(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2017 - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN DUY LÂM
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN NHƯỢNG, TẶNG CHO
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2014 - 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN DUY LÂM

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN NHƯỢNG, TẶNG CHO
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2014 – 2017
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS. Dư Ngọc Thành

Thái Nguyên - 2018




Nguyễn Duy Lâm


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU .........................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................... vii
MỞ ĐẦU.................................................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ......................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ................................................................................. 4
1.1.1. Cơ sở lí luận của đề tài .................................................................................. 4
1.1.2. Khái quát các quy định về chuyển quyền, chuyển nhượng và tặng cho
quyền sử dụng đất ..................................................................................................... 6
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài .................................................................................. 12
1.3. Tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trên thế giới và Việt Nam15
1.3.1. Sơ lược tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở Thái Nguyên15
1.3.2. Kết quả nghiên cứu công tác chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất
trên thế giới và Việt Nam ....................................................................................... 17
1.3.3. Những bài học rút ra từ kinh nghiệm một số nước .................................. 21
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ............................................. 23
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ................................................................. 23
2.3. Nội dung nghiên cứu ....................................................................................... 23
2.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 24
2.4.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp ......................................................... 24

nhượng, tặng cho QSDĐ trên địa bàn huyện Đồng Hỷ ...................................... 79
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 82


v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ĐKTN

Điều kiện tự nhiên



Nghị định

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

QSD

Quyền sử dụng

TT

Thông tư

UBND

Ủy ban nhân dân

Bảng 3. 17. Tình hình thực hiện tặng cho QSDĐ huyện Đồng Hỷ theo nghề
nghiệp của đối tượng nhận tặng cho QSDĐ ....................................................................... 67
Bảng 3. 18. Kết quả tặng cho QSDĐ tại huyện Đồng Hỷ theo hộ khẩu của đối
tượng nhận tặng cho QSDĐ ...................................................................................................... 67
Bảng 3. 19.Đánh giá kết quả điều tra cán bộ địa chính về ........................................... 69
Bảng 3. 20.Đánh giá kết quả điều tra hộ gia đình, cá nhân về .................................... 71


vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3. 1. Bản đồ hành chính huyện Đồng Hỷ....................................................27
Hình 3. 1. Sơ đồ Quy trình chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ .............................43
Hình 3. 2. Sơ đồ quy trình chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ tại huyện Đồng Hỷ,
tỉnh Thái Nguyên .................................................................................................43
Hình 3. 3. Lưu đồ quy trình bước 1 và bước 2 về giải quyết hồ sơ .....................48
Hình 3. 6. So sánh kết quả chuyển nhượng đất ở, đất nông nghiệp ....................62
Hình 3. 7. So sánh kết quả tặng cho đất ở, đất nông nghiệp ...............................63
Hình 3. 8. So sánh tình hình chuyển nhượng QSDĐ theo nghề nghiệp .............65
Hình 3. 9. Kết quả đánh giá sự hiểu biết về chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ tại
huyện Đồng Hỷ theo đối tượng ...........................................................................74


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài sản của tự nhiên, đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và
phát triển kinh tế - xã hội. Đất đai là một trong những tài nguyên vô cùng quý
giá của con người, là tư liệu và cũng là đối tượng sản xuất đặc biệt không thể
thay thế được trong cuộc sống sinh hoạt của con người, là điều kiện sống cho
động vật, thực vật và con người trên trái đất. Bởi vậy việc sử dụng đất tiết kiệm

khó khăn. Theo báo cáo tổng kết năm 2017, văn phòng đăng ký đất đai chi
nhánh huyện Đồng Hỷ thì công tác chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất
diễn biến phức tạp. Tình trạng chuyển nhượng, tặng cho không đúng pháp luật
vẫn diễn ra khá phổ biến, gây không ít khó khăn trong công tác quản lý về đất
đai. Điều này làm ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và sử dụng đất. Chính vì vậy,
công tác chuyển nhượng, tặng quyền sử dụng đất là một vấn đề nóng cần được
sự quan tâm của tất cả những người dân và các cơ quan ban ngành.
Việc nghiên cứu những cơ sở lý luận và thực tiễn của điều kiện chuyển
quyền sử dụng đất; nhìn nhận và đánh giá những ưu điểm và thuận lợi của việc
chuyển quyền sử dụng đất nhằm góp phần khắc phục những diễn biến phức tạp
trong lĩnh vực này, tìm ra những nguyên nhân vi phạm điều kiện chuyển
nhượng, tặng cho và trên cơ sở những quy định của pháp luật giải quyết những
vi phạm đó một cách đúng đắn. Từ đó, đề xuất một số kiến nghị để đưa hoạt
động chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất vào khuôn khổ của pháp luật,
thống nhất cách giải quyết chung của các loại vi phạm, tìm ra những giải pháp
quản lý để phục vụ nhu cầu chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất của
người dân được thuận lợi và tốt nhất. Xuất phát từ những vấn đề trên, em lựa
chọn đề tài: "Đánh giá công tác chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất
trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014– 2017”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá hồ sơ, quy trình và kết quả đạt được trong công tác
chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh
Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2017, từ đó chỉ ra những khó khăn, tồn tại,


