Nghiên cứu tính an toàn, tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu trên thực nghiệm và lâm sàng của cốm hạ mỡ máu - Pdf 54

1

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN...............................................................................3
1.1. RỐI LOẠN LIPID MÁU THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI.............................3
1.1.1. Định nghĩa, phân loại, tiêu chuẩn chẩn đoán, nguyên nhân, nguồn
gốc và cơ chế bệnh sinh rối loạn lipid máu.....................................3
1.1.2. Mối liên quan giữa rối loạn lipid máu và các bệnh vữa xơ động
mạch, bệnh mạch vành, tai biến mạch não....................................10
1.1.3. Điều trị rối loạn lipid máu.............................................................12
1.2. RỐI LOẠN LIPID MÁU THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN.....................18
1.2.1. Quan niệm của y học cổ truyền về rối loạn lipid máu...................18
1.2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh rối loạn lipid máu theo y học cổ
truyền.............................................................................................21
1.2.3. Điều trị rối loạn lipid máu theo y học cổ truyền............................24
1.3. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRÊN THỰC NGHIỆM VÀ LÂM SÀNG
VỀ RỐI LOẠN LIPID MÁU...............................................................27
1.3.1. Nghiên cứu cơ chế tác dụng điều trị rối loạn lipid máu của thảo
dược theo y học hiện đại................................................................27
1.3.2. Nghiên cứu vị thuốc......................................................................28
1.3.3. Một số nghiên cứu bài thuốc/chế phẩm thuốc điều trị rối loạn lipid
máu................................................................................................30
1.4. BÀI THUỐC HẠ MỠ MÁU................................................................32
1.4.1. Xuất xứ bài thuốc..........................................................................32
1.4.2. Thành phần của bài thuốc..............................................................33
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........38
2.1. CHẤT LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU.............................38
2.1.1. Chất liệu nghiên cứu......................................................................38
2.1.2. Hóa chất và phương tiện nghiên cứu.............................................39
2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU..............................................................39

3.3.3. Sự thay đổi triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng sau điều trị.....77
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN.............................................................................93
4.1. TÍNH AN TOÀN CỦA CỐM HẠ MỠ MÁU TRÊN ĐỘNG VẬT
THỰC NGHIỆM..................................................................................96


3
4.1.1. Độc tính cấp của cốm Hạ mỡ máu trên chuột nhắt trắng...............96
4.1.2. Độc tính bán trường diễn của cốm hạ mỡ máu trên chuột cống
trắng...............................................................................................97
4.2. TÁC DỤNG ĐIỀU CHỈNH RỐI LOẠN LIPID MÁU CỦA CỐM HẠ
MỠ MÁU TRÊN MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM................................100
4.2.1. Tác dụng của Cốm hạ mỡ máu trên mô hình gây RLLPM theo cơ
chế ngoại sinh..............................................................................103
4.2.2. Tác dụng của thuốc Cốm hạ mỡ máu trên mô hình gây RLLPM
theo cơ chế nội sinh.....................................................................106
4.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN RỐI LOẠN
LIPID MÁU THỂ ĐÀM THẤP CỦA CỐM HẠ MỠ MÁU.............107
4.3.1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu..................................................107
4.3.2. Hiệu quả lâm sàng của Cốm hạ mỡ máu......................................113
4.3.3. Hiệu quả điều trị của Cốm hạ mỡ máu trên cận lâm sàng...........116
KẾT LUẬN..................................................................................................124
KIẾN NGHỊ.................................................................................................126
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC



