Giáo án Hoá học 9
*************************************************************************************
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC 9
LỚP 9 (Cả năm: 35 tuần x 2 tiết / tuần = 70 tiết)
Học kì I: 18 tuần x 2 tiết / tuần = 36 tiết ; Học kì II: 17 tuần x 2 tiết / tuần = 34 tiết
HỌC KÌ I HỌC KÌ II
Tiết 1. Ôn tập đầu năm Tiết 37. Axit cacbonic và muối cacbonat
CHƯƠNG 1: CÁC LOẠI HCVC Tiết 38. Silic. Công nghiệp silicat
Tiết 2. T/c hoá học của oxit. Khái quát… Tiết 39. Sơ lược bảng tuần hoàn các nthh
Tiết 3. Một số oxit quan trọng Tiết 40. Sơ lược bảng tuần hoàn các nthh (t.t.)
Tiết 4. Một số oxit quan trọng (tiếp theo) Tiết 41. Luyện tập chương 3
Tiết 5. Tính chất hoá học của axit Tiết 42. Thực hành: Tchh chung của P.k.
Tiết 6. Một số axit quan trọng CHƯƠNG 4: HIDROCACBON. NH. LIỆU
Tiết 7. Một số axit quan trọng (tiếp theo) Tiết 43. Khái niệm về HCHC và HHHC
Tiết 8. Luyện tập: Tchh của oxit và axit Tiết 44. Cấu tạo phân tử HCHC
Tiết 9. Thực hành:Tchh của oxit và axit Tiết 45. Metan
Tiết 10. Kiểm tra viết Tiết 46. Etilen
Tiết 11. Tính chất hoá học của bazơ Tiết 47. Axetilen
Tiết 12. Một số bazơ quan trọng Tiết 48. Kiểm tra viết
Tiết 13. Một số bazơ quan trọng (tiếp theo) Tiết 49. Benzen
Tiết 14. Tính chất hoá học của muối Tiết 50. Dầu mỏ và khí thiên nhiên
Tiết 15. Một số muối quan trọng. Tiết 51. Nhiên liệu
Tiết 16. Phân bón hoá học Tiết 52. Luyện tập chương 4
Tiết 17. Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ Tiết 53. Thực hành TCHH của hidrocacbon.
Tiết 18. Luyện tập chương 1 CHƯƠNG 5: D.X. CỦA H.C. POLIME
Tiết 19. Thực hành: T/c h/h của ba. và muối Tiết 54. Rượu etylic
Tiết 20. Kiểm tra viết. Tiết 55. Axit axetic.
CHƯƠNG 2: KIM LOẠI Tiết 56. Mlh giữa etilen, r.etylic và axit axetic
Tiết 21. Tính chất vật lí chung của kim loại Tiết 57. Kiểm tra viết
Tiết 22. Tính chất hoá học của kim loại Tiết 58. Chất béo
Tiết 23. Dãy hoạt động hoá học của kim loại Tiết 59. L.tập: R. etylic, axit axetic và chất béo.
2) Kỹ năng : rèn kỹ năng tính toán theo PTHH , c.thức ch.đổi, nđộ dd .
II. Chuẩn bị:
+ Giáo viên : Bảng phụ ghi nội dung bài tập làm trên lớp và bài tập về nhà.
+ Học sinh : Ôn lại các khái niệm, công thức đã học ở lớp 8.
III. Phương pháp: Đàm thoại + Thuyết trình
IV. Tiến trình dạy học:
1) KTBC :
2) Mở bài : nhằm hệ thống lại các KTCB đã học ở lớp 8 chúng ta sẽ cùng tiến hành ôn tập nội
dung đã học qua !
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động
của học sinh
Đồ
dùng
Nội dung
25’
Hãy nêu các công
thức chuyển đổi giữa khối
lượng - thể tích và lượng
chất ?
Bổ sung, hoàn chỉnh
nội dung .
Thuyết trình công
thức tính thành phần %
m / n .
Thuyết trình cách
tính theo PTHH .
Thuyết trình : axit –
hoặc t.tích ch.th.gia bằng cách :
chuyển đổi về số mol rồi thế vào
PTHH ; suy ra số chất cần tìm rồi
chuyển về khối lượng hoặc thể tích
đề bài yêu cầu .
− Axit – bazơ – muối.
− Dung dịch , độ tan.
− Nồng độ dung dịch :
+ N.độ p.trăm của d. dịch :
C% = m
ct
x 100 / m
dd
+ N.độ mol của dung dịch :
C
M
= n / v
*************************************************************************************
− Trang 2 −
Tuần 1
Tiết 1
Ns:
Nd:
Giáo án Hoá học 9
*************************************************************************************
15’
nào ?
Thế nào là nồng độ
phần trăm ; nồng độ dung
3
, NaOH, Fe(OH)
3
,
NaCl, CaSO
4
Bài 2. Cho 6,5 g kẽm tác dụng với dung dịch axit clodric. Tính khối lượng kẽm clorua tạo thành và
thể tích khí Hidro sinh ra (ở đktc) ?
Bài 3. Hãy tính :
a. Nồng độ mol của 850 ml dung dịch có hoà tan 20 g KNO
3
?
b. Nồng độ phần trăm của 1500 g dung dịch có hoà tan 75 g K
2
SO
4
?
c. Số mol và số g của NaCl có trong 1 lit dung dịch NaCl 0,5 M ?
d. Khối lượng của MgCl
2
có trong 50 g dung dịch MgCl
2
4% ?
V. Dặn dò:
+ Ôn lại các khái niệm hoá học ở học kì 1 của lớp 8
+ Học sinh nên ôn lại về: thành phần phân tử, phân loại, gọi tên của oxit .
VI. Rút kinh nghiệm:
*************************************************************************************
− Trang 3 −
Giáo án Hoá học 9
Hoạt động
của học sinh
Đồ
dùng
Nội dung
25’ Cho học sinh kẻ 2 cột
song song để so sánh t.chất
h.học của 2 oxit.
Y/c h/s làm tn.: cho CaO
vào nước.
