(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại Nguyễn Xuân Dũng – Ba Vì – Hà Nội - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------- -----------

NGUYỄN THỊ HỢI
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG
VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN NUÔI
TẠI TRẠI NGUYỄN XUÂN DŨNG – BA VÌ – HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành:

Chăn nuôi thú y

Khoa: Chăn nuôi Thú y
Lớp: K46-CNTY
Khóa học: 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------- -----------

NGUYỄN THỊ HỢI
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG
VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN NUÔI
TẠI TRẠI NGUYỄN XUÂN DŨNG – BA VÌ – HÀ NỘI

khóa luận tốt nghiệp.

Em xin chân thành cảm ơn ông Nguyễn Xuân Dũng cùng toàn thể anh
em kỹ thuật, công nhân trong trang trại đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em trong
suốt quá trình thực tập.
Trong quá trình thực tập vì chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, chỉ
dựa vào kiến thức đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên khóa luận không
tránh khỏi sai sót.
Kính mong được sự góp ý nhận xét của quý thầy cô để giúp cho kiến thức của
em ngày càng hoàn thiện và có nhiều kinh nghiệm bổ ích cho công việc sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thị Hợi


ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BGH:

Ban giám hiệu

CNTY:

Chăn nuôi Thú y

CP :


Trang

Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi tại trại............................................................ 43
Bảng 4.2: Kết quả số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng
tại trại 6 tháng thực tập ................................................................................. 45
Bảng 4.3. Kết quả theo dõi tình hình sinh sản của lợn nái ở trại ................... 46
Bảng 4.4. Kết quả vệ sinh, sát trùng tại trại .................................................. 48
Bảng 4.5: Kết quả tiêm phòng bệnh cho đàn lợn tại trại ............................... 49
Bảng 4.6: Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh trên đàn lợn nái tại trại .......... 51
Bảng 4.7: Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn con tại trại ................ 53
Bảng 4.8. Kết quả công tác chuyên môn khác .............................................. 55


iv

MỤC LỤC
Trang

Phần 1.MỞ ĐẦU............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề .............................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu ............................................................................................... 2
1.2.2. Yêu cầu ................................................................................................ 2
Phần 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................... 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ................................................................... 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 3
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội...................................................................... 4
2.1.3. Cơ cấu tổ chức trại................................................................................ 5
2.1.4. Cơ sở vật chất của trang trại ................................................................. 5
2.1.5. Đánh giá chung..................................................................................... 7

4.5.2. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn con tại trại ................ 52
4.6. Công tác chuyên môn khác .................................................................... 55
Phần 5.KẾT LUẬN ĐỂ NGHỊ ..................................................................... 57
5.1. Kết luận ................................................................................................. 57
5.2. Đề nghị .................................................................................................. 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 59


1

Phần 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Chăn nuôi là một trong hai lĩnh vực quan trọng trong nền nông nghiệp
nó không những đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng hàng ngày của
mọi người dân trong xã hội mà còn là nguồn thu nhập có ý nghĩa quan trọng
của hàng triệu người dân hiện nay.
Chăn nuôi lợn theo quy mô hộ gia đình từ lâu đã gắn bó với người nông
dân Việt Nam. Từ lâu con lợn được xem là biểu tượng cho sự dành dụm của
người nông dân. Những năm gần đây, các trung tâm giống và các công ty liên
doanh đã có nhiều nỗ lực trong việc nhập khẩu các giống lợn ngoại có năng
suất cao để cải thiện đàn lợn hiện có ở nước ta. Rất nhiều trại chăn nuôi lợn
kiểu công nghiệp đã được hình thành, tạo nên các vùng chăn nuôi. Nhiều tiến
bộ khoa học kỹ thuật về thức ăn, giống, chăm sóc quản lý, chuồng trại đã
được các trại áp dụng thành công.
Một trong các trại chăn nuôi thực hiện được theo phương châm đó có
trại của ông Nguyễn Xuân Dũng. Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ
chuyên môn và tay nghề cao, trại đang ngày càng phát triển và ứng dụng được
nhu cầu của thị trường. Là một kỹ sư tương lai, em rất muốn mình cũng làm

