 66
Hình 3.8: Biểu đồ hàm lượng kháng thể LMLM ở trâu của các huyện miền
núi tỉnh Thanh Hóa, sau khi tiêm vắc xin Aftopor lần đầu ......................... 73
Hình 3.9: Đồ thị hàm lượng kháng thể LMLM ở bò của các huyện miền núi
tỉnh Thanh Hóa, sau khi tiêm vắc xin Aftopor lần đầu ............................... 75
Hình 3.10: Đồ thị hàm lượng kháng thể LMLM ở trâu của các huyện miền
núi tỉnh Thanh Hóa (khi tiêm vắc xin Aftopor lần 2, lần 3) ........................ 77
Hình 3.11: Đồ thị hàm lượng kháng thể LMLM ở bò của các huyện miền núi
tỉnh Thanh Hóa (khi tiêm vắc xin Aftopor lần 2, lần 3) .............................. 79
2
Thời tiết khí hậu của tỉnh Thanh Hóa diễn biến khá phức tạp. Hàng năm, dịch
LMLM ở gia súc vẫn tái phát trên địa bàn tỉnh làm hàng ngàn gia súc mắc bệnh, gây
ảnh hưởng lớn đến sự phát triển chăn nuôi của tỉnh, đặc biệt là chăn nuôi trâu, bò.
Tổng đàn trâu, bò của Thanh Hóa tính đến tháng 10/2014 bao gồm: Đàn trâu có
190.566 con giảm 2,1%, đàn bò 205.300 con giảm 3,6%. Từ năm 2009 đến
31/7/2014, trên địa bàn tỉnh dịch LMLM xảy ra tại 158 xã làm cho 3571 con trâu,
bò, lợn mắc bệnh và buộc phải tiêu hủy 895 con lợn và 18 con bò.
Đặc biệt, trong tháng 10 năm 2013, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đã xuất hiện 3
ổ dịch LMLM type A, đây là type mới xuất hiện trên đàn gia súc của tỉnh tại các xã
Quảng Lưu, Quảng Lộc (huyện Quảng Xương); xã Vạn Thắng (huyện Nông Cống);
xã Vĩnh Tân (huyện Vĩnh Lộc), xã Xuân Bình, Xuân Hoà (huyện Như Xuân).
Tổng số gia súc mắc bệnh là 248 ( Báo cáo tổng kết năm - Chi cục Thú y Thanh
Hóa, 2013).
Như vậy, hiện nay trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có 3 type vi rút LMLM đang
lưu hành, đó là type O, A và Asia 1 (type Asia 1 xảy ra huyện Hoằng Hóa năm
2007). Trong đó type O là type gây bệnh chủ yếu.
Trước tình hình trên, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có Công điện
số 15/CĐ-BNN-TY ngày 24 tháng 10 năm 2013 về tăng cường công tác phòng,
chống dịch bệnh LMLM gia súc.
Diễn biến phức tạp của dịch LMLM ở tỉnh Thanh Hoá đòi hỏi phải có những
nghiên cứu về sự phân bố và lưu hành vi rút LMLM, từ đó có cơ sở khoa học để lựa
chọn vắc xin phù hợp, góp phần nâng cao hiệu quả phòng chống bệnh LMLM trên
địa bàn tỉnh. Để giải quyết vấn đề đó, chúng tôi triển khai đề tài “Nghiên cứu một
số đặc điểm dịch tễ, sự lưu hành vi rút LMLM, hiệu giá kháng thể sau tiêm
phòng vắc xin Aftopor ở trâu, bò tại các huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Xác định sự có mặt của các type vi rút LMLM trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, từ
mồm long móng (Việt Nam).
1.1.2. Khái niệm
Bệnh LMLM do vi rút thuộc họ Piconarviridae gây nên bệnh truyền nhiễm cấp
tính nguy hiểm. Bệnh có đặc điểm sốt, nổi mụn nước ở niêm mạc miệng, da, gờ
móng, kẽ móng và trên đầu vú, bầu vú của con cái của tất cả các loài thú guốc chẵn
(cả gia súc và động vật hoang dã) [29], [32].