N.xét h.tượng khi cho
CaO t.dụng với nước ?
Hãy rút ra kết luận khi cho
oxit bazơ tdụng với nước ?
Y/c h/s làm tn.: Cho CuO
tác dụng với HCl.
Hãy n.xét m.sắc CuO
trước và sau PƯHH ?
Nhiều oxit bazơ khác như:
Na
2
O, BaO, ZnO,… cũng tương
tự.
Th.trình: qua các t.n., ng.ta
Kẻ tập
thành 2 cột .
Quan sát
thí nghiệm,
Đại diện
(l)
→ Ca(OH)
2(dd)
Na
2
O
(r)
+ H
2
O
(l)
→ 2NaOH
2(dd)
Oxit bazơ tan + H
2
O → dd bazơ
(kiềm)
Vd: K
2
O, Li
2
O, Na
2
O, BaO, …
− Tác dụng với axit:
CuO
(r)
+ HCl
Nd:
Giáo án Hoá học 9
*************************************************************************************
5’
đã ch.minh được: Một số o.bazơ
: Na
2
O, CaO, BaO…t.dụng với
axit tạo thành muối.
Gv mô tả t.n. và h.dẫn h.s
viết PTHH .
Nhiều oxit axit khác…
cũng tương tự.
Các em đã biết khí CO
2
tdụng với Ca(OH)
2
(n.v.trong)làm.đục n.vôi.
G.thiệu: o.axit t.d.với
o.bazơ tạo thành muối vừa tìm
hiểu ở mục 1c.
Th.trình về sự phân loại
oxit: là dựa vào tchh của oxit,
p.thành 4 loại … Y/c h/s lấy
Vd, với oxit axit và oxit bazơ.
Mở rộng: o.lưỡng tính
Al
2
O
3
Nghe
nhắc lại pứ
với nước vôi
trong của
nước vôi
trong.
Nghe
giáo viên giới
thiệu.
Nghe
giáo viên
thông báo về
sự phân loại
oxit.
Đại diện
nêu ví dụ
minh hoạ.
Đặc
điểm của oxit
lưỡng tính.
2.Oxit axit có những tính chất hoá
học nào?
− Tác dụng với nước:
Oxit axit + nước → dd axit
Trừ SiO
2
.
Vd: P
2
→ H
2
SO
3(dd)
− T.dụng với bazơ :
Oxit axit + dd bazơ → muối + nước
CO
2(k)
+ Ca(OH)
2(dd)
→
CaCO
3(r)
+
H
2
O
(l)
− T.dụng với o.bazơ: o.axit t.dụng
với một số o.bazơ tạo thành muối .
(1.c)
II. Khái quát về sự phân loại oxit:
dựa vào tính chất hoá học chia thành
4 loại:
− Oxit bazơ : tác dụng được với
dung dịch axit tạo thành muối và
nước: Na
2
C% = m
ct
. 100 / m
dd
=> m
ct
= C% . m
dd
/ 100 => mH
2
SO
4
= 20 . 100 / 100 = 20 (g) ;
nH
2
SO
4
= 20 / 98 ≈ 0,2 (mol) => nH
2
SO
4
dư = 0,2 − 0,02 = 0,18 (mol);
Dung dịch sau pứ gồm: CuSO
4
và H
2
SO
4
;
Tìm m của: mCuSO
− Tính chất vật lí và hóa học của canxi oxit.
− Cách sản xuất canxi oxit.
− Tính toán dạng bài tập hỗn hợp tác dụng với axit,
bài tập chuỗi phản ứng.
− Nhận biết từng chất trong cặp chất.
I. Mục tiêu:
1) Kiến thức :
− Nêu được những tính chất hoá học của CaO và viết PƯHH minh hoạ.
− Giải thích được cách điều chế, sản xuất CaO trong công nghiệp.
2) Kỹ năng : rèn kỹ năng qs tn, viết PƯHH minh hoạ và giải b.tập có liên quan.
II. Chuẩn bị:
1) Hoá chất : CaO, dd HCl, nước.
2) Dụng cụ : 2 ốn.,1 ống nhỏ giọt, 1 khay nhựa, 1 giá ống nghiệm, 1 cốc nước.
3) Tranh vẽ phóng to hình 1.4 ; 1.5 (tranh vẽ lò nung vôi)
III. Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình
IV. Tiến trình dạy học:
1) KTBC : Hãy nêu những tính chất hoá học của bazơ ? viết PƯHH minh hoạ ?
2) Mở bài : Ta đã biết có 2 loại oxit là o.axit và o.bazơ, trong đó có những oxit có vai trò rất q.trọng
đ.diện là CaO và SO
2
. Trong tiết 1 chúng ta sẽ tìm hiểu CaO.
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên
Hđộng của
học sinh
Đồ
dùng
Nội dung
của 1 bazơ.
Qs t.n.
của CaO t.d.
với nước, đại
diện nêu
h.tượng toả
nhiệt , viết
PTPƯ m. hoạ.
Ghi nhớ
tính chất hút
ẩm của CaO.
CaO
CaO,
nước
cất, ống
nghiệm
, dd
HCl
A. CANXI OXIT. (vôi sống)
− Công thức phân tử: CaO
− PTK: 56
− Thuộc loại oxit bazơ
I. Canxi oxit có những tính chất
nào ?
1. Tính chất vật lí:
− Là chất rắn màu trắng,
− Nóng chảy ở nhiệt độ cao.
2. Tính chất hoá học : thể hiện đầy đủ
t.c. hoá học của 1 bazơ.
a) Tác dụng với nước :
2
O
*************************************************************************************
− Trang 6 −
Tuần 2
Tiết 3
Ns :
Nd :
Giáo án Hoá học 9
*************************************************************************************
3’
7’
nghiệm gọi là vôi tôi (nhão, dẻo)
Th.báo: CaO hút ẩm
mạnh ; dùng để hút ẩm nhiều
chất khác cần làm khô.