3
nguyên nhân và đề xuất các giải pháp khắc phục để hoàn thiện công tác quản lý
trong tương lai.
* Mục tiêu cụ thể:

về đất đai chặt chẽ, khoa học nhằm không ngừng tăng cường công tác quản lý,
khai thác và sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước. Thông qua hiến pháp và
pháp luật đất đai quy định quyền sở hữu duy nhất và thống nhất trên toàn vẹn
lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Việc chuyển QSDĐ là cơ
sở cho việc thay đổi quan hệ pháp luật đất đai. Trong quá trình sử dụng đất đai
từ trước tới nay luôn luôn có sự biến động do chuyển QSDĐ. Mặc dù trong Luật
Đất đai năm 1987 Nhà nước đã quy định một phạm vi hạn hẹp trong việc chuyển
QSDĐ như chỉ quy định cho phép chuyển quyền sử dụng đối với đất nông
nghiệp, còn khả năng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế
các loại đất khác hầu như bị cấm đoán. Nhưng thực tế các quyền này diễn ra rất
sôi động và trốn tránh sự quản lý của Nhà nước [3]. Đến Luật Đất đai năm 1993
Nhà nước đã ghi nhận sự thay đổi mối quan hệ đất đai toàn diện. Nhà nước đã
thừa nhận đất đai có giá trị sử dụng và coi nó là một loại hàng hoá đặc biệt, cho
phép người sử dụng được chuyển quyền khá rộng rãi theo quy định của pháp
luật dưới các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa
kế QSĐĐ, các quyền này được quy định tại Điều 73 Luật Đất đai 1993. Tuy
vậy, Luật Đất đai 1993 đã được soạn với tinh thần đổi mới của hiến pháp 1992
và trong quá trình thực hiện đã được bổ sung hai lần (vào năm 1998 và năm
2001) cho phù hợp. Sau 10 năm thực hiện đã thu được kết quả đáng kể, góp
phần to lớn vào công tác quản lý đất đai của Nhà nước trong thời kỳ đổi mới,
thúc đẩy nền kinh tế Việt 5 Nam phát triển. Song trong quá trình thực hiện Luật
Đất đai 1993 cũng bộc lộ nhiều điểm còn chưa phù hợp với sự đổi mới và phát
triển của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá. Để khắc phục
những tồn tại của Luật Đất đai 1993, đồng thời tạo hành lang pháp lý điều chỉnh


5
các quan hệ về đất đai, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khoá XI thông qua Luật Đất
đai 2003 [2]. Luật Đất đai 2003 Nhà nước vẫn tiếp tục mở rộng quyền được
chuyển quyền sử dụng đất của người sử dụng đất như Luật Đất đai 1993 nhưng

1.1.2. Khái quát các quy định về chuyển quyền, chuyển nhượng và tặng cho
quyền sử dụng đất
1.1.2.1. Khái niệm về chuyển quyền SDĐ
Theo Luật đất đai năm 2013, quy định có 7 hình thức chuyển quyền sử
dụng đất, bao gồm quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại,
thừa kế, tặng cho QSDĐ, thế chấp, góp vốn bằng giá trị QSDĐ. [14]
* Chuyển đổi quyền sử dụng đất
Chuyển đổi quyền sử dụng đất là phương thức đơn giản nhất của việc
chuyển quyền sử dụng đất. Hành vi này chỉ bao hàm việc “đổi đất lấy đất” giữa
các chủ thể sử dụng đất, nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù
hợp, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai hiện nay.
- Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất nông
nghiệp phải là người cùng một xã, phường, huyện với người chuyển đổi.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao
đất hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho
quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì được chuyển đổi quyền sử dụng
đất nông nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng xã, phường, huyện
để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
- Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo chủ
trương chung về “Dồn điền đổi thửa” thì không phải nộp thuế thu nhập từ việc
chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính. [8]
* Chuyển nhượng quyền sử dụng đất [10]
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hình thức phổ thông nhất của việc
chuyển quyền sử dụng đất. Nó là việc chuyển quyền sử dụng đất cho người khác
trên cơ sở có giá trị. Trong trường hợp này người được nhận đất phải trả cho
người chuyển quyền sử dụng một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí


7
mà họ đã bỏ ra để có được quyền sử dụng đất và tất cả chi phí đầu tư làm tăng

8
thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nội dung của quan hệ
này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị xã hội. Từ Luật Đất
đai 1993 trở đi Nhà nước thừa nhận quyền sử dụng đất có giá trị và cho phép
người sử dụng được chuyển quyền sử dụng đất rộng rãi theo quy định của pháp
luật. Từ đó, quyền sử dụng đất được coi như một tài sản dân sự đặc biệt nên
người sử dụng đất có quyền để thừa kế. Vì vậy, quyền 9 này chủ yếu tuân theo
quy định của Bộ luật Dân sự về để thừa kế. Dưới đây là một vài quy định cơ bản
về thừa kế. [10]
- Nếu những người được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất của người đã
mất mà không tự thoả thuận được thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn
cứ vào di chúc mà chia;
- Nếu toàn bộ di chúc hợp pháp hoặc phần nào của di chúc hợp pháp thì
chia theo di chúc;
- Nếu không có di chúc thì hoặc toàn bộ di chúc không hợp pháp hoặc phần
nào không hợp pháp thì chỉ chia những phần không hợp pháp theo pháp luật;
- Chia theo pháp luật là chia theo 3 hàng thừa kế, người trong cùng một
hàng được hưởng như nhau, chỉ khi không còn người nào hàng trước thì những
người ở hàng sau mới được hưởng;
- Hàng 1 gồm: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi
của người đã chết;
- Hàng 2 gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em
ruột của người đã chết; - Hàng 3 gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột,
chú ruột, cậu ruột, cô ruột, gì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà
người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, gì ruột.
* Tặng cho quyền sử dụng đất [8]
Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất
cho người khác theo quan hệ tình cảm mà người chuyển sử dụng không thu lại
tiền hoặc hiện vật nào cả. Nó thường diễn ra theo quan hệ tình cảm huyết thống,
tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này. Tặng cho quyền sử dụng đất là

ra giữa 2 hay nhiều đối tác và rất linh động, các đối tác có thể góp đất, góp tiền,
hoặc góp cái khác như sức lao động, công nghệ, máy móc... theo thoả thuận.


10
Quy định này tạo cơ hội cho sản xuất hàng hoá phát triển. Đồng thời, các đối tác
có thể phát huy các sức mạnh riêng của mình; từ đó thành sức mạnh tổng hợp dễ
nâng cao hiệu quả sử dụng đất nói riêng và sản xuất, kinh doanh nói chung. [10]
1.1.2.2. Các quy định về chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
* Căn cứ xác lập quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất
Căn cứ theo quy định tại Luật Đất đai 2013 [14] và Nghị định 43 [7] thì căn
cứ xác lập quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất như sau:
- Đất đai thuộc hình thức sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu
và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất
theo quy định của Luật này.
- Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác được
xác lập do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
- Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác
cũng được xác lập do được người khác chuyển quyền sử dụng đất phù hợp với
quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai.
* Nguyên tắc chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Theo Điều 37, Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2014 [15] việc chuyển
nhượng quyền sử dụng đất theo các nguyên tắc sau:
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện quy
định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này.
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải tuân thủ các quy định của pháp
luật đất đai về mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất và đăng ký đất đai.
* Quyền và Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Căn cứ vào Điều 39 và Điều 40, Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2014
[15] bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ như sau:

Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho
quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Đất không có tranh chấp;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;