Sự tương đồng giữa rối loạn lipid máu theo YHHĐ và YHCT...23
Một số cơ chế tác dụng chính của các thảo dược và hoạt chất...27
Một số vị thuốc y học cổ truyền trong điều trị RLLPM.............28
Thành phần Cốm hạ mỡ máu......................................................38
Tiêu chuẩn béo phì của WHO cho người Đông Nam Á.............50
Đánh giá sự thay đổi mức độ rối loạn lipid máu theo NCEP ATP
III và Bộ Y tế Việt Nam..............................................................51
Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị RLLPM theo YHHĐ..............51
Kết quả độc tính cấp....................................................................55
Ảnh hưởng của Cốm hạ mỡ máu đến số lượng hồng cầu trong
máu chuột cống trắng..................................................................56
Ảnh hưởng của Cốm hạ mỡ máu đến hàm lượng huyết sắc tố
trong máu chuột cống trắng........................................................57
Ảnh hưởng của Cốm hạ mỡ máu đến hematocrit trong máu chuột
cống trắng....................................................................................58
Ảnh hưởng của Cốm hạ mỡ máu đến số lượng bạch cầu trong
máu chuột cống trắng..................................................................58
Ảnh hưởng của Cốm hạ mỡ máu đến công thức bạch cầu trong
máu chuột cống trắng..................................................................59
Ảnh hưởng của Cốm hạ mỡ máu đến số lượng tiểu cầu trong máu
chuột cống trắng..........................................................................60
Ảnh hưởng của Cốm hạ mỡ máu đến nồng độ bilirubin.............62
Ảnh hưởng của Cốm hạ mỡ máu đến nồng độ albumin.............62
Ảnh hưởng của Cốm hạ mỡ máu đến hàm lượng creatinin........63
Chỉ số lipid máu trước khi nghiên cứu trên mô hình ngoại sinh.66
Chỉ số lipid máu sau khi gây mô hình tăng lipid máu ngoại sinh. .67
Chỉ số lipid máu tại thời điểm sau 2 tuần nghiên cứu trên mô
hình ngoại sinh............................................................................67



Bảng 3.42. Sự thay đổi các chỉ số huyết học sau điều trị..............................67
Bảng 3.43. Sự thay đổi các chỉ số đánh giá chức năng gan, thận sau điều trị....67
Bảng 3.44. Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng................................67


6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1. Ảnh hưởng của Cốm hạ mỡ máu đến thể trọng chuột..............56
Biểu đồ 3.2. Ảnh hưởng của Cốm hạ mỡ máu đến hoạt độ AST..................61
Biểu đồ 3.3. Ảnh hưởng của Cốm hạ mỡ máu đến hoạt độ ALT..................61
Biểu đồ 3.4. Thay đổi trọng lượng chuột trên mô hình ngoại sinh...............66
Biểu đồ 3.5. Phân bố bệnh nhân theo giới của cả 2 nhóm............................67
Biểu đồ 3.6. Thói quen sinh hoạt của bệnh nhân RLLPM............................67
Biểu đồ 3.7. Huyết áp bệnh nhân nghiên cứu................................................67
Biểu đồ 3.8. Phân loại RLLPM theo EAS.....................................................67

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Nguồn gốc lipid máu......................................................................7
Sơ đồ 2.1. Mô hình nghiên cứu tăng lipid máu ngoại sinh trên thực nghiệm......44
Sơ đồ 2.2. Mô hình nghiên cứu tăng lipd máu nội sinh trên thực nghiệm....46
Sơ đồ 2.3.

Mô hình nghiên cứu tính an toàn, tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid
máu trên thực nghiệm và lâm sàng của Cốm hạ mỡ máu...................54


7



Hình thái vi thể gan chuột cống lô thử 1 (số 55)(HE x 200)............65

Ảnh 3.9.

Hình thái vi thể gan chuột cống lô thử 2 (số 68)(HE x 200)............65

Ảnh 3.10. Hình thái vi thể thận chuột cống (chuột số 5) lô chứng (HE x 400)....65
Ảnh 3.11. Hình thái vi thể thận chuột cống (chuột số 55) lô thử 1 (HE x 400)....65
Ảnh 3.12. Hình thái vi thể thận chuột cống (chuột số 68) lô thử 2 (HE x 400)....65


8

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của kinh tế, đời sống
xã hội, chế độ dinh dưỡng ngày càng phong phú cũng như bất hợp lý khiến
cho tình trạng rối loạn lipid máu (RLLPM) ngày càng gia tăng. Tuy không
phải bệnh cấp tính nhưng rối loạn lipid máu cũng là một trong các yếu tố
nguy cơ hàng đầu dẫn đến sự hình thành và phát triển bệnh vữa xơ động
mạch. Ở Việt Nam, bệnh vữa xơ động mạch với biểu hiện lâm sàng như suy
vành, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não… hiện nay có xu hướng tăng
nhanh theo nhịp độ phát triển của xã hội. Bằng những thiết bị hiện đại, các
nhà nghiên cứu đã chứng minh được rằng điều trị RLLPM không những làm
hạn chế sự tiến triển của mảng xơ vữa mà còn làm ổn định các mảng vữa xơ
ngăn ngừa được các tai biến gây tử vong cao [1], [2], [3], [4], [5]. Một nghiên
cứu gộp với hơn 30 thử nghiệm sử dụng chế độ dinh dưỡng, thuốc hoặc phẫu
thuật để làm giảm cholesterol máu cho thấy khi giảm được 1% cholesterol toàn
phần, sẽ giảm được 1,1% tỷ lệ tử vong. Một phân tích gộp khác trên 90.000
bệnh nhân tham gia vào các thử nghiệm ngẫu nhiên đánh giá hiệu quả của