Làm t.n.CaO t.dụng với
HCl. Hãy nx h.tượng khi CaO td.
với HCl ? Viết PƯHH xảy ra
Bs: CaO còn td. với nhiều
axit khác như H
2
SO
4
( viết PTPƯ
? ) … nên CaO – vôi sống dùng
để khử chua trong tr.trọt, nước
thải nhà máy.
Th.trình: vôi sống để trong
tự nhiên sẽ ch.thành đá vôi do
thông báo, đại
diện viết PT
xảy ra.
Thảo
luận nhóm nêu
các ứng dụng
của Canxi oxit.
Đại diện
đọc mục “Em
có biết”
Quan sát
tranh, đại diện
nêu nguyên
liệu sản suất
vôi.
Nghe
thông báo quá
trình sản xuất
vôi .
Viết các
PƯ xảy ra.
Tranh
vẽ: Sơ
đồ lò
nung
vôi
− Ứng dụng: CaO dùng để khử chua
đất trong trồng trọt.
c) Tác dụng với oxit axit :
CaO
huỷ thành vôi (CaO):
CaCO
3(r)
CaO
(r)
+ CO
2(k)
3) Tổng kết : Hãy nêu các thhh và ứng dụng của Canxi oxit ? Sản xuất Canxi oxit như thế nào ?
4) Củng cố : hướng dẫn học sinh làm dạng bài tập:
Bài 3. a) PTPƯ :CuO + 2HCl → CuCl
2
+ H
2
O (1) ; Fe
2
O
3
+ 6HCl → 2FeCl
3
+ 3H
2
O (2)
nHCl = C
M
. V = 3,5 . 0,2 = 0,7 mol;
Đặt X (g) là khối lượng của CuO => m Fe
2
O
3
= 0,1 / 0,2 = 0,5 M ;
c) mBaCO
3
= 0,1 . 197 = 19,7 (g)
V. Dặn dò: H.thành ch.pứ sau: CaO
(1)
→ Ca(OH)
2
(2)
→ CaCO
3
(3)
→ CaO
(4)
→ CaCl
2
VI. Rút kinh nghiệm:
(5)
CaCO
3
*************************************************************************************
− Trang 7 −
Trên 900
o
C
Giáo án Hoá học 9
*************************************************************************************
Bài 2 Một số oxit quan trọng (tiếp theo)
2
SO
3
; quỳ tím ; lưu huỳnh.
2) Dụng cụ : 1 thìa đốt; 1 đèn cồn; 1 giá sắt + 1 kẹp sắt; 1 bộ bình kíp đơn giản có gắn nút c.su 2 lỗ; 2
ống dẫn L (1 lớn + 1 nhỏ); 2 cốc thuỷ tinh 50 ml; 1 đoạn ống cao su.
III. Phương pháp: Đàm thoại + Thuyết trình + Trực quan
IV. Tiến trình dạy học:
1) KTBC : H.thành chuổi biến hoá: CaO
(1)
→ Ca(OH)
2
(2)
→ CaCO
3
(3)
→ CaO
(4)
→ CaCl
2
(5)
CaCO
3
− Nêu những tính chất hoá học của canxi oxit ? Và viết PTPƯ minh hoạ ?
2) Mở bài : Các em đã tìm hiểu xong tính chất, ứng dụng và sản suất Caxi oxit - đại diện cho 1 oxit bazơ;
vậy lưu huỳnh dioxit - đại diện 1 oxit axit có những tính chất , ứng dụng và sản xuất như thế nào trong công
nghiệp ?
Thời
khí SO
2
sinh
ra, nhận xét.
Nghe
giáo viên
thông báo tính
độc
Quan sát
S, đèn
cồn,
thìa đốt
Na
2
SO
3
,
ddH
2
SO
4,
B. LƯU HUỲNH DI OXIT:
− Tên thường gọi là khí Sunfurơ
− CTHH: SO
2
có PTK = 64
I. Lưu huỳnh dioxit có tính chất
gì ?
1. Tính chất vật lí:
− Là chất khí không màu, mùi hắc,
2
Hãy n.xét sự th.đổi m.scủa
nước vôi trong ?viết PTPƯ x.ra?
Bs: lưu huỳnh dioxit cũng
pứ được với dd bazơ khác như
Ba(OH)
2
- tạo muối kết tủa như
của Ca(OH)
2
, NaOH - tạo muối
tan… h.dẫn học sinh viết PTPƯ.
Gthiệu : t.d. với o bazơ
như: Na
2
O, CaO,… tạo muối
sunfit
Hướng dẫn hs viết các
PTPƯ .
Hãy nx t.c h.h của l.h
dioxit ?
Thuyết trình : lưu huỳnh
dioxit có nhiều ứng dung trong
đời sống và sản xuất : ng. liệu
sản xuất H
2
SO
4
; tẩy trắng bột gỗ
viết PTPƯ
minh hoạ.
Q.s
t.nghiệm, trao
đổi nhóm,
đdiện p.biểu,
b.s, viết PTPƯ
Nghe
g.v thông
báo…
Nghe
giáo viên
th.báo t.c của
lưu huỳnh
dioxit khi pứ
với oxit bazơ.
Trao đổi
nhóm đại diện
phát biểu, bổ
sung: thể hiện
1 oxit axit.
Nghe
thông báo về
những ứng
dụng của lưu
huỳnh dioxit.
Đại diện
phát biểu, bổ
sung .
ddCa(O
+ H
2
O
(l)
muối canxi sufit
SO
2(k)
+ 2NaOH
(dd)
→
Na
2
SO
3(dd)
+ H
2
O
(l)
muối Natri sufit
c) Tác dụng với oxit bazơ như:
Na
2
O, CaO,… tạo muối sunfit:
SO
2(k)
+ CaO
(r)
→ CaSO
Cu
(r)
+ 2H
2
SO
4(đ)
→ CuSO
4(dd)
+
SO
2(k)
+ 2H
2
O
(l)
2. Trong công nghiệp:
− Đốt lưu huỳnh trong không khí: S
+ O
2
→
to
SO
2
− Đốt quặng pirit sắt:
4FeS
2(r)
+ 11O
= 0,01 . 0,7 = 0,007 (mol)
=> n Ca(OH)
2
dư = 0,007 – 0,005 = 0,002 (mol) ; m Ca(OH)
2
dư = 0,002 . 74 = 0,148 (g)
mCaSO
3
= 0,005 . 120 = 0,6 (g)
V. Dặn dò: Ôn lại định nghĩa axit, phân loại axit đã học ở lớp 8.
VI. Rút kinh nghiệm:
Duyệt của tổ trưởng:
*************************************************************************************
− Trang 9 −
Giáo án Hoá học 9
*************************************************************************************
Bài 3 Tính chất hoá học của axit.