- Trại chăn nuôi lợn nái Nguyễn Xuân Dũng đóng trên địa bàn xã Khánh
Thượng huyện Ba Vì thành phố Hà Nội.
Ba Vì là huyện tận cùng phía Bắc của Hà Nội. Vị trí địa lý của huyện
được xác định như sau:
- Phía Đông giáp thị xã Sơn Tây
- Phía Đông Nam giáp huyện Thạch Thất
- Phía Nam giáp các huyện Lương Sơn về phía Đông Nam huyện và Kỳ
Sơn của Hòa Bình về phía Tây Nam huyện
- Phía Bắc giáp thành phố Việt Trì, Phú Thọ, với ranh giới sông Hồng
nằm ở phía Bắc
- Phía Tây giáp các huyện Lâm Thao, Tam Nông của Phú Thọ
- Phía Đông Bắc giáp huyện Vĩnh Tương tỉnh Vĩnh Phúc, ranh giới
sông Hồng
- Huyện Ba Vì là một huyện bán sơn địa, diện tích tự nhiên là
428,0km2, lớn nhất thủ đô Hà Nội. Huyện có hai hồ khá lớn là hồ Suối Hai
và hồ Đông Mô.
- Trên địa bàn huyện có vườn quốc gia Ba Vì, các điểm cực:
+ Cực Bắc là xã Phú Cường .
+ Cực Tây là xã Thuần Mỹ.
+ Cực Nam là xã Khánh Thượng.
+ Cực Đông là xã Cam Thượng


4

2.1.1.2 Giao thông
Đường bộ: có quốc lộ 32 chạy qua thị trấn Tây Đằng, nối Sơn Tây với
Hưng Hóa tỉnh Phú Thọ và đi các tỉnh vùng Tây Bắc Bộ. Trên quốc lộ này,
đoạn cuối xã Thái Hòa, có cầu Trung Hà, bắc qua sông Đà.
Đường thủy: sông Hồng, sông Đà và sông Tích.

2 kĩ thuật của công ty
2 tổ trưởng (chuồng bầu và chuồng đẻ)
10 sinh viên
12 công nhân
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ nhóm khác nhau như
tổ chuồng đẻ, tổ chuồng nái chửa. Mỗi một khâu trong quy trình chăn nuôi,
đều được khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm,
thúc đẩy sự phát triển của trang trại.
2.1.4. Cơ sở vật chất của trang trại
- Hệ thống chuồng trại:
Khu vực sản xuất của trung tâm được đặt trên một khu vực cao, dễ thoát
nước và được tách biệt với khu điều hành, khu dân cư xung quanh. Chuồng
nuôi được xây dựng theo hướng Đông Nam đảm bảo thoáng mát về mùa hè,
ấm áp về mùa đông và xây dựng theo kiểu mái chuồng xuôi tránh hiện tượng
ứng đọng nước, có một chuồng đẻ chứa được 58 con/chuồng, 1 chuồng bầu
có 520 ô chuồng, 2 chuồng cách ly, mỗi chuồng đều có lối đi ở giữa. Đối với
dãy chuồng lợn nái chờ phối, lợn nái chửa

được thiết kế các ô chuồng có

sàn.
Các ô chuồng thường được thiết kế theo kiểu sàn bằng bê tông. Các
chuồng nuôi đều được lắp đặt điện chiếu sáng, hệ thống dẫn nước tự động,
mùa hè có hệ thống làm mát bằng quạt điện và vòi phun nước trên giàn mát.


6

Mùa đông có hệ thống bóng đèn hồng ngoại và lò sưởi. Tổng diện tích dùng
trong chăn nuôi là 5000 m2.

là: Lợn con nuôi làm giống.
2.1.5. Đánh giá chung
2.1.5.1. Thuận lợi
Được sự quan tâm của Ủy ban nhân dân xã tạo điều kiện cho sự phát
triển của trang trại.
Trang trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: Xa khu dân cư, thuận tiện
đường giao thông.
Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn
quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân.
Con giống tốt, thức ăn, thuốc chất lượng cao, quy trình chăn nuôi khép
kín và khoa học đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trang trại.
2.1.5.2. Khó khăn
Do thời tiết thay đổi, khắc nhiệt nên bệnh dịch trong trại ngày càng phức
tạp gây khó khăn cho công tác điều trị.
Trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 11 năm 2017 giá lợn thịt tại trại chỉ
còn khoảng 18.000 - 22.000 đồng/kg. Với giá tại thời điểm đó, trại có thể bị
lỗ từ 1,5 - 2 triệu đồng/con, Đặc biệt lợn rớt giá còn kéo theo nhiều hệ lụy, đó
là tồn lợn, chết lợn kèm theo nguy cơ bùng phát dịch bệnh và chi phí dành
cho phòng, trị bệnh lớn. Từ đó tình hình phát triển chăn nuôi của trại có nhiều
thay đổi, trại đã tiến hành cắt giảm công nhân, không nhập thêm lợn hậu bị…
2.2.Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài trong và ngoài nước
2.2.1. Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái đẻ và lợn
nái nuôi con
2.2.1.1. Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ
- Quy trình nuôi dưỡng