Nghiên cứu độc tính cấp và độc tính bán trường diễn của cốm hạ mỡ máu
trên thực nghiệm.

2.

Nghiên cứu tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu trên mô hình ngoại
sinh và nội sinh của cốm hạ mỡ máu ở động vật thực nghiệm.

3.

Đánh giá tác dụng điều trị của cốm hạ mỡ máu trên bệnh nhân rối loạn
lipid máu thể đàm thấp.


10

Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. RỐI LOẠN LIPID MÁU THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
1.1.1. Định nghĩa, phân loại, tiêu chuẩn chẩn đoán, nguyên nhân, nguồn
gốc và cơ chế bệnh sinh rối loạn lipid máu
1.1.1.1. Định nghĩa
Rối loạn lipid máu là tình trạng tăng Cholestrol, Triglycerid huyết
tương hoặc cả hai, hoặc giảm nồng độ lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C), hoặc
tăng nồng độ lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C) làm gia tăng quá trình vữa xơ
động mạch [5], [12], [13], [14].
1.1.1.2. Phân loại rối loạn lipid máu: có nhiều cách phân loại như
* Phân loại theo De Gennes theo các thành phần lipid máu [15]
- Tăng cholesterol huyết thanh, TG bình thường. Tỷ lệ cholesterol/TG
>2,5.



BT/↑



Triglycerid

↑↑↑

BT

↑↑

↑↑

↑↑

↑↑↑


11
Lipoprotein

↑CM

↑↑LDL

↑LDL
↑VLDL

B

6,5 ≤ TC ≤ 7,8

TG ≤ 2,2

C

TC ≤ 5,2

2,2 ≤ TG ≤ 5,5

D

5,2 ≤ TC ≤ 7,8

2,2 ≤ TG ≤ 5,5

E

TC ≥ 7,8

TG ≥ 5,5

1.1.1.3. Chẩn đoán rối loạn lipid máu
 Chẩn đoán xác định: bằng xét nghiệm các thông số lipid khi có một hoặc

nhiều chỉ số bị rối loạn [5].
+ Cholesterol (mmol/l)



TG

mg% (mmol/l)

Mức độ



Rất cao

1.1.1.4. Các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu
* Rối loạn lipid máu tiên phát:
RLLPM tiên phát do đột biến gen làm tăng tổng hợp quá mức TC, TG,
LDL-C hoặc giảm thanh thải TC, TG, LDL-C hoặc giảm tổng hợp HDL-C
hoặc tăng thanh thải HDL-C [5], [8], [12].
* Rối loạn lipid máu thứ phát:


14
Nguyên nhân RLLPM thứ phát do lối sống ít vận động, dùng nhiều bia
rượu, thức ăn giàu chất béo bão hòa. Các nguyên nhân thứ phát khác như: đái
tháo đường, hội chứng thận hư, tăng ure máu, suy giáp trạng, bệnh gan tắc
nghẽn, dùng thuốc tránh thai, thuốc ức chế beta-giao cảm... [6], [7], [20].
1.1.1.5. Nguồn gốc lipid máu và cơ chế bệnh sinh rối loạn lipid máu
* Nguồn gốc lipid máu: lipid lưu hành trong máu có xuất xứ từ 2
nguồn:
- Nguồn gốc ngoại sinh: Trong niêm mạc ruột, TG và TC từ chế độ ăn
hợp nhất trong lõi của các chylomicron mới tạo ra. Sau đó, TG của chế độ ăn
được vận chuyển tới các tế bào cơ và tế bào mỡ dưới dạng các acid béo, còn
TC được chuyển về gan rồi tới dòng tuần hoàn dưới dạng lipoprotein
cholesterol [20], [21].
- Nguồn gốc nội sinh: Nhiều mô nhất là gan và ruột tổng hợp TC từ
acetyl CoA, TG được tổng hợp từ các acid béo. Các lipid lõi này được tập hợp
cùng với các Apo B100 và các phospholipid thành VLDL và tiết vào huyết
tương [21], [22].
Trong máu, các VLDL được chuyển thành IDL, rồi sau đó được chuyển
thành LDL và HDL lipoprotein. Cholesterol được các lipoprotein tỷ trọng



