Nghiên cứu tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu và giảm xơ vữa động mạch của chế phẩm SAD trên động vật thực nghiệm - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THÚY

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG ĐIỀU CHỈNH
RỐI LOẠN LIPID MÁU VÀ
GIẢM XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH CỦA CHẾ PHẨM
SAD TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC

HÀ NỘI 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THÚY

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG ĐIỀU CHỈNH
RỐI LOẠN LIPID MÁU VÀ
GIẢM XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH CỦA CHẾ PHẨM
SAD TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC

Nguyễn Thị Thúy


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................................. 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN ............................................................................................... 3
1.1.

Hội chứng rối loạn lipid máu (RLLPM) ..................................................... 3

1.1.1.

Đại cƣơng về lipid máu............................................................................... 3

1.1.2.

Lipoprotein ................................................................................................. 3

1.1.2.1.

Cấu trúc của lipoprotein ............................................................................. 3

1.1.2.2.

Phân loại lipoprotein ................................................................................... 5

1.1.2.3.

Chuyển hóa của lipoprotein ........................................................................ 6


Điều trị hội chứng rối loạn lipid máu ........................................................ 13

1.1.5.1.

Chế độ ăn uống và tăng cƣờng hoạt động thể lực .................................... 13

1.1.5.2.

Thuốc điều trị RLLPM ............................................................................. 14

1.1.5.3.

Thảo dƣợc điều chỉnh RLLPM ................................................................. 16

1.1.6.

Một số mô hình dƣợc lý thực nghiệm gây tăng cholesterol máu để nghiên

cứu thuốc điều trị RLLPM và xơ vữa động mạch......................................................... 18
1.2.

Tổng quan về chế phẩm SAD ................................................................... 21

1.2.1.

Giảo cổ lam ...................................................................................................... 21

1.2.2.

Cây chóc máu .................................................................................................. 24


2.3.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu .......................................................... 29

2.4.1.

Nghiên cứu tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu của chế phẩm ........ 30

2.4.1.1.

Mô hình gây rối loạn lipid máu ngoại sinh............................................. 31

2.4.1.2.

Mô hình gây rối loạn lipid máu nội sinh ................................................ 33

2.4.2.

Mô hình gây rối loạn lipid máu và vữa xơ động mạch........................... 34

1.1.

Xử lý số liệu ........................................................................................... 36

Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…………….…………………………………37
3.1.
Tác dụng điều chỉnh lipid máu của SAD trên mô hình gây RLLPM nội sinh 37
3.2.


nghiệm....................... .................................................................................................... 64
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 70
KIẾN NGHỊ .................................................................................................................. 70
Tài liệu tham khảo ......................................................... Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 1
Phụ lục 2


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU
ACAT

: Acyl-coenzyme A: Cholesterol acyltransferase

ALT

: Alanin aminotransferase

AMP

: Adenosine monophosphate

AST

: Aspartat aminotransferase

Apo

: Apoprotein

ATP III


: Low density lipoprotein – cholesterol

LPL

: Lipoprotein lipase

MDA

: Malonyldialdehyd

NCEP

: National Cholesteron Education Program
(Chƣơng trình giáo dục Quốc gia về Cholesterol)

P-407

: Poloxamer 407

PTU

: Propylthiuracil

RLLPM

: Rối loạn lipid máu

SAD


Hình 3.3. Hình thái vi thể gan thỏ lô chứng sinh học (thỏ số 68) (HE x 400) ............. 49
Hình 3.4. Hình thái vi thể ĐMC thỏ lô chứng sinh học (thỏ số 68) (HE x 400) ......... 49
Hình 3.5. Hình thái vi thể gan thỏ lô mô hình (thỏ số 3) (HE x 400) ........................... 50
Hình 3.6. Hình thái vi thể ĐMC thỏ lô mô hình (thỏ số 3) (HE x 400) ........................ 50
Hình 3.7. Hình thái vi thể gan thỏ lô mô hình (thỏ số 1) (HE x 400) ........................... 50
Hình 3.8. Hình thái vi thể ĐMC thỏ lô mô hình (thỏ số 1) (HE x 400) ........................ 50
Hình 3.9. Hình thái vi thể gan thỏ lô uống atorvastatin 5 mg/kg (thỏ số 16) (HE x
400).............................. ................................................................................................. 51
Hình 3.10. Hình thái vi thể ĐMC thỏ lô uống atorvastatin 5 mg/kg (thỏ số 16) (HE x
400)......................... ...................................................................................................... 51
Hình 3.11. Hình thái vi thể gan thỏ lô uống Atorvastatin 5 mg/kg(thỏ số 17) (HE x
400)............................ ................................................................................................... 51
Hình 3.12. Hình thái vi thể ĐMC thỏ lô uống Atorvastatin 5 mg/kg(thỏ số 17) (HE x
400)............................ ................................................................................................... 51
Hình 3.13. Hình thái vi thể gan thỏ lô uống SAD 0,18g cao khô/kg/ngày
(thỏ số 22) (HE x 400) .................................................................................................. 52
Hình 3.14. Hình thái vi thể ĐMC thỏ lô uống SAD 0,18g cao khô/kg/ngày
(thỏ số 22) (HE x 400) .................................................................................................. 52
Hình 3.15. Hình thái vi thể gan thỏ lô uống SAD 0,18g cao khô/kg/ngày
(thỏ số 29) (HE x 400) .................................................................................................. 52