12
- Trong thời hạn sử dụng đất.
* Việc quy định điều kiện chuyển quyền sử dụng đất với mục đích:
- Bảo đảm quyền sở hữu tối cao của Nhà nước đối với đất đai;
- Ngăn chặn việc kinh doanh trái phép;
- Ngăn chặn tình trạng lấn chiếm, tích luỹ đất trái phép:
- Ngăn chặn việc lợi dụng chính sách của Nhà nước để chuộc lợi bất chính.
* Điều kiện riêng về quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất đã
được trình bày cụ thể trong phụ lục 1, trong đó:
+ Định nghĩa: Giống nhau đều là hợp đồng thể hiện sự thỏa thuận giữa các
bên và bên chuyển nhượng (tặng cho) sẽ chuyển giao quyền sử dụng đất. Khác
nhau là người được tặng cho không cần phải trả tiền như hình thức chuyển
nhượng.
- Nội dung trong hợp đồng: Giống nhau là đều có các thông tin về tên, địa
chỉ của các bên; quyền, nghĩa vụ của các bên; thông tin thửa đất. Chuyển
nhượng thì có thêm giá chuyển nhượng, phương thức và thời hạn.
- Quyền và nghĩa vụ của hai bên: cả 2 người nhận chuyển nhượng và tặng
cho đều có quyền và nghĩa vụ như nhau trong cả hai hình thức.
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
* Các văn bản Luật Đất đai:
- Luật Đất đai sửa đổi năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/07/2014;
- Bộ Luật Dân sự năm 2015 số 91/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 24/11/2015.

tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa" tại cơ
quan hành chính Nhà nước ở địa phương;
- Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 27/2/2010 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc công bố cập nhật, sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính thuộc
phạm vi chức năng quản lý nhà nước về đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Các văn bản thực hiện quyền sử dụng đất tại tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên về quy
định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;


14
- Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên về Quy
định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 4184/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê
duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 thanh phố Thái Nguyên;
- Quyết định số 1040/UBND-TNMT của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc
chỉ đạo thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Quyết định số 1861/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên Về
việc Ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo công tác bồi thường giải
phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng Quốc lộ 3 mới Hà Nội - Thái Nguyên;
- Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên về
việc ban hành Quy định về hạn chế mức đất ở khi giao đất và hạn mức công
nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao khi cấp giấy Chứng nhận
quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc
Ban hành Quy định trình tự, thủ tục xác định giá đất và thẩm định giá đất cụ thể
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 1346/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái nguyên về việc phê
duyệt dự án “Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020; lập kế hoạch sử

Hỷ để mở rộng thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
1.3. Tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trên thế giới và
Việt Nam
1.3.1. Sơ lược tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở
Thái Nguyên
Thực hiện Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg, ngày 09/02/2004 của Thủ tướng
chính phủ về triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003, và chỉ thị số
01/2014/CT-TTg, ngày 22/01/2014 của Thủ tướng chính phủ về triển khai thi
hành Luật Đất đai năm 2013 trong đó có nội dung trọng tâm là đẩy mạnh tiến độ
cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, UBND tỉnh Thái Nguyên đã thành lập Ban chỉ đạo


16
và Tổ chuyên viên giúp việc Ban chỉ đạo thực hiện cấp Giấy chứng nhận QSDĐ.
Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã
Sông Công đã triển khai nhiều đợt kê khai cấp GCN cho các tổ chức; hộ gia
đình, cá nhân; phối hợp với các ngành có liên quan ban hành nhiều văn bản chỉ
đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác cấp GCN và các vấn đề có
liên quan; thiết lập đường dây "nóng" để giải quyết những khó khăn, vướng mắc
trong công tác cấp GCN của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. 26 Trong giai
đoạn này công tác cấp Giấy chứng nhận đã được đẩy mạnh, khối lượng cấp giấy
tăng lên đáng kể. Trình tự cấp giấy được rút gọn cả về thủ tục hành chính và thời
gian giải quyết hồ sơ. Qua đó đã cấp giấy được 62.829 GCN với diện tích
9.491,78 ha cho hộ gia đình, cá nhân. Kết quả cấp GCN một số loại đất chính
như sau: Cấp GCN cho các tổ chức: Diện tích đã cấp GCN cho các tổ chức là
9.099,81 ha, với 2.824 GCN, trong đó: Đất ở: 98,9%; đất sản xuất kinh doanh:
98,9%; đất quốc phòng: 86%; đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 67,8%;
đất tôn giáo, tín ngưỡng: 72,2%; đất nông nghiệp khác: 82,2%; - Cấp GCN cho
hộ gia đình, cá nhân: Diện tích đã cấp GCN là 148.486,04 ha, trong đó: Đất ở đô
thị: 84,7%; đất ở nông thôn: 70,4%; đất sản xuất nông nghiệp: 71,8%; đất nuôi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status