Kiến thức cũ liên quan bài học Kiến thức mới cần hình thành
− Một số tính chất hóa học của axit : làm
đỏ quỳ tím, tác dụng với oxit bazơ, với kim
loại.
− Tính chất hóa học của axit : tác dụng với bazơ, với
muối.
− Viết PTHH minh họa.
− Nhận biết tên dd qua màu sắc đặc trưng của nó.
I. Mục tiêu:
1) Kiến thức : nêu được những t.c h.học chung của axit; minh hoạ bằng PTPƯ
2) Kỹ năng :
5’
7’
Hd hs: nhỏ axit lên
quỳ tím và nhỏ nước lên
quỳ tím làm đối chứng.
Hãy nx. sự khác
nhau về sự đ.màu của
quỳ tím
Hdẫn h/s làm tn:
Cho 3 kim loại Al, Zn,
Cu vào 3 ốn.có sẳn HCl.
Y.c h/s th.luận
Đại diện
làm thí
nghiệm.
Quan sát
thí nghiệm, đại
diện phát biểu,
bổ sung: quỳ
tím chuyển
thành đỏ.
Thảo luận
Quỳ
tím, dd
HCl,
dd
H
2
SO
4
dd axit + m.số k.l → muối + khí H
2
− Chú ý : axit nitric (HNO
3
) và axit
*************************************************************************************
− Trang 10 −
Tuần 3
Tiết 5
Ns :
Nd :
Giáo án Hoá học 9
*************************************************************************************
5’
8’
5’
5’
nhóm trong 2’: Hãy n.xét
h.tượng xảy ra ở 3 ốn,Và
viết PTPƯ minh hoạ ?
Bs: hs lưu ý trường
hợp HNO
3
và H
2
SO
4
đặc
t.d. với k.l kh.sinh hidro.
với axit
tạo muối sắt (III) vàng
nâu.
Hướng dẫn học sinh
viết PTPƯ axit tác dụng
với muối
Thuyết trình: độ
mạnh yếu của axit căn cứ
vào tính chất hoá học của
axit.
, đại diện phát
biểu, bổ sung :
ống nghiệm
chứa Al, Zn có
khí sinh ra, còn
ống nghiệm
chứa Cu không
có.
Quan sát
thí nghiệm
Cu(OH)
2
tác
dụng với
H
2
SO
4
Đại diện
,
kẹp gỗ
sunfuric loại không g.p. khí hidro.
3. Axit t.d với bazơ:(p.ứng trung hoà)
Cu(OH)
2(r)
+ H
2
SO
4(dd)
→
CuSO
4(dd)
+ H
2
O
NaOH
(dd)
+HCl
(dd)
→NaCl
(dd)
+ H
2
O
(l)
axit + bazơ → muối + nước
4. Axit tác dụng với oxit bazơ:
CuO
+ H
2
SO
4(dd)
→
2HCl
(dd)
+ BaSO
4
↓
II. Axit mạnh và axit yếu: dựa vào
tính chất hoá học, axit chia thành 2
loại
− Axit mạnh: H
2
SO
4
; HCl ; HNO
3
…
− Axit yếu: H
2
S ; H
2
CO
3
, H
2
SO
3
− Trang 11 −
Giáo án Hoá học 9
*************************************************************************************
Bài 4 Một số axit quan trọng.
Kiến thức cũ liên quan bài học Kiến thức mới cần hình thành
− Tính chất hóa học của axit
− Nồng độ phần trăm, tính toán với bài tập
hỗn hợp, toán dư.
− Tính chất vật lí và hóa học của dd HCl và dd H
2
SO
4
− Nhận biết HCl và muối clorua
− Viết PTHH minh họa.
I. Mục tiêu:
1) Kiến thức : Nêu được những tchh của HCl và H
2
SO
4
loãng, viết PTPƯ
2) Kỹ năng : Rèn kỹ năng qs ; giải các bài tập liên quan đến axit ; nhận biết axit
II. Chuẩn bị:
1) Hoá chất : dung dịch HCl ; dung dịch H
2
SO
4
; Fe, Al ; quỳ tím ; Fe
2
O
hidroclorua và axit
clohidric.
Cho hs qs HCl,
Hãy nêu nx về tc vlí của
HCl ?
Bs, hchỉnh nội
dung .
Yc hs thluận
nhóm:Hãy kể những
tchh của 1 axit
Viết PTHH minh
hoạ cho các tính chất ?
Bs, hchỉnh nội
dung .
Nghe
giáo viên
thông báo.
Đại
diện nêu
nhận xét quan
sát được.
Thảo
luận nhóm ,
đại diện phát
biểu, bổ sung
, viết PTHH .
Đại
diện làm thí
nghiệm minh
hoạ.
Cu(OH)
2(r)
+2HCl
(dd)
→CuCl
2(dd)
+H
2
O
(l)
*************************************************************************************
− Trang 12 −
Tuần 3
Tiết 6
Ns :
Nd :
Giáo án Hoá học 9
*************************************************************************************
3’
8’
Cho học sinh làm
thí nghiệm minh hoạ.
Thuyết trình cách
nhận biết muối gốc
clorua.
Hướng dẫn học
sinh viết PTPƯ
Yêu cầu học sinh
đọc ứng dung của HCl.
Cho học sinh quan
giáo viên giới
thiệu cách
nhận biết
muối gốc
clorua.
Đại
diện đọc ứng
dụng HCl
Đại
diện học sinh
quan sát ;
nhận xét tính
chất vật lí.