16
- Cơ chế rối loạn lipid máu tiên phát
+ Tăng cholesterol đơn thuần
Tăng cholesterol máu đơn thuần còn gọi là tăng cholesterol máu týp IIa
(tăng LDL), do giảm thụ thể của LDL, được gọi là bệnh tăng cholesterol máu
gia đình (Familial Hypercholesterolemia - FH). Bệnh xảy ra do đột biến ở gen
của receptor LDL trên nhiễm sắc thể số 19. Nếu người bình thường có 100%
số thụ thể của LDL, thì các tế bào của bệnh nhân thể dị hợp tử chỉ có khoảng
50%, còn các tế bào của bệnh nhân đồng hợp tử thì hầu như không có. Thụ
thể của LDL là một glycoprotein có trọng lượng phân tử vào khoảng 160 kDa,
có trên bề mặt của hầu hết mọi tế bào trong cơ thể. Nhờ có thụ thể này mà tế
bào có thể thu nhận cholesterol từ LDL. Do vậy thụ thể của LDL là yếu tố
chính ảnh hưởng trực tiếp đến nồng độ cholesterol trong LDL. Giảm thụ thể
của LDL dẫn đến tăng cholesterol máu. Khi cholesterol máu tăng đến 4 g/L
thì dần dần lắng đọng ở một số vùng ngoại mạch gây ra các triệu chứng sau:
(1) vòng giác mạc: thường tròn và có màu trắng, tuy nó là triệu chứng không
đặc hiệu nhưng khi xuất hiện rõ và sớm thì rất có thể đó là triệu chứng của
tăng cholesterol máu; (2) ban vàng mí mắt: nằm ở góc trong của mí mắt trên
hoặc dưới, trong đó là este cholesterol, màu vàng là do có bêtacaroten, thường
gặp trong FH dị hợp tử; (3) u vàng ở gân: thường nhìn thấy hoặc sờ được ở
gân Achille và gân duỗi các ngón tay. u vàng có thể gây ra biến chứng viêm
gân Achille.
Tăng cholesterol máu đơn thuần do thiếu hụt acid amin B100 có tính
gia đình: bệnh di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường.
Tăng cholesterol huyết đa gen: đa số thể tăng cholesterol huyết mức độ
vừa phải (TC từ 6,5 - 9mmol/l) có nguồn gốc đa gen. Đa gen tương tác với
các yếu tố môi trường góp phần gây ra tăng cholesterol huyết, và cả tăng sản
xuất và giảm dị hóa LDL đều được cho là có vai trò trong cơ chế bệnh [20].



18
+ Nhược giáp: xảy ra khoảng 2% tổng số các trường hợp tăng lipid máu
và chỉ đứng thứ hai sau ĐTĐ gây tăng lipid máu thứ phát, cơ chế có thể vì
giảm hoạt độ của men HTGL (hepatic triglycerid lipase). Điều chỉnh nhược
giáp sẽ hồi phục những bất thường về lipid....[20].
1.1.2. Mối liên quan giữa rối loạn lipid máu và các bệnh vữa xơ động
mạch, bệnh mạch vành, tai biến mạch não.
RLLPM là một trong những nguyên nhân chính gây vữa xơ động mạch
dẫn đến nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não... gây tử vong cao. Mối liên
quan này được thể hiện qua các nghiên cứu sau:
1.1.2.1. Rối loạn lipid máu và bệnh vữa xơ động mạch
Huyết khối mảng vữa xơ là một quá trình tiến triển gây tổn thương,
hình thành huyết khối và sửa chữa động mạch bị tổn thương. Mảng vữa xơ
mạch được hình thành sẽ tiến triển qua nhiều giai đoạn, dẫn tới hẹp tiến triển
hoặc vỡ mảng vữa xơ cấp tính và huyết khối trong lòng mạch và đây là cơ chế
nền hay gặp của đột quỵ thiếu máu não cục bộ, cơn đau thắt ngực không ổn
định và nhồi máu cơ tim cấp [1].
Mảng vữa xơ động mạch được tạo thành do sự dày lên của các thành
động mạch bao gồm mạng lưới mô sợi bao bọc xung quanh bởi lớp mỡ xuất
phát từ khoảng dưới nội mạc bao trong. Mảng VXĐM thường xuất hiện đầu
tiên ở động mạch cảnh ngoài ra còn hay gặp ở các thân động mạch lớn khác
như ĐM vành, ĐM chủ đặc biệt là những vùng xoáy máu như những chỗ uốn
cong hay chẻ đôi [24].
Giai đoạn đầu do rối loạn huyết động tại chỗ làm biến đổi cấu trúc bình
thường của lớp áo trong. Giai đoạn này thành mạch bị rối loạn tạo điều kiện cho
lắng đọng lipid. Tiếp theo là sự hình thành những vệt mỡ trên bề mặt nội mạc.
Giai đoạn hai, mảng vữa xơ đơn thuần xuất hiện, ở giữa là vùng hoại tử
xung quanh có vỏ xơ bao bọc. Vùng hoại tử chứa rất nhiều acid béo và