Bệnh có tính chất dịch lớn, lây lan rất nhanh và rất mạnh, có thể xẩy ra trên
diện rộng ở nhiều vùng trong một nước hay nhiều nước. Tỷ lệ gia súc mắc bệnh rất
cao, gây thiệt hại rất lớn về kinh tế mặc dù tỷ lệ chết ở gia súc trưởng thành thấp.
Bệnh LMLM được Tổ chức Dịch tễ thế giới (OIE) xếp vào danh mục bệnh phải
công bố dịch bắt buộc.
1.1.3. Lịch sử phát hiện bệnh
Mô tả đầu tiên về bệnh LMLM và tài liệu còn lưu lại đến nay là công trình của
tác giả người Ý tên là Francastorius vào năm 1514. Bệnh đã gây ra những tổn thất
lớn về kinh tế trên thế giới, nhưng đến giữa thế kỷ 19 người ta mới xác định được
tính chất truyền nhiễm của bệnh.
Từ lúc xuất hiện bệnh đến năm 1897, các tài liệu ghi chép lại chủ yếu quan
tâm đến mô tả triệu chứng. Những nghiên cứu về vi rút học và dịch tễ học khởi đầu
từ năm 1897, được quan tâm và phát triển trong giai đoạn tiếp theo. Năm 1897,
Loeffler và Frosch đã phân lập được vi rút gây bệnh [28]. Waldmann và Pape
(1920) đã chứng minh được tính cảm thụ của chuột lang đối với vi rút. Năm 1922,
5
Valleé và Carré tìm thấy tính đa dạng của huyết thanh miễn dịch chống vi rút (type
O và type A). Năm 1926, Waldmann và Trauwein tìm ra vi rút type C. Sau đó,
Lawrence khám phá ra các type SAT1, SAT2 và SAT3 từ những bệnh phẩm ở Châu
Phi gửi đến viện Pirbright và type Asia1 từ những bệnh phẩm ở Đông Nam Á,
Hồng Kông, Ấn Độ, Miến Điện.
chiếu thế giới về bệnh LMLM (WRL: World Reference Laboratory).
Trong những năm gần đây, kỹ thuật chẩn đoán được cải tiến đã giúp cho
việc xác định bệnh được nhanh chóng. Vắc xin được sản xuất với chất lượng
cao và cùng với chiến lược khống chế bệnh hiệu quả, nhiều nước đã khống chế
hoặc thanh toán bệnh thành công. Hiện có 59 nước trên thế giới được tổ chức
Thú y thế giới (OIE: Office International Epizooties) công nhận là nước an
toàn dịch bệnh LMLM [58].
1.1.4. Bệnh LMLM trên thế giới
Tình hình dịch trong những năm 60 rất trầm trọng, trung bình mỗi năm có
4.000 ổ dịch. Đến những năm 70, bệnh có xu thế giảm ở Châu Âu, Châu Mỹ nhưng
vẫn phổ biến ở Châu Phi (Mauritania, Senegal, Liberia, Tanzannia, Nigeria...) và
Châu Á (Indonesia, Malaisia, Thái Lan...),[16].
Vào những năm 80, dịch LMLM có mặt ở nhiều châu lục. Trong 5 năm (1981
– 1985), dịch đã xuất hiện ở khắp 80 nước. Ở Châu Âu có 804 ổ dịch tại 12 quốc
gia do vi rút thuộc các type O, A, và C gây ra. Năm 1985, dịch LMLM do vi rút
thuộc type Asia 1 xảy ra ở Hy Lạp [50]. Cùng thời gian này, ở Châu Á, dịch đã có
mặt tại 11 nước và hầu hết các ổ dịch cũng do vi rút type Asia 1. Ở Châu Phi, dịch
LMLM gây thiệt hại ở nhiều nước, đặc biệt là Kenia và Ethiopia (1984 - 1985). Vi
rút type C là căn bệnh chính của những ổ dịch ở 2 nước này. Tại các nước còn lại
của châu lục này, bệnh LMLM đều do vi rút thuộc 3 type SAT gây ra.
