ngữ văn 8 cả năm chi tiêt - Pdf 54

Ngày soạn:
Ngày dạy: .
Tuần 1
Tiết 1 + 2
Tôi đi học
- Thanh Tịnh -
A. Mục tiêu cần đạt:
Qua bài học giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi trong
buổi tựu trờng đầu tiên.
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất trữ tình đằm thắm êm dịu trong trẻo
và tràn đầy chất thơ của tác giả.
B. Chuẩn bị:
- Thày: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài.
- Trò: Sách vở, đọc trớc bài.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
1. Kiểm tra: Sách vở của học sinh.
2. Bài mới:
- GV hớng dẫn cách đọc.
- GV đọc mẫu 1 đoạn
- HS đọc.
- GV nhận xét, sửa.
I. Đọc và tìm hiểu chung
1- Đọc văn bản:
- HS đọc phần chú thích, nêu những
nét chính.
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu từ khó.
2- Tác giả - Tác phẩm.
* Giải thích từ khó.
1
- GV: Thông thờng truyện ngắn

- Đ3: Còn lại.
Tâm trạng và cảm xúc của nhân vật
tôi khi ngồi trong lớp học.
II. Đọc, hiểu nội dung văn bản,
1- Tâm trạng và cảm xúc của nhân
vật tôi khi cùng mẹ đến trờng.
- HS đọc đoạn 1.
? Kỷ niệm buổi tựu trờng của tác giả đợc
khơi nguồn từ thời điểm nào? Vì sao?.
- Hàng năm: Cuối thu
Lá .... mây
Mấy em nhỏ
Kỷ niệm mơn man của buổi tựu trờng.
GV: Mở đầu truyện là 2 câu văn tạo
thành 2 đoạn văn rất gợi cảm.
2
C1: Với sắc thu, lá vàng, với mây bàng
bạc

Gợi nhớ kỷ niệm.
C2:
? Hãy đọc và nêu kỷ niệm của em?
Dùng hình ảnh so sánh + nhân hoá để
hình tợng cảm giác trong sáng nảy nở
trong lòng tôi nh ,....
?Dòng hồi tởng của tác giả theo trình
tự nào?
(Trình tự của buổi tựu trờng)
?Trên con đờng cùng mẹ tới trờng
nhân vật tôi - cậu bé lớp 5 - lớp đầu

Đi đi con hãy can đảm lên thế giới này
là của con, bớc qua cánh cổng trờng là
một thế giới kỳ diệu sẽ mở ra.
- Thấy mình trang trọng, đứng đắn.
- Thấy bạn gọi tên nhau
trao sách vở cho nhau
- Cầm 2 quyển vở thấy nặng
3
?Em có nhận xét gì về cách dùng 1 loạt
các từ: thèm, bặm, ghì, xóc lên nắm
trong đoạn văn.

Những động từ đợc sử dụng đúng
chỗ đã khiến ngời đọc dễ dàng, t thế và
cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ đáng yêu
của tôi .
? Trong tâm trạng háo hức của buổi
tựu trờng trong đầu cậu bé nảy ra ý
nghĩ non nớt, đó là ý nghĩ nào?.
? Phân tích ý nghĩa của hình ảnh so
sánh ở cuối đoạn?
ý nghĩ non nớt thoáng qua một làn
mây lớt trên ngọn núi.

Lần thứ 2 tác giả lại sáng tạo nên 1
so sánh lý thú thể hiện ý nghĩ hồn nhiên,
ngây thơ của chú bé lần đầu tới trờng.
bặm... ghì... xóc lên, nắm lại cẩn thận.
- Muốn thử sức cầm bút, thớc.
- ý nghĩ non nớt: Chắc ngời thạo mới

gì?
- Phản ánh không khí đặc biệt của
ngày khai trờng.
- Thể hiện t
2
hiếu học của ND.
- Bộc lộ tình cảm sâu nặng của t/giả
đối với mái trờng tuổi thơ.
? Trớc sự cảm nhận của tác giả về ngôi
trờng trớc ngày đi học và ngày đầu tiên
đợc đến trờng có gì khác nhau?.
?Tại sao t/giả lại so sánh trờng Mĩ Lí
oai nghiêm nh đình làng?