20
Quan trọng hơn nữa là các nghiên cứu can thiệp, phòng ngừa biến cố
động mạch vành, động mạch não trong những năm gần đây. Từ năm 1994 cho
đến 2006, đã có nhiều công trình nghiên cứu chứng tỏ rằng điều trị rối loạn
lipid máu sẽ làm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh động mạch vành và động
mạch não. Nghiên cứu PROSPER (2002) gồm 5.804 nam và nữ tuổi 70 - 82
có kèm bệnh mạch máu hoặc yếu tố nguy cơ tim mạch được phân ngẫu nhiên
dùng Pravastatin cho thấy tử vong do mạch vành, nhồi máu cơ tim không tử
vong hoặc đột quỵ tử vong hoặc không tử vong được giảm 15% [1].
Nghiên cứu SPARCL (2006) hay nghiên cứu dự phòng đột quỵ bằng
cách làm giảm tích cực nồng độ cholesterol đã phân tích ngẫu nhiên 4.731
bệnh nhân mới bị đột quỵ hay mới có cơn thiếu máu não thoáng qua (trong
vòng 6 tháng trở lại đây) dùng atorvastatin (80mg) hoặc giả dược. Các bệnh
nhân được theo dõi trung bình gần 5 năm. Nguy cơ đột quỵ được giảm 16% ở
các đối tượng điều trị bằng atorvastatin liều cao. Các nhà nghiên cứu của thử
nghiệm SPARCL cũng tiến hành phân tầng lợi ích theo mức độ làm giảm lipid
máu và thấy là đối với bệnh nhân đạt mức giảm trên 50% LDL so với LDL
ban đầu, sẽ làm giảm nguy cơ đột quỵ tới 31% [1].
1.1.3. Điều trị rối loạn lipid máu
1.1.3.1. Nguyên tắc điều trị
- Điều trị rối loạn lipid máu là để giảm các biến cố tim mạch do vữa xơ
động mạch. Rối loạn lipid máu, đặc biệt tăng LDL-C được xem là yếu tố nguy
cơ chính của vữa xơ động mạch [16], [27]. Giảm nồng độ LDL-C là mục tiêu
chính của kiểm soát lipid máu trong điều trị VXĐM. Theo khuyến cáo của
ATP III, mục tiêu kiểm soát LDL-C tùy thuộc vào mức độ nguy cơ [19], [28].
- Với rối loạn lipid máu thứ phát cần tìm nguyên nhân để điều trị.
- Vấn đề cốt lõi là thay đổi lối sống (chế độ ăn thích hợp, tăng cường
hoạt động thể lực). Dùng thuốc khi thay đổi lối sống 2 - 3 tháng không có kết

giảm nguy cơ mạch vành [31], [32], [33].