Năm 1989, theo thông báo của OIE, dịch LMLM đã xảy ra ở 53 nước ở khắp
các châu lục: Á, Âu, Phi và Nam Mỹ. Cho đến nay, một số quốc gia đã đạt được
thành quả tốt trong việc khống chế và thanh toán bệnh, như các nước thuộc khối
cộng đồng Châu Âu, Bắc Mỹ, Argentina, Indonesia và gần đây là cộng hòa Séc.
Tuy nhiên, dịch LMLM vẫn là nguy cơ của nhiều quốc gia, uy hiếp nghiêm trọng
nền chăn nuôi và thương mại quốc tế [7].
Những năm 1990, ở châu Âu, các nước báo dịch gồm Italia, Bulgari, Nga và
Hy Lạp. Năm 1993 có 55 ổ dịch xảy ra ở Italia, những ổ dịch đơn lẻ xảy ra ở
đà); ở Hy Lạp và ở Zambia (02/03/2000).
Năm 2001, dịch LMLM do type O tái bùng phát khắp châu Âu (Anh, Hà Lan,
Pháp và Ireland); Nam Mỹ (Uruguay, Brazil và Colombia); ở châu Á (Thổ Nhĩ Kỳ,
Iran, Afghanistan, Georgia, Azerbaijan, Mông Cổ, Kuwait, Bahrain, Yemen,
Quatar, Ả Rập, Oman, Iran, Butan, Nepal, Malaysia, Philippin, Thái Lan và Đài
Loan). Tính đến cuối tháng 4/2001, Chính phủ Anh đã phải chi phí cho việc tiêu
hủy gia súc bệnh, dập dịch, tổng thiệt hại do dịch gây ra lên đến trên 14 tỷ đô la Mỹ.
Sau đó, dịch xảy ra ở một loạt các nước châu Âu, châu Mỹ, châu Phi và châu Á.
Tính đến tháng 7/2001, có trên 20 nước xảy ra dịch LMLM [22].
Năm 2004, không có ổ dịch LMLM nào được báo cáo chính thức trong các
nước được OIE công nhận là không có bệnh (không tiêm phòng). Tuy nhiên, dịch
lẻ tẻ tại vùng giám sát [quanh vùng an toàn dịch (Nam Phi) và những vùng gần
đây không xảy ra bệnh (Nga, Mông Cổ, Peru, Brazil và Colombia]. Dịch bệnh
cũng xảy ra tại các nước Trung Đông, châu Á, châu Phi và Nam Mỹ, nơi bệnh
LMLM đã từng xảy ra. Có 48 nước báo cáo dịch LMLM trong năm 2004 với các
type vi rút gây bệnh khác nhau theo vùng địa lý.
Từ năm 2000 - 2004 có 23 nước ở châu Á và châu Phi gửi mẫu đến WRL. Kết
quả cho thấy type O vẫn là type phổ biến nhất; các type A, SAT 1 và SAT 2 có trình
tự nucleotide (di truyền) biến đổi nhiều so với các chủng trước đây cùng serotype.
Tại Đông Nam Á và vùng Viễn Đông, dịch bệnh do vi rút type O được ghi
nhận ở Hồng Kông và tất cả các quốc gia thành viên SEAFMD, ngoại trừ Indonesia
là nước không có bệnh LMLM. Type A được tìm thấy ở Malaysia, Thái Lan, Lào
và Việt Nam (2004). Các chủng vi rút type O phân lập được đều thuộc topotype
ME-SA và Cathay. Các vi rút phân lập từ Hồng Kông và Philippines nằm trong
topotype Cathay nhưng lại thuộc dòng phụ khác. Vi rút nhận được từ Việt Nam
9
thuộc topotype Cathay hoặc ME-SA (chủng Pan - Asia). Vi rút type A ở Việt Nam
10
Philippines, Quatar, Syria, Saudi Arabia, Đài Loan, Arab, các tiểu vương quốc Ả
rập, Lào, Việt Nam và Yemen. Type A ở Bangladesh và Iran, type Asia 1 ở Iran và
Malaysia, type C giới hạn ở tiểu lục địa Ấn Độ và Philippines.