Hình 3.16.. Hình thái vi thể ĐMC thỏ lô uống SAD 0,18g cao khô/kg/ngày
(thỏ số 29) (HE x 400) .................................................................................................. 52
Hình 3.17. Hình thái vi thể gan thỏ lô uống SAD 0,54g cao khô/kg/ngày
(thỏ số 35) (HE x 400) .................................................................................................. 53
Hình 3.18. Hình thái vi thể ĐMC thỏ lô uống SAD 0,54 g cao khô /kg/ngày
(thỏ số 35) (HE x 400) .................................................................................................. 53
Hình 3.19. Hình thái vi thể gan thỏ lô uống SAD 0,54g cao khô/kg/ngày
(thỏ số 36) (HE x 400) .................................................................................................. 53

phát triển của bệnh xơ vữa động mạch (VXĐM). Đây là một bệnh của nền văn
minh, của các nƣớc công nghiệp phát triển. Hiện nay VXĐM là bệnh đang đƣợc chú
ý, bởi các biến chứng và hậu quả của bệnh rất nặng nhƣ: Nhồi máu cơ tim (45%),
mạch vành (32%), tai biến mạch máu não (13%), tăng huyết áp [24].
Bệnh VXĐM ở Việt Nam trong những năm gần đây có chiều hƣớng gia tăng. Theo
nhịp độ phát triển của xã hội, đời sống vật chất ngày càng đƣợc cải thiện, số ngƣời mắc
bệnh tim mạch có liên quan đến VXĐM ngày càng tăng, ảnh hƣởng rõ rệt đến sức lao
động, chất lƣợng cuộc sống và tuổi thọ của con ngƣời [24],[37].
Hiện nay, các thuốc của y học hiện đại nhƣ nhóm fibrat, nhóm statin, acid
nicotinic… điều trị có hiệu quả tốt, tác dụng nhanh nhƣng lại gây ra các tác dụng
không mong muốn nhƣ đau cơ, tiêu cơ, tăng enzym gan, rối loạn tiêu hoá và chống
chỉ định cho bệnh nhân suy gan, suy thận hoặc loét dạ dày – tá tràng [41],[42]. Vì
thế một trong những xu hƣớng hiện nay trong điều trị hội chứng rối loạn lipid máu
là hƣớng về các thuốc có nguồn gốc thảo dƣợc, vừa mang lại hiệu quả điều trị vừa
hạn chế đƣợc các tác dụng không mong muốn và giảm đáng kể chi phí điều trị cho
bệnh nhân [97].
Ở Việt Nam, nhiều thảo dƣợc có tác dụng hạ lipid máu đã đƣợc nghiên cứu và
sử dụng nhƣ ngƣu tất, tỏi, dầu cám, nghệ, … [20], [21], [28], [34] trong đó phải kể
đến hai loại thảo dƣợc là giảo cổ lam và chóc máu nam bộ. Giảo cổ lam đƣợc Phạm
Thanh Kỳ và cs nghiên cứu từ năm 1997 và đƣợc Viện dƣợc liệu Trung ƣơng, Đại
học Y Hà Nội kết hợp với Thụy Điển nghiên cứu chuyên sâu về tác dụng hạ đƣờng
huyết, làm hạ cholesterol toàn phần trong máu. Tác dụng đơn độc của giảo cổ lam
trên lipid máu đã đƣợc nghiên cứu chứng minh, cho thấy giảo cổ lam làm hạ
cholesterol toàn phần và triglycerid rõ rệt [6], [67], [82], [84]. Đối với chóc máu