22
* Chế độ luyện tập và sinh hoạt
Chế độ luyện tập đều đặn rất quan trọng trong điều trị rối loạn lipid
máu. Tập luyện giúp giảm LDL-C và tăng HDL-C, tiêu hao lượng mỡ dư thừa
trong cơ thể, giảm cân, tăng sức đề kháng và gián tiếp góp phần ổn định huyết
áp, giảm nguy cơ bệnh mạch vành. Tuy nhiên phải lựa chọn hình thức tập
luyện phù hợp với tình trạng sức khỏe, khi cần có thể tham khảo ý kiến bác sĩ
và phải tập ít nhất 30 phút mỗi ngày, tập đủ mạnh và tập tất cả các ngày trong
tuần [6], [34].
Từ bỏ những thói quen có hại như hút thuốc lá, uống nhiều rượu, lối
sống tĩnh tại. Tránh những căng thẳng tâm lý kéo dài.
1.1.3.4. Các thuốc điều trị
* Nhóm làm giảm tổng hợp lipid
- Nhóm ức chế men HMG - CoA reductase (Statin)
+ Tác dụng và cơ chế tác dụng chung: Các thuốc nhóm làm hạ
lipoprotein máu bằng cách: Enzym HMG - CoA reductase xúc tác cho việc
tổng hợp cholesterol từ acetyl CoA. Các statin ức chế cạnh tranh với enzym
này nên làm giảm lượng cholesterol.
Mặt khác, các thuốc trong nhóm cũng làm tăng sinh LDL - receptor màng
tế bào, giúp nhập LDL vào trong tế bào và thải trừ lipid qua enzym lysosome.
Hiệu lực tác dụng của các thuốc trong nhóm khác nhau và phụ thuộc
vào liều dùng. Ví dụ: simvastatin hiệu lực gấp hai lần lovastatin; fluvastatin
hiệu lực bằng một nửa lovastatin…
Các statin đều làm giảm nồng độ LDL-C nhất từ 25 - 45% tùy theo liều.
Các statin làm tăng nồng độ HDL-C từ 5 - 15% do đó làm hạ tỷ số LDLC/HDL-C và TC/HDL.



thần kinh trung ương: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, loạn nhịp tim. Rối loạn
về máu: giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu. Ngoài ra
thuốc còn có thể gây tăng nhẹ transaminase, giảm phosphatase kiềm, rụng
lông, tóc, giảm khả năng tình dục.
+ Chống chỉ định: Các trường hợp suy gan, suy thận nặng. Người mang
thai và thời kỳ cho con bú. Sỏi mật. Trẻ em dưới 10 tuổi.
+ Tương tác thuốc: Phối hợp thuốc thuộc nhóm với các thuốc ức chế
HNG-CoA reductase nhóm statin (lovastatin, pravastatin..), với cyclosporin làm
tăng nguy cơ tổn thương cơ và viêm tụy cấp. Phối hợp với các thuốc chống đông
máu loại cumarin làm tăng tác dụng của thuốc chống đông, vì vậy sẽ tăng nguy
cơ xuất huyết do đẩy các thuốc chống đông ra khỏi protein huyết tương.
Phối hợp với các thuốc độc đối với gan (thuốc ức chế MAO,
perbexilin…) tăng độc tính của thuốc [3].
- Nhóm acid Nicotinic (Niacin, vitamin PP)
+ Thuốc có tác dụng giảm TG do ức chế phân hủy từ tổ chức mỡ và giảm
tổng hợp TG ở gan, ức chế tổng hợp và ester hóa acid béo tại gan, tăng thoái
biến apo B, giảm VLDL, giảm LDL và tăng HDL (do giảm thanh thải apoA-I).
+ Liều lượng và các biệt dược (Niacor, Niaspan, Slo - niacin):
+ Loại phóng thích nhanh: 100mg/dL, liều tối đa 1000 mg/ngày.
+ Loại phóng thích nhanh: 250 mg/dL, liều tối đa 1500 mg/ngày.
+ Loại phóng thích nhanh: 500 mg/dL, liều tối đa 2000 mg/ngày.
+ Tác dụng không mong muốn: đỏ phừng mặt, ngứa, các triệu chứng
rối loạn tiêu hóa như đầy hơi, trướng bụng, buồn nôn, giảm nhẹ chức năng
gan, tăng men gan, sỏi mật, tăng men cơ, phát ban, tăng đề kháng Insulin. Tác
dụng phụ thường xảy ra khi dùng liều cao, hoặc cơ địa tuổi người già, hoặc có
bệnh lý thận gan trước.
+ Chỉ định: tăng LDL - C, giảm HDL - C, tăng TG [3], [14].


25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status