Theo báo cáo tình hình dịch bệnh LMLM hàng tháng trên thế giới của tổ chức
FAO vào tháng 6 năm 2014 (FMD, 2014). Từ Năm 2011 – 2014 vi rút LMLM chia
làm 7 vùng (pool) tuỳ thuộc vào đặc điểm của vi rút. Các nước thuộc vùng Đông
Nam Á và Trung Quốc thuộc vùng 1 (pool).
Vi rút LMLM lưu hành tại vùng 1 và vùng 2, cả 2 vùng đều có 3 type vi rút
LMLM lưu hành là O, A và Asia 1, nhưng đặc điểm của các vi rút này là khác nhau
giữa hai vùng.
Vi rút LMLM có 7 type: O, A, Asia 1, SAT 1, SAT 2, SAT 3 và C, từ 2004
không phát hiện được serotype C.
LMLM type A/Asia/Iran – 05 đã gây ra một đợt bùng phát ở Krasnodar Krai,
Tây Nam nước Nga (subtype chưa biết) và chưa có sẵn loại vắc xin phù hợp với vi
rút này. FAO đánh giá có nguy cơ lan rộng của vi rút này trong vùng.
LMLM type A/Asia Sea-97 lưu hành trong khu vực giữa Đông Á vào năm
2012 – 2013. Phân tích di truyền của loại vi rút LMLM type A (A GDMM – CHA –
3013 – S (LVRI)), được thu thập tháng 3 năm 2013 từ gia súc và lợn ở Bắc Trung
Quốc (Quận Chengbey, Tây Ninh, Thanh Hải), và kiểu gen của một vi rút phân lập
ở Nga ( A/Zabaikalsky/RUS/2013) được lấy mẫu vào tháng 3 năm 2013 từ gia súc
trong Molodezhny, huyện Priargunsky, Zabaikalsky kray, Đông Nam Liên Bang
Nga ( gần biên giới Trung Quốc) cho thấy mối quan hệ di truyền gần gũi (cả hai đã
có đặc tính di truyền tương đồng 99,06% trong vùng mã hóa VP1).
Vi rút LMLM thu thập vào tháng 10 năm 2012 tại miền Nam Thái Lan
(Nakhon Phathom). Tất cả đều cùng loại A/ASIA Sea-97. Dịch LMLM mới đã
được báo cáo trong tháng 7 năm 2013 ở Bayan – ULGII, Tây Mông Cổ (gần biên
giới Trung Quốc và nằm trong phạm vi 25 – 50 km từ biên giới Nga và từ Đông
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ...........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: ..........................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài ................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................4
1.1. Lịch sử phát hiện bệnh .....................................................................................4
1.1.1. Tên gọi ....................................................................................................... 4
1.1.2. Khái niệm .................................................................................................. 4
1.1.3. Lịch sử phát hiện bệnh .............................................................................. 4
1.1.4. Bệnh LMLM trên thế giới ......................................................................... 6
1.1.5. Bệnh LMLM ở Việt Nam ........................................................................ 12
1.2. Vi rút LMLM .................................................................................................17
1.2.1. Hình thái và cấu trúc ............................................................................... 17
1.2.2. Đặc tính di truyền, cấu trúc gen, kháng nguyên ...................................... 18
1.2.3. Đặc tính kháng nguyên ............................................................................ 20
1.2.4. Các điểm quyết định kháng nguyên ........................................................ 21
1.2.5. Tiến hóa của vi rút LMLM ...................................................................... 21
1.2.6. Đặc tính gây nhiễm trong phòng thí nghiệm ........................................... 22
1.2.7. Đặc tính nuôi cấy tổ chức tế bào ............................................................. 23
1.3. Một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh LMLM..............................................24
1.3.1. Nguồn dịch .............................................................................................. 24
1.3.2. Động vật cảm thụ .................................................................................... 25
Định vào 8/2004), 3 tỉnh do cả 2 vi rút LMLM serotype O và A. Nguyên nhân của
việc xuất hiện vi rút LMLM type A có thể là do việc nhập lậu bò từ Campuchia.