8

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [19], thức ăn dùng cho lợn nái đẻ

được nguy cơ lợn mẹ bị viêm vú và lợn con sơ sinh bị nhiễm khuẩn do tiếp
xúc trực tiếp với mầm bệnh. Sau khi vệ sinh sạch sẽ cho lợn nái, chuyển lợn
từ chuồng bầu sang chuồng đẻ để lợn quen dần với chuồng mới. Trong quá
trình chăm sóc lợn nái đẻ, công việc cần thiết và rất quan trọng đó là việc
chuẩn bị ô úm và các dụng cụ đỡ đẻ lợn con. Ô úm rất quan trọng, nó có tác
dụng phòng ngừa lợn mẹ đè chết lợn con và tạo cho lợn con môi trường sống
lý tưởng để phát triển.
- Những hiểu biết về sinh lý đẻ
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [7] gia súc cái mang thai trong một
thời gian nhất định tùy từng loài gia súc, khi bào thai phát triển đầy đủ, dưới
tác động của cơ chế thần kinh - thể dịch, con mẹ sẽ xuất hiện những cơn rặn
để đẩy bào thai, nhau thai và các sản phẩm trung gian ra ngoài.
Đẻ là quá trình đưa thai đã phát triển thành thục theo đường sinh dục của
mẹ ra ngoài. Nếu không đủ hai điều kiện trên tức là đẻ không bình thường.
Trước khi đẻ, cơ thể mẹ có nhiều thay đổi quan trọng có liên quan tới
việc đẩy thai ra ngoài như: dây chằng xương chậu giãn, gia tăng chiều dài từ
25 - 30% so với bình thường (người ta gọi là hiện tượng sụt lưng), nút cổ tử
cung loãng. Trước khi đẻ từ 12 - 48 giờ thân nhiệt hơi hạ xuống. Cổ tử cung
mở, sữa bắt đầu tiết.
Ở lợn, sữa đầu là một trong những chỉ tiêu quan trọng để xác định gia
súc đẻ:
+ Trước khi đẻ 3 ngày, hàng vú giữa vắt ra nước trong.
+ Trước khi đẻ 1 ngày, hàng vú giữa vắt được sữa đầu.
+ Trước khi đẻ 1/2 ngày, hàng vú trước vắt được sữa đầu.
+ Trước khi đẻ 2 - 3 giờ, hàng vú sau vắt được sữa đầu.
Đẻ là một quá trình sinh lý phức tạp chịu sự điều hòa của cơ chế thần
kinh - thể dịch. Khi lợn đẻ toàn thân co bóp, lúc này áp lực bên trong tăng cao