Thảo
luận nhóm ,
đại diện phát
biểu, bổ sung
, viết PTHH .
Đại
diện làm thí
nghiệm minh
hoạ.
dd
phenol
phtalein,
dd
NaOH,
Fe
2
clorua và nước.
HCl
(dd)
+ Fe
3
O
3(r)
→ FeCl
3(dd)
+ H
2
O
(l)
Nhận biết muối gốc clorua: dùng thuốc thử
là AgNO
3
(sẽ tạo AgCl↓ trắng) .
Ví dụ: BaCl
2(dd)
+ AgNO
3(dd)
→ Ba(NO
3
)
2(dd)
+ AgCl↓
III. Ứng dụng: (sách giáo khoa)
B. AXIT SUNFURIC: (H
4(dd)
+ H
2(k)
↑
− Tác dụng với bazơ : tạo thành muối sunfat
và nước.
H
2
SO
4(dd)
+ Cu(OH)
2(r)
→ CuSO
4(dd)
+ H
2
O
(l)
H
2
SO
4(dd)
+ 2NaOH
(dd)
→ Na
2
SO
4(dd)
+ H
2
4(dd)
→ 2HCl
(dd)
+ BaSO
4
↓
3) Tổng kết : hãy so sánh tính chất hoá học của HCl và H
2
SO
4
?
4) Củng cố : hướng dẫn học sinh làm bài 1, 4, 6, 7 trang 19 sách giáo khoa
Bài 4: So sánh các điều kiện nồng độ axit, nhiệt độ của dung dịch axit, trạng thái của sắt và thời gian pứ để
rút ra: a) thí nghiệm 4, 5 ; b) thí nghiệm 3, 5 ; c) thí nghiệm 4, 6.
Bài 6 a) PTPƯ: Fe + 2HCl → FeCl
2
+ H
2
;
b) nH
2
= 3,36 / 22,4 = 0,15 (mol) => mFe = 8,4 (g)
c) C
M
ddHCl = n / v = 0,3 / 0,05 = 6 M
Bài 7 a) CuO + 2HCl → CuCl
2
+H
2
O (1) ; ZnO + 2HCl → ZnCl
2
SO
4(3)
= 4 / 80 = 0,05 (mol) ; nZnO = nH
2
SO
4(4)
= 8,1 / 8,1 = 0,1 (mol) ;
nH
2
SO
4
= 0,05 + 0,1 = 0,15 (mol) ; mH
2
SO
4
= 0,15 . 98 = 14,7 (g); mddH
2
SO
4
= 73,5 (g)
V. Dặn dò: Đọc trước nội dung tiếp theo của bài
*************************************************************************************
− Trang 13 −
Giáo án Hoá học 9
*************************************************************************************
VI. Rút kinh nghiệm:
Duyệt của tổ trưởng:
2
SO
4
với các clỏng kmàu khác.
II. Chuẩn bị:
1) Hoá chất : dd H
2
SO
4
đ và loãng; Cu lá; đường saccarozơ, ddBaCl
2
, vải, giấy.
2) Dụng cụ : (1 giá ốn, 4 ốn, 2 kẹp gỗ, 1 đèn cồn x 6 nhóm), 1 cốc 50 ml , 1 cốc 250 ml nước, 1 bình
cầu, 1 ố.nhỏ giọt.
3) Tranh vẽ phóng to hình 1.12 Sơ đồ ứng dụng axit Sunfuric, tranh vẽ các giai đoạn sx H
2
SO
4
.
III. Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình
IV. Tiến trình dạy học:
1) KTBC : Hãy nêu các tchh của axit sunfuric loãng ? Viết PTPƯ minh hoạ ?
2) Mở bài : Axit sunfuric loãng thể hiện tính chất hoá học của 1 axit, còn axit sunfuric đặc thể hiện tính
chất như thế nào ?
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên H đ của h.sinh
Đồ
dùng
Nội dung
ống
nghiệm,
kẹp gỗ,
II. Tính chất hoá học:
2. Axit sunfuric đặc có những t.chất
hoá học riêng:
− Tác dụng với kim loại:
2H
2
SO
4(đặc, nóng)
+ Cu
(r)
→
to
CuSO
4(dd)
+ SO
2(k)
+ 2H
2
O
(l)
Axit sunfuric đặc, nóng tác dụng với
hầu hết các kim loại tạo muối sunfat và
khí SO
2
lên vải, giấy, vào cốc
đường.
Hãy nhận xét hiện
tượng xảy ra và viết PTHH
minh hoạ ?
Bổ sung: giải thích
hiện tượng xảy ra; hướng
dẫn học sinh viết PTPƯ .
Làm thí nghiệm nhỏ
nước vào axit; Giáo dục
học sinh cẩn thận
Treo tranh Sơ đồ ứng
dụng axit H
2
SO
4
hướng
dẫn học sinh quan sát rút ra
nhận xét về ứng dụng của
axit sunfuric.
Thuyết trình về:
− Nguyên liệu sản xuất
axit sunfuric là lưu huỳnh
hoặc quặng piric (đốt tạo
khí SO
2
)
− Các công đoạn sản xuất
axit sunfuric (3 công đoạn)
theo phương pháp tiếp xúc.
− Viết PTPƯ
minh hoạ.
− Qs tn nhỏ
nước vào axit, tự
rút ra nhận xét.
− Quan sát tranh
, rút ra nhận xét
về ứng dụng của
axit sunfuric.
− Nghe, ghi
chép về nguyên
liệu ; các giai
đoạn sản xuất
axit sunfuric.
− Ghi nhớ các
loại thuốc thử
n.biết axit
sunfuric và muối
sunfat.
− Qs tn chứng
minh các loại
thuốc thử bằng
dấu hiệu kết tủa.
− Pbiệt dd
H
2
SO
4
với
2
,
H
2
SO
4
,
Na
2
SO
4
,
ống
nghiệm
hidro.