14
Năm 2005, số tỉnh có dịch LMLM là 37 tỉnh, với 408 xã của 160 huyện. Số gia
súc mắc bệnh là: 28.241 trâu, bò, 3.976 lợn và 81 dê, trong đó có 3 tỉnh do vi rút
LMLM serotype A, 13 tỉnh do vi rút LMLM serotype O, 3 tỉnh do cả 2 vi rút LMLM
serotype O và A, 2 tỉnh do vi rút LMLM serotype Asia 1 (Lào Cai và Khánh Hoà vào
tháng 10/2005) [3].
Năm 2006, dịch LMLM trên trâu, bò đã xảy ra tại 1410 xã của 283 huyện
thuộc 47 tỉnh, số gia súc mắc bệnh là 114.015 con. Dịch LMLM trên lợn cũng xảy ra
ở 516 xã của 191 huyện thuộc 54 tỉnh làm 44.450 lợn mắc bệnh. Trong đó type Asia
1 có ở Hà Giang, Yên Bái, Tuyên Quang, Cao Bằng và Thái Bình (phát hiện bằng
kít 3ABC và giám định bằng phương pháp RT-PCR) với tổng số 9.271 trâu, bò và
12.461 lợn bị bệnh. Trong năm 2006 cả nước đã xử lý tiêu huỷ 4.906 trâu, bò,
31.087 lợn [3].
Năm 2007 có 37 tỉnh có dịch, trong đó 294 xã, 225 huyện thuộc 25 tỉnh dịch
xảy ra trên trâu bò và 172 xã, 71 huyện thuộc 26 tỉnh có dịch LMLM trên lợn với
tổng số 11.355 trâu, bò và 12.386 lợn mắc bệnh. Số phải xử lý tiêu huỷ và chết là
3.765 trâu, bò và 11.122 lợn. Type vi rút lưu hành chủ yếu là type O, type A chỉ có
ở Phú Yên và type Asia1 có ở Quảng Trị và Thanh Hoá [3].
Năm 2008, dịch có giảm so với các năm trước, có 122 xã của 43 huyện thuộc
14 tỉnh có dịch, làm 2.408 trâu, bò và 67 lợn mắc bệnh. Số chết, tiêu hủy là 218
trâu, bò và 39 lợn. Type O vẫn là type vi rút xuất hiện nhiều nhất trong các ổ dịch,
Tháng 12/2008 phát hiện type A tại Nghệ An [14].
Năm 2009, dịch đã xảy ra ở 229 xã thuộc 87 huyện của 27 tỉnh, thành phố với
tổng số 7.861 con trâu, bò mắc bệnh, 432 con phải tiêu hủy. Trên lợn, dịch xảy ra ở
35 xã thuộc 23 huyện của 16 tỉnh, thành phố với tổng số 499 lợn mắc bệnh, 429 con
Dương, Đồng Nai, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng. Tổng số gia súc
mắc bệnh 140.979 con trâu, bò, lợn, dê trong đó có 74.256 con trâu, 22.965 con bò
và 42.134 con lợn; 1.624 con dê. Tổng số gia súc chết và tiêu hủy là 39.228 con,
trong đó 6.217 con trâu, 805 con bò, 31.993 con lợn và 213 con dê phải tiêu hủy.
Năm 2012: Dịch lở mồm long móng đã xuất hiện ở 59 xã, phường, thuộc 29
huyện của 12 tỉnh: Đắc Lắc, Đắc Nông, Hà Giang, Hà Nam, Hải Dương, Nam Định,
Nghệ An, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Thái Bình và Thanh Hóa. Tổng
số gia súc mắc bệnh là 226 con trâu, 112 con bò và 2979 con lợn; số gia súc chết và
tiêu hủy 12 con trâu, bò và 1222 lợn
Năm 2013: Dịch bệnh LMLM xảy ra tại 221 xã, phường của 68 huyện, quận
thuộc 18 tỉnh là Bắc Kạn, Bắc Ninh, Bình Dương, Cà Mau, Cao Bằng, Đắc Lắc, Hà
Tĩnh, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Quảng Nam, Quảng Trị, Sơn La, Tiền Giang, Thanh
Hóa, Long An, Vĩnh Long, Nghệ An và Phú Yên làm 8573 con gia súc mắc bệnh