1


nam bộ, dịch chiết toàn phần và phân đoạn n-hexan có tác dụng hạ cholesterol toàn
phần trên chuột cống trắng gây đái tháo đƣờng typ 2 bằng HFD và STZ [36], giảm

1.1.1. Đại cƣơng về lipid máu
Về cấu tạo hóa học, hầu hết các loại lipid đều có acid béo và alcol. Trong
thành phần cấu tạo của lipid không có hoặc có rất ít các nhóm ƣa nƣớc nhƣ –OH, NH2 và –COOH, nhƣng lại có rất nhiều các nhóm kỵ nƣớc. Chính vì vậy, lipid
không hoặc ít tan trong nƣớc mà hòa tan nhiều trong dung môi có độ phân cực thấp
nhƣ các dung môi hữu cơ (bao gồm ether, benzen, chloroform…) [3], [14].
Lipid không tan trong nƣớc và không tan trong máu, vì vậy lipid phải kết hợp
với protein nhờ liên kết Vander - Walls để tạo thành lipoprotein (LP). Nhờ tạo
thành lipoprotein nên các lipid tan đƣợc trong nƣớc và vận chuyển đến các mô.
Lipid máu bao gồm: cholesterol toàn phần (cholesterol tự do và cholesterol este
hóa), triglycerid, phospholipid và các acid béo tự do.
-

Cholesterol là một alcol vòng không no, là thành phần tham gia cấu tạo màng tế

bào.
-

Triglycerid cấu tạo gồm một phân tử glycerol và 3 acid béo, có 3 chức năng

chính là: tạo nên mỡ trung tính dƣới dạng dự trữ và cung cấp năng lƣợng, cách nhiệt, là
lớp đệm để bảo vệ các cơ quan trong cơ thể.
-

Phospholipid là một phức hợp có nhiều dạng, có nhiều chức năng đặc hiệu nhƣ:

truyền tin trong tế bào, chất làm căng bề mặt, tham gia cấu tạo màng tế bào.
-

Acid béo là những chuỗi cacbon có mạch thẳng đƣợc chia thành 2 nhóm chính:


sự ổn định cấu trúc cho lipoprotein, tạo cầu nối với thụ thể của tế bào, các thụ thể này
quyết định chuyển hóa của một phân tử lipoprotein và hoạt động nhƣ các đồng yếu tố
của các enzym trong quá trình chuyển hóa lipid [5], [10].

Hình 1.1. Cấu trúc lipoprotein
Các apoprotein có vai trò quan trọng trong cấu trúc và chuyển hóa của
lipoprotein. Trong quá trình chuyển hóa lipid, các apoprotein có thể giữ chức năng:
-

Tham gia và ổn định cấu trúc lipoprotein.

-

Hoạt hóa hoặc ức chế một số enzym, là chất cộng tác của các enzym.

-

Giúp các lipoprotein đƣợc vận chuyển trong máu và bạch huyết.

4


Mỗi loại lipoprotein có chức năng đặc biệt, phụ thuộc vào thành phần lipid
và hàm lƣợng apoprotein. Có nhiều loại apoprotein khác nhau đƣợc tìm thấy trong
các lipoprotein của huyết tƣơng ngƣời dựa vào:
-

Cấu trúc của các acid amin

-


Lipoprotein có tỷ trọng trung gian (IDL): đƣợc tạo ra trong quá trình chuyển

hóa của VLDL.
-

Lipoprotein có tỷ trọng cao (HDL): là chất vận chuyển cholesterol từ các tổ

chức về gan, tỷ trọng 1,063 – 1,210, kích thƣớc 75 – 95A0, mang apoprotein AI, AII,
XX. HDL đƣợc tạo thành ở gan, ruột non, HDL giàu protein, có lƣợng nhỏ cholesterol
và không có cholesterol este, chứa ApoC-I và ApoC-II. Phần Apo có enzym lecithin
cholesterol acyl transferase (LCAT) xúc tác sự hình thành cholesterol este từ lecithin và
cholesterol. LCAT đƣợc hoạt hóa bởi ApoA-I, cholesterol este đƣợc hình thành và tách
khỏi bề mặt của lipoprotein để đi vào phần trung tâm không phân cực. Cholesterol tự