− Tính háo nước, hút ẩm:
C
12
H
22
O
1
11H
2
O + 12C
trắng đen
III. Ứng dụng của axit sunfuric:
(sách giáo khoa)
IV. S.xuất axit sunfuric:
− Nguyên liệu : là lưu huỳnh hoặc
:
2SO
2
+ O
2
−t
o
V
2
O
5
→ 2SO
3
3) Sản xuất H
2
SO
4
:
SO
3
+ H
2
O → H
2
SO
4
V. Nhận biết axit sunfuric và muối
sunfat: thuốc thử là dung dịch BaCl
(dd)
Chú ý: Để phân biệt dung dịch H
2
SO
4
với các dung dịch muối sunfat thì dùng
thuốc thử là các kim loại như: Mg, Zn,
Al, Fe,…
3) Tổng kết : Y/c h/s hoàn thành bảng sau:
Tính chất hóa học HCl H
2
SO
4(loãng)
H
2
SO
4(đặc)
1. tdụng với ….
4) Củng cố : hướng dẫn học sinh làm bài tập
*************************************************************************************
− Trang 15 −
H
2
SO
4đặc
Giáo án Hoá học 9
*************************************************************************************
Bài 3. a, b) Dùng AgNO
3
Kiến thức cũ liên quan bài học Kiến thức mới cần hình thành
− Tính chất hóa học của oxit và axit
− Bài tập chuỗi phản ứng,
− Tính chất hóa học riêng của H
2
SO
4
đặc.
− Mối liên hệ giữa oxit axit với oxit bazơ; axit với bazơ.
− Bài tập làm sạch chất
I. Mục tiêu:
1) Kiến thức : Củng cố lại các kiến thức cơ bản về tính chất hoá học của oxi và axit, mối quan hệ giữa
chúng. Viết được PTPƯ minh hoạ cho tính chất hoá học
2) Kỹ năng : rèn kỹ năng viết PTHH ; bước đầu rèn luyện cho học sinh tính toán có sử dụng C%, C
M
,
V
khí – đktc
va giải các bài toán bằng cách lập hệ ph.trình.
II. Chuẩn bị:
− Bảng con ghi sơ đồ tính chất hoá học của oxit và axit.
− Các mảnh giấy ghi: + Axit; + Bazơ; + Oxit axit; + oxit bazơ; + nước; + nước; + kim loại; + quỳ tím; +
bazơ; + oxit bazơ.
III. Phương pháp: Đàm thoại + Thuyết trình
IV. Tiến trình dạy học:
1) KTBC :
2) Mở bài : Các oxit và axit chúng ta vừa tìm hiểu , giữa chúng có mối quan hệ như thế nào ? Chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay !
Thời
gian
giấy có các từ: axit,
bazơ, nước và dáng lên
chổ …trên sơ đồ ; Cách
viết PTHH minh hoạ.
Yêu cầu học sinh
thảo luận nhóm trong 3’
điền vào chổ trống và
viết PTHH minh hoạ
cho sơ đồ: mỗi nhóm
điền 1 chỗ trống và viết
1 PTHH minh hoạ cho
sơ đồ.
Yêu cầu học sinh
nhận xét các nhóm, bổ
sung hoàn chỉnh nội
dung.
Treo bảng phụ,
hướng dẫn học sinh:
điền vào những chỗ
trống trên sơ đồ bằng
cách chọn ra các mảnh
giấy có các từ: kim loại,
quỳ tím, bazơ, oxit bazơ
và dáng lên chổ … trên
sơ đồ; Cách viết PTHH
minh hoạ.
Yêu cầu học sinh
thảo luận nhóm trong 3’
điền vào chỗ trống và
viết PTHH minh hoạ
điền 1 chỗ trống
đồng thời viết
PTHH minh hoạ.
Quan sát, nhận
xét.
ghi
sơ đồ
câm,
các
mãnh
giấy
ghi
nd
cần
điền.
Bảng
phụ
ghi
sơ đồ
câm,
các
mãnh
giấy
ghi
nd
cần
điền.
Phương trình hoá học:
(1)Na
2
(r)
+ H
2
O
(l)
→ 2NaOH
(dd)
(5) P
2
O
5(r)
+ H
2
O
(l)
→ 2H
3
PO
4(dd) 2. Tính chất hoá học của axit:
Phương trình hoá học:
(1) H
2
SO
4(l)
+ Zn
(r)
2H
2
SO
4(đặc, nóng)
+ Cu
(r)
→
to
CuSO
4(dd)
+ SO
2(k)
+
2H
2
O
(l)
− Tính háo nước, hút ẩm:
C
12
H
22
O
11
11H
2
O + 12C
trắng đen
axit
Muối O.bazơ
Bazơ
(dd)
Axit
(dd)
O.axit
(3)+ nước
Oxit
axit
Oxit
bazơ
Muối +
nước
Muối +
nước
Màu
đỏ
Muối +
hidro
(4)
Axit
(2) (3)
(1)
+ kim loại
+ Oxit bazơ
+ Quỳ tím
+ Bazo
H
2
II. Chuẩn bị: gv pha loãng các dung dịch, đựng trong lọ thích hợp.
1) Hoá chất : CaO , dung dịch H
2
SO
4 loãng
, nước, quỳ tím, dung dịch HCl, P đỏ, dung dịch
Na
2
SO
4
, dung dịch BaCl
2
.
2) Dụng cụ : (cho 1 x 6 nhóm)1 giá ống nghiệm; 1 kẹp gỗ; 5 ống nghiệm; 1 ống nhỏ giọt; 1
muỗng sắt; 1 muỗng nhựa; 1 đèn cồn; 4 lọ 125 ml pha loãng dung dịch; 1 khay nhựa
III. Phương pháp: thực hành
IV. Tiến trình dạy học:
1) KTBC :
*************************************************************************************
− Trang 18 −
Tuần 5
Tiết 9
Ns :
Nd :
Giáo án Hoá học 9
*************************************************************************************
2) Mở bài : Nhằm để cho các em được trực tiếp quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra kết luận
về tính chất hoá học của oxit và axit.
Thời
gian
5
thực
hiện thí nghiệm với nước.