10

11

+ Ngày nuôi con thứ 4 đến ngày thứ 7: cho ăn 4kg thức ăn hỗn
hợp/nái/ngày.
+ Từ ngày thứ 8 đến cai sữa cho ăn theo công thức:
Lượng thức ăn/nái/ngày = 2kg + (số con x 0,35kg/con).
+ Số bữa ăn trên ngày: 2 (sáng và chiều).
+ Nếu lợn mẹ gầy thì cho ăn thêm 0,5 kg, lợn mẹ béo thì giảm 0,5 kg
thức ăn/ngày.
+ Ngoài ra cho lợn nái ăn từ 1 - 2 kg rau xanh/ ngày sau bữa ăn tinh (nếu
có rau xanh).
+ Một ngày trước ngày cai sữa lượng thức ăn của lợn mẹ giảm đi
20 - 30%
+ Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn, hạn chế uống nước.
- Đối với lợn nái nội
+ Công thức tính nhu cầu thức ăn cho lợn nái nội nuôi con/1 ngày đêm
Lợn nái nội có khối lượng cơ thể dưới 100 kg, mức ăn trong 1 ngày đêm được
tính như sau:
Thức ăn tinh = 1,2 kg + (số lợn con theo mẹ x 0,18 kg).
Thức ăn thô xanh: 0,3 đơn vị.
Lợn nái nội có khối lượng cơ thể từ 100 kg trở lên, mức ăn cho 1 ngày
đêm giai đoạn nuôi con được tính như sau:
Thức ăn tinh = 1,4 kg + (số con theo mẹ x 0,18 kg).
Thức ăn thô xanh: 0,4 đơn vị.
- Quy trình chăm sóc
Vận động tắm nắng là điều kiện tốt giúp cho lợn nái nhanh hồi phục sức
khỏe và nâng cao sản lượng sữa của lợn mẹ. Do vậy sau khi lợn đẻ được từ 3
-7 ngày, trong điều kiện chăn nuôi có sân vận động, nếu thời tiết tốt thì có thể
cho lợn nái vận động, thời gian vận động lúc đầu là 30 phút/ngày, sau tăng



13

được 0,3 - 0,4 gam protein/1kg khối lượng cơ thể (Trần Văn Phùng và cs,
2004) [19].
Hơn nữa, để tăng 1kg khối lượng cơ thể, lợn con cần ít năng lượng nghĩa là
tiêu tốn năng lượng ít hơn lợn trưởng thành. Vì vậy, cơ thể của lợn con chủ yếu
là nạc, mà để sản xuất ra 1kg thịt nạc cần ít năng lượng hơn để tạo ra 1kg mỡ.
* Đặc điểm về tiêu hóa
Đặc điểm chung về giải phẫu cơ quan tiêu hóa của lợn: Miệng, hầu,
thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn.
Cơ quan tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh nhưng chưa hoàn chỉnh,
các tuyến tiêu hóa phát triển chưa đồng bộ, dung tích của bộ máy tiêu hóa còn
nhỏ, thời kỳ bú sữa cơ quan phát triển hoàn thiện dần.
Dung tích bộ máy tiêu hóa tăng nhanh trong 60 ngày đầu: Dung tích dạ
dày lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần, lúc 20 ngày tuổi gấp 8 lần và lúc 60 ngày tuổi
tăng gấp 60 lần so với lúc sơ sinh (dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,03
lít). Dung tích ruột non lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày
tuổi gấp 6 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích lúc sơ sinh khoảng 0,12
lít). Còn dung tích ruột già lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần so với lúc sơ sinh.
Sự tăng về kích thước cơ quan tiêu hóa giúp lợn con tích lũy được nhiều thức
ăn và tăng khả năng tiêu hóa các chất.
Mặc dù vậy, ở lợn con, các cơ quan chưa thành thục về chức năng, đặc
biệt là hệ thần kinh. Do đó, lợn con phản ứng rất chậm chạp đối với các yếu
tố tác động lên chúng. Do chưa thành thục nên cơ quan tiêu hóa của lợn con
cũng rất dễ mắc bệnh, dễ rối loạn tiêu hóa.
Một đặc điểm cần lưu ý ở lợn con là có giai đoạn không có axit HCl
trong dạ dày. Giai đoạn này được coi như một tình trạng thích ứng tự nhiên.
Nhờ vậy nó tạo được khả năng thẩm thấu các kháng thể có trong sữa đầu của
lợn mẹ. Trong giai đoạn này dịch vị không có khả năng phân giải protein mà