5


do và lecithin đƣợc vận chuyển từ VLDL hoặc LDL tới HDL. LCAT và HDL vận
chuyển cholesterol ở tổ chức tới gan để tạo thành acid mật. Cholesterol của HDL là
cholesterol “tốt” vì nó bảo vệ thành mạch, không gây VXĐM. Lƣợng cholesterol trong
HDL càng thấp (0,76g/l) [3], [14], [73].
Bảng 1.1. Các loại lipoprotein chính trong huyết tương người [57], [88]
Lipoprotein

Tỷ trọng

Thành phần hóa học (% trọng lƣợng)
% Protein


29

22

31

LDL

1,009-1,063

25

50

21

4

HDL

1,063-1,210

33

30

29

8


Nội sinh

Acid mật
+
choleserol
Ruột non

Gan

Mô ngoại vi

Mao mạch

Mao mạch




Mô mỡ


Mô mỡ

Mô mỡ

Hình 1.3. Chuyển hóa lipid ngoại sinh và nội sinh [88]
LPL, lipoprotein lipase; FFA (free fatty acid), acid béo tự do; HL, hepatic lipase

Chuyển hóa lipoprotein ngoại sinh

làm hạ LDL- C dựa trên khả năng làm thay đổi số lƣợng thụ thể LDL-C của gan
bằng chế độ ăn uống và thuốc [5],[9].
Chuyển hóa của HDL-C
Khi nhân của các phân tử lipoprotein giàu triglycerid bị thủy phân bởi LDLC , phần vỏ còn lại là cholesterol tự do, phopholid và các apolipoprotein khác đƣợc

8


chuyển tới HDL-C, HDL-C mới sinh đƣợc tạo ra ở gan và ruột, nó gồm các đĩa
phospholipid chứa apo AI, AII.
Chức năng của HDL-C là thu hút các cholesterol dƣ thừa ở các mô về gan. Các
cholesterol este của HDL-C đƣợc chuyển sang LDL-C để đi tới tế bào gan, đó là sự vận
chuyển cholesterol ngƣợc chiều. HDL-C đóng vai trò có lợi đặc biệt đối với thành
động mạch, bằng cách loại trừ cholesterol thừa. Vì vậy cholesterol của HDL-C đƣợc
coi là cơ chế chống VXĐM quan trọng nhất [14].

Đại thực bào
Cholesterol
tự do
Gan

Ruột
non

HDL trƣởng thành

HDL
mới sinh

Tế bào ngoại vi

-

Tăng cholesterol
+ Bình thƣờng cholesterol trong máu < 5,2mmol/l ( 6,2mmol/l (200-239
mg/dl)
+ Tăng cholesterol máu khi > 6,2mmol/l (>240 mg/dl)

-

Tăng LDL-C
+ Bình thƣờng LDL-C trong máu < 3,4mmol/l
+ Tăng giới hạn từ 3,4 – 4,1mmol/l
+ Tăng nhiều khi > 4,1mmol/l.

-

Tăng triglycerid (TG)
+ Bình thƣờng triglycerid trong máu < 2,26mmol/l ( 11,3mmol/l (>1000 mg/dl)

-

Tăng hỗn hợp lipid máu : Khi cholesterol > 6,2mmol/l và 2,26 < TG < 4,5

(giữa khoảng 2,26 – 4,5mmol/l).
-


+ Béo phì.
+ Uống quá nhiều rƣợu.
+ Đái tháo đƣờng.
+ Dùng thuốc chẹn beta giao cảm quá dài.

-

Nguyên nhân gây giảm HDL-C:
+ Hút thuốc lá.
+ Béo phì.
+ Lƣời vận động thể lực.
+ Đái tháo đƣờng không phụ thuộc insulin.
+ Tăng TG máu.

11


+ Dùng thuốc chẹn beta giao cảm quá dài.
+ Rối loạn gen chuyển hóa HDL - C.
1.1.4. Hội chứng rối loạn lipid máu với bệnh xơ vữa động mạch
1.1.4.1.

Xơ vữa động mạch

Theo định nghĩa của Tổ chức y tế thế giới: “Vữa xơ động mạch là sự phối
hợp những biến đổi của lớp nội mạc động mạch bao gồm sự tích tụ tại chỗ các lipid,
phức hợp các glucid, máu và các sản phẩm của máu, tổ chức xơ và calci, kèm theo
những biến đổi của lớp trung mạc”.
Vữa xơ động mạch là một bệnh của động mạch lớn và vừa đƣợc thể hiện
bằng hai loại tổn thƣơng cơ bản, đặc trƣng là những mảng vữa rất giàu cholesterol

nhất là khi có giảm đồng thời HDL- C.
Nghiên cứu dịch tễ về cholesterol máu trong bệnh vữa xơ động mạch tại
Framingham cho thấy giữa nộng độ cholesterol máu và tỷ lệ tử vong do VXĐM có
mối tƣơng quan tỷ lệ thuận 15, 23.
1.1.5. Điều trị hội chứng rối loạn lipid máu
1.1.5.1.