Nếu P dư còn chú ý thì
đem ra ngoài phòng và cho
vào nước làm tắt.
Kiểm tra, hướng dẫn các
nhóm thực hiện.
Hãy nêu nhận xét và rút
ra kết luận sau thí nghiệm
Di photpho pentan oxit tác
dụng với nước ?
Hdẫn hs trình tự cách
tiến hành tn theo sơ đồ:
Phân loại chất → dựa
vào t.c. hhọc chác biệt giữa
các chất để xác định thuốc
thử cho phù hợp.
Yêu cầu học sinh nêu
hiện tượng quan sát được
và viết PTPƯ minh hoạ.
Quan sát cách
tiến hành thí
nghiệm;
Nhóm tiến
hành thí nghiệm
theo hướng dẫn.
Đại diện nêu
nhận xét.
Viết tường
quan sát được và
toàn bộ cách tiến
hành thí nghiệm,
CaO,
nước ,
ống
nghiệm,
giấy
quỳ tím
P đỏ,
quỳ tím,
Lọ 100
ml,
nước,
thìa đốt,
đèn cồn
Dd:
H
2
SO
4
;
HCl;
Na
2
SO
4
, BaCl
2
2
O
5
?
− Viết PTPƯ minh hoạ ?
II. Nhận biết các dung dịch:
Có 3 lọ không nhãn đựng
1 trong các dung dịch: H
2
SO
4
;
HCl; Na
2
SO
4
. Tiến hành thí
nghiệm nhận biết dung dịch
trong mỗi lọ ?
* Cách làm:
− Đánh số thứ tự các lọ,
− Lấy ra ống nghiệm để thử.
− Nhúng quỳ tím vào mỗi ống
nghiệm:
+ Nếu quỳ tím đổi thành
màu đỏ đó là các dung dịch:
H
2
SO
4
hoá học của axit từ bài 1 đến bài 5.
− Đem theo sách bài tập tiết sau.
VI. Rút kinh nghiệm:
Kiểm tra viết
ô
I. Mục tiêu:
1) Kiến thức : Kiểm tra các mức độ nhận thức của học sinh qua các bài 1, 2, 3, 4.
2) Kỹ năng : Kiểm tra các kỹ năng làm bài tập hoá học của học sinh.
II. Thiết kế ma trận:
Nội dung
Mức độ nội dung
Tổng
Biết Hiểu Vận dụng
Tính chất hóa học của oxit
Câu 1
(2,0 đ)
Bài 2
(0,5 đ)
Bài 2
(1,5 đ)
3
(4,0 đ)
Một số oxit quan trọng
Câu 3a,b
(1,0 đ)
Câu 4
(1,0 đ)
2
(2,0 đ)
Tính chất hóa học của axit
SO
4
Tuần 5
Tiết 10
Ns:
Nd:
Kết tủa
Giáo án Hoá học 9
*************************************************************************************
Một số axit quan trọng
2, 3d
(1,5 đ)
Bài 1
(1,5 đ)
3
(3,0 đ)
Tổng
2
(3,0 đ)
5
(3,0 đ)
3
(4,0 đ)
10
(10đ)
III. Thiết kế câu hỏi:
I) LÝ THUYẾT: (6 đ)
Câu 1. (2,0 đ) Trong các chất khí: CO
2
, H
Câu 4. (1,0 đ) Hãy làm khô những khí ẩm sau bằng phương pháp hóa học rẽ tiền nhất: oxi, cacbon
oxit, nitơ oxit. Viết phương trình hoá học minh họa ?
II) BÀI TOÁN: (4,0 đ)
Bài 1: (2,0 đ) Cho 4,2 (g) hỗn hợp hai kim loại Mg và Zn tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl thu
được 3,36 (lit) hidro (đktc) . Tính khối lượng muối tạo ra trong dung dịch ?
Bài 2: (2,0 đ) Dùng 200 ml dung dịch Ba(OH)
2
hấp thụ hết 2,24 lít khí CO
2
(đktc), sản phẩm là
BaCO
3
và H
2
O.
a) Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)
2
đã dùng ?
b) Tính khối lượng chất kết tủa thu được ?
IV. Đáp án :
I) LÝ THUYẾT: (6,0 đ)
Câu 1. (2,0 đ) Trong các chất khí: CO
2
, H
2
, O
2
, HCl.
a) Nhẹ nhất trong các khí: H
2
+ Ba(OH)
2
→ BaSO
4
↓ + H
2
O .....................................................................0,25 đ
Câu 3. (2,0 đ)
+ Hoàn thành mỗi phương trình hoá học đúng đạt 0,5 đ x 4 = 2,0 đ;
+ Cân bằng sai − 0,25 đ/phương trình.
a) S + O
2
SO
2
b) NaOH + HCl → NaCl + H
2
O
c) CaO + CO
2
→ CaCO
3
d) Cu + 2H
2
SO
4 (đặc)
CuSO
4
+2H
2
O+SO
+ H
2
nH
2
= v/22,4 = 3,36/22,4 = 0,15 (mol) ................................................................................0,5 đ
=> nH
2
= 2.nCl = 2. 0,15 = 0,3 (mol) .................................................................................0,5 đ
=> muối = m kim loại + m Cl = 4,2 + 0,3 . 35,5 = 14,85 (g)...............................................0,5 đ
Bài 2: (2,0 đ)
a) Phương trình phản ứng: Ba(OH)
2
+ CO
2
→ BaCO
3
↓ + H
2
O ..................................0,5 đ
b) nCO
2
= V / 22,4 = 2,24 / 22,4 = 0,1 (mol) ..............................................................0,5 đ
=> nBa(OH)
2
= 0,1 (mol); C
M
dd Ba(OH)
2
= 0,1 / 0,2 = 0,5 M ................................0,5 đ
Tuần 6
Tiết 11
Ns :
Nd :
Giáo án Hoá học 9
*************************************************************************************
III. Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại
IV. Tiến trình dạy học:
1. KTBC :
2. Mở bài : Chúng ta đã biết ở bài tính chất hoá học của oxit: bazơ có 2 loại là bazơ tan và bazơ không tan.
Chúng có tc h.học giống và khác nhau như thế nào ?