15

đường tiêu hóa. Vi khuẩn gây bệnh phó thương hàn, vi khuẩn gây thối rữa ở
lợn con mới sinh.
* Đặc điểm về cơ năng điều tiết của lợn con
Cơ năng điều tiết thân nhiệt của lợn con chưa hoàn chỉnh vì vỏ đại não
của lợn con chưa phát triển hoàn thiện. Do đó việc điều tiết thân nhiệt và năng
lực phản ứng kém, dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường (nhiệt độ, độ ẩm).
Ở lợn con, khả năng sinh trưởng và phát triển nhanh, yêu cầu về dinh
dưỡng ngày càng tăng cao. Trong khi đó sản lượng sữa của lợn mẹ tăng dần
đến 2 tuần sau khi đẻ và sau đó giảm dần cả về chất và lượng. Đây là mâu
thuẫn giữa nhu cầu dinh dưỡng của lợn con và khả năng cung cấp sữa của lợn
mẹ. Nếu không kịp thời bổ sung thức ăn cho lợn con thì lợn thiếu dinh dưỡng
dẫn đến sức đề kháng yếu, lợn con gầy còm, nhiều lợn con mắc bệnh. Vì vậy
nên tiến hành cho lợn con tập ăn sớm để khắc phục tình trạng khủng hoảng
trong thời kỳ 3 tuần tuổi và giai đoạn sau cai sữa.
Lợn con dưới 3 tuần tuổi cơ năng điều tiết thân nhiệt chưa hoàn
chỉnh nên thân nhiệt chưa ổn định, nghĩa là sự thải nhiệt và sinh nhiệt
chưa cân bằng.
Khi còn là bào thai, các chất dinh dưỡng được mẹ cung cấp qua nhau
thai, điều kiện sống tương đối ổn định. Lợn con sơ sinh gặp điều kiện sống
hoàn toàn mới, nếu chăm sóc không tốt rất dễ mắc bệnh còi cọc và chết.
Ngoài ra lớp mỡ dưới da của lợn con còn mỏng, lượng mỡ glycogen dự
trữ trong cơ thể lợn còn thấp, trên cơ thể lợn con lông còn thưa, mặt khác diện
tích bề mặt cơ thể so với khối lượng cơ thể chênh lệch tương đối cao nên lợn
con dễ bị mất nhiệt và khả năng cung cấp nhiệt cho lợn con chống rét còn
thấp dẫn đến lợn con rất dễ mắc bệnh khi thời tiết thay đổi.
Ở điều kiện nhiệt độ thấp, độ ẩm không khí cao gây ra hiện tượng tăng

giờ, lượng kháng men trong sữa đầu giảm dần và khoảng cách giữa các tế bào


17

vách ruột của lợn con hẹp dần, sự hấp thu γ - globulin kém hơn, hàm lượng γglobulin trong máu lợn con tăng lên chậm hơn. Đến 3 tuần tuổi chỉ đạt
khoảng 24mg/100ml máu (máu bình thường của lợn trưởng thành có khoảng
65mg/100ml máu), do đó lợn con cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt.
Nếu lợn con không được bú sữa đầu thì từ 20 - 25 ngày tuổi mới có khả năng
tự tổng hợp kháng thể, những lợn con không được bú sữa đầu thì sức đề
kháng kém, dễ mắc bệnh, tỷ lệ chết cao.
2.2.3. Những hiểu biết về phòng và trị bệnh trong chăn nuôi
2.2.3.1. Hiểu biết về phòng bệnh
Như ta đã biết “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”‚ nên khâu phòng bệnh được
đặt lên hàng đầu, nếu phòng bệnh tốt thì có thể haṇ chế hoặc ngăn chặn được
bệnh xảy ra. Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp được đưa lên hàng đầu,
xoay quanh các yếu tố môi trường, mầm bệnh, vật chủ. Do vậy, việc phòng
bệnh cũng như trị, bệnh phải kết hợp nhiều biện pháp khác nhau.
- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc nuôi dưỡng tốt:
Có rất nhiều biện pháp đã được đưa ra áp dụng nhằm kiểm soát các khả
năng xảy ra bệnh tật trên đàn lợn. Phần lớn các biện pháp này đều nhằm làm
giảm khả năng lan truyền các tác nhân gây bệnh và nâng cao sức đề kháng
của đàn lợn.
Vi khuẩn E.coli gây bệnh ở lợn là vi khuẩn tồn tại trong môi trường ,
đường tiêu hoá của vật chủ. Khi môi trường quá ô nhiễm do vê ṣ inh chuồng
trại kém, nước uống thức ăn bi ̣nhiễm vi khuẩn, điều kiện ngoại cảnh thay đổi,
lợn giảm sức đề kháng dễ bi c̣ ảm nhiễm E.coli, bệnh sẽ nổ ra vì vậy mà khâu
vê ̣sinh, chăm sóc có một ý nghiã to lớn trong phòng bệnh. Trong chăn nuôi
việc đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật là điều rất cần thiết, chăm sóc nuôi
dưỡng tốt sẽ tạo ra những gia súc khoẻ mạnh, có khả năng chống đỡ bệnh tật




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status