Chế độ ăn uống và tăng cường hoạt động thể lực

Thay đổi chế độ ăn uống là một phần trọng trong quản lý bệnh nhân rối loạn
lipid máu. NCEP đƣa ra một số khuyến cáo trong thay đổi chế độ ăn là: hạn chế
tổng lƣợng chất béo ở mức 25-35%, và lƣợng chất béo bão hòa chiếm dƣới 7% tổng
lƣợng calo cần cung cấp hàng ngày và lƣợng cholesterol trong khẩu phần ăn nên

13


dƣới 200 mg/ngày. Điều chỉnh chế độ ăn còn phụ thuộc vào loại rối loạn lipid máu
ở bệnh nhân: Bệnh nhân tăng LDL-C, chất béo bão hòa và cholesterol trong khẩu
phần ăn cần đƣợc hạn chế. Bệnh nhân tăng triglycerid máu, lƣợng carbohydrat cần
đƣợc cắt giảm. Nếu bệnh nhân tăng triglycerid nặng (>1000 mg/dL), hạn chế tổng
lƣợng chất béo là rất quan trọng.
Tăng cƣờng hoạt động thể lực đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát
lipid máu do giảm lƣợng mỡ dƣ thừa, tăng khả năng đề kháng của cơ thể, điều chỉnh
các nguy cơ khác đi kèm nhƣ ổn định huyết áp, giảm nguy cơ đái tháo đƣờng
Chế độ luyện tập :
+ Lựa chọn hình thức luyện tập phù hợp với tình trạng sức khỏe, có thể
tham khảo ý kiến bác sĩ khi cần thiết
+ Tập ít nhất 30 phút mỗi ngày
+ Tập đều đặn, tất cả các ngày trong tuần

màng tế bào..

-

Nhóm làm giảm tổng hợp lipid:
Nhóm thuốc này bao gồm những dẫn xuất của acid fibric (bezafibrat,

ciprofibrat, fenofibrat và gemfibrozil); dẫn xuất statin (atorvastatin,
pravastatin, simvastatin, lovastatin, rosuvastatin, fluvastatin, pitavastatin);
acid nicotinic; probucol.
+ Các dẫn xuất acid fibric tăng hoạt tính LPL, các dẫn xuất statin có cấu
trúc gần giống với HMG-CoA nên ức chế cạnh tranh HMG-CoA
reductase (hydroxymethylglutaryl-CoA reductase) làm giảm tổng hợp
cholesterol, đồng thời cũng làm tăng sinh LDL-receptor ở màng tế bào.
+ Acid nicotinic là một vitamin dùng để điều trị bệnh Pellagra, nhƣng cũng
làm hạ LP máu. Tác dụng này đƣợc thông qua bởi sự tăng sinh LDLreceptor và ức chế sự tích tụ AMP trong mỡ, tăng hoạt tính
triglyceridlipase làm giảm LDL-cholesterol.
+ Probucol có cấu trúc hóa học hoàn toàn khác với nhóm thuốc trên, cơ chế
tác dụng của thuốc vẫn còn chƣa đƣợc giải thích đầy đủ. Nhiều nghiên
cứu đã chứng minh thuốc làm tăng chuyển hóa LDL-cholesterol không
thông qua LDL-receptor vì ở ngƣời có tăng LP máu có thiếu hụt LDLreceptor do di truyền, thuốc vẫn còn tác dụng. Có tác giả cho rằng

15


probucol ngăn cản oxy hóa của acid béo và làm giảm khả năng tiếp nhận
LDL của tế bào nội mô.

Trong quá trình điều trị, ngoài việc thƣờng xuyên theo dõi lƣợng LP máu
để đánh giá hiệu quả điều trị, bệnh nhân còn đƣợc theo dõi tác dụng không

16


Trích đoạn Tác dụng điều chỉnh lipid máu của SAD trên mô hình ngoại sinh Tác dụng chống xơ vữa động mạch của SAD trên thỏ thực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status