Thời
gian
H.động của g.v H.động của hs
Đồ dùng
Nội dung
5’
5’
5’
2’
8’
Hdẫn hs nhỏ 1 giọt nước và 1
giọt dd NaOH lên quỳ tím và
phenol phtalêin, quan sát .
Hãy nêu h tượng xảy ra ?
Bổ sung: phenol có thể là
giấy hoặc dd ; tiến hành t.n. trên
ddphenol phtalêin.
BT 1: Cho hs làm btập sau:
Trbày cách pbiệt 3 ốn đựng 3
Quan sát, nêu hiện tượng xảy
ra và viết PTPƯ minh hoạ ?
Hướng dẫn học sinh viết các
PTPƯ của các bazơ không tan
tương tự.
- Hãy rút ra kết luận về
tính chất bị nhiệt phân huỷ của
bazơ không tan ?
Bổ sung, hoàn chỉnh nội
dung .
Quan sát, tìm
hiểu cách tiến
hành; đại diện
làm các học
sinh bên dưới
quan sát , nêu
hiện tượng xảy
ra.
Thảo luận
nhóm hoàn
thành bài tập.
Đại diện
phát biểu, bổ
sung: viết
PTPƯ minh
hoạ cho tính
chất tác dụng
với oxit axit
của dung dịch
bazơ.
Bản phụ
ghi nd
bài tập
Cu(OH)
2
,
chén sứ,
kiềng 3
chân, đèn
cồn
1. Tác dụng của dung dịch bazơ
với chất chỉ thị màu: dung dịch
bazơ làm đổi màu chất chỉ thị:
− Làm quỳ tím chuyển thành xanh.
− Phenol phtalein không màu thành
màu đỏ.
2. Tác dụng của dung dịch bazơ
với oxit axit:
2NaOH
(dd)
+ CO
2(k)
→
Na
2
CO
3(dd)
+ H
2
O
4(dd)
+ 3H
2
O
(l)
dd bazơ + oxit axit → muối + nước.
3. Tác dụng của bazơ với axit:
(phản ứng trung hoà)
NaOH
(dd)
+ HCl
(dd)
→
NaCl
(dd)
+ H
2
O
(l)
Cu(OH)
2(r)
+ H
2
SO
4(dd)
→
CuSO
4(dd)
+ H
t
o
t
o
t
o
t
o
t
o
t
o
Giáo án Hoá học 9
*************************************************************************************
các bazơ không
tan khác.
3. Tổng kết : So sánh bazơ tan và bazơ không tan ?
BT 3: Có những bazơ sau: Fe(OH)
3
, KOH, Mg(OH)
2
, Ba(OH)
2
. Hãy ghi dấu X vào ô thích hợp thể hiện tính
chất các chất:
Tính chất Fe(OH)
3
KOH Mg(OH)
2
Ba(OH)
còn lại là NaCl. PTHH
Bài 5: a) Na
2
O + H
2
O → 2NaOH , nNa
2
O = 15,5 / 62 = 0,25 (mol) , C
M
= 0,5 / 0,5 = 1 M
b) 2NaOH + H
2
SO
4
→ Na
2
SO
4
+ H
2
O ; mH
2
SO
4
= 0,25 . 98 = 24,5 (g)
mdd H
2
SO
4
= 24,5 . 100 / 20 = 122,5 (g) , V
2) Dụng cụ : 1 ố.n ; 1 kẹp gỗ; 2 ố.nhỏ giọt; 1 cốc 250 ml nước; 1 chén sứ; 1 thìa.
3) Tranh vẽ phóng to : sơ đồ bình điện phân dung dịch muối ăn.
III)Phương pháp: Đàm thoại + Trực quan + Thuyết trình
IV)Tiến trình dạy học:
1) KTBC : Hãy nêu những tính chất hoá học chung của bazơ ?
2) Mở bài : Natri hidroxit và canxi hidroxit là những bazơ quan trọng trong đời sống và sản xuất,
Vậy chúng có những tính chất như thế nào ?
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
học sinh
Đồ
dùng
Nội dung
5’
15’
10’
Cho học sinh quan sát
lọ NaOH rắn; Hãy nêu
những tchất vlí mà em q.
sát được?
Hoà tan NaOH vào ống
nghiệm đựng nước, lắc
đều. Yc hs sờ tay nhận xét
hiện tượng khi hoà tan
NaOH ?
Bs tc vlí của NaOH:
tính nhờn, ăn đdiện pbiểu,
bsung…
xét.
Nghe giáo
viên thông báo
về tính chất đặc
biệt của NaOH.
Thực hiện thí
nghiệm theo
hướng dẩn của
giáo viên .
Đại diện
nhận xét hiện
tượng.
Quan sát thí
nghiệm, Thảo
luận nhóm, nêu
hiện tượng và
viết PTHH .
Đại diện phát
biểu, bổ sung .
Nghe giáo
viên thông báo
về ứng dụng của
NaOH.
Quan sát
tranh tìm hiểu
quá trình điện
phân dung dịch
NaOH,
chen sứ,
dd
− Phenol phtalein không màu
thành màu đỏ.
2. Tác dụng với axit: (phản ứng
trung hoà)
NaOH
(dd)
+ HCl
(dd)
→
NaCl
(dd)
+ H
2
O
(l)
2NaOH
(dd)
+ H
2
SO
4(dd)
→
Na
2
SO
4(dd)
+ H
2
O
O
(l)
4. Td với dd muối:
2NaOH
(dd)
+ CuSO
4(dd)
→
Na
2
SO
4(dd)
+ Cu(OH)
2 (r)
III. Ứng dụng: (sgk)
IV. Sản xuất Natri hidroxit:
Bằng phương pháp điện phân (có
màng ngăn) dung dịch muối ăn
(bảo hoà) PTHH :
2NaCl
(dd)
+ 2H
2
O
(l)
*************************************************************************************
− Trang 25 −
Đpdd cmn