Diễn tả cảm xúc oai nghiêm của tác
2- Tâm trạng và cảm xúc của tôi
khi cùng mẹ đến trờng.
* Sân trờng:
- Dày đặc ngời.
- Ngời nào cũng: Ăn mặc
gơng mặt
* Trờng:
- Trớc: xa lạ, cao ráo.
- Nay: xinh xắn, oai nghiêm nh đình
làng.
5
giả về mái trờng

mình thì nhỏ bé.
Đó là tâm trạng rất thật.

? Điều thú vị của chi tiết này là ở chỗ
nào?
- Vừa nãy trên đờng tới trờng

náo
nức thấy mình đã lớn.
* Học trò mới:
Bỡ ngỡ... nép mình... chỉ dám nhìn một
nửa, đi từng bớc nhẹ, cảm thấy chơ vơ,
run lên theo từng nhịp trống.
- Một cậu mộ mặt khóc tôi ....... khóc
theo.
đám học trò ...... thút thít.
6
- Giờ đây lại khóc

tiếng khóc thành
dây chuyền rất tự nhiên, rất ngây thơ.
? Khóc vì sao?
vì e sợ
vì luyến tiếc
hay nó là niềm vui

bớc
vào một thế giới mới lạ.
- HS đọc đoạn kết.
? Cảm giác và tâm trạng của tôi khi
bớc vào chỗ ngồi lạ lùng ntn?.
? Có thể nói đoạn văn kết thúc câu
chuyện ngắn gọn mà hiện lên nhiều

viết: Tôi đi học.
IV. Tổng kết.
7
* Ghi nhớ.
V. Luyện tập:
- Câu văn nào dới đây không nói lên tâm trạng hồi hộp cảm giác bỡ ngỡ của
nhân vật tôi trong buổi tựu trờng đầu tiên?
A. Con đờng này tôi thấy quen.... thấy lạ.
B. Cũng nh tôi .... từng bớc nhẹ.
C. Lần ấy tựu trờng đối với tôi là một nơi xa lạ.
D. Trong lúc ông ta...... tim tôi ngừng đập.
3. Củng cố.
+ Khái quát lại nội dung bài.
+ Đọc lại phần ghi nhớ.
+ Học bài và chuẩn bị: Trong lòng mẹ
4. Hớng dẫn.
D. Rút kinh nghiệm



..
8
Ngày soạn: ...
Ngày dạy: .
Bài 1 - Tiết 3
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
A. Mục tiêu cần đạt:
Qua bài học giúp học sinh:
- Hiểu rõ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ
nghĩa hẹp.

khái quát của nghĩa từ ngữ.
- HS quan sát tiếp sơ đồ.
? Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của từ thú, chim, cá? Vì
sao?
? Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của từ voi, hơu, tại sao?
? Nghĩa của từ thú, chim, cá rộng hơn
nghĩa của những từ nào?đồng thời hẹp
hơn nghĩa của những từ nào?
GV: Dùng sơ đồ hình tròn để biểu diễn
mối quan hệ bao hàm này.
II. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
Thú
- Động vật bao hàm Chim

- Từ quan sát sơ đồ h/s rút ra 3 KL
- HS đọc ghi nhớ.
* Ghi nhớ.
* Lu ý.
Tính chất rộng hẹp của nghĩa từ ngữ chỉ
là tơng đối.
10
Tu hú
sáo
Voi h-
ơu
Cá rô
Cá thu
Chim

B. Chuẩn bị:
- Thày: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài.
- Trò: Đọc SGK.
C. Tiến trình các hoạt động dạy và học.
1. Kiểm tra.
2. Bài mới:
? Nhắc lại khái niệm về văn bản.
Văn bản là một chuỗi lời nói riêng hay
bài viết có chủ đề thống nhất (liền
mạch) có liên kết liền mạch, vận dụng
phơng thức biểu đạt phù hợp với mục
đích giao tiếp.

Dẫn dắt vào bài.
- Đọc văn bản Tôi đi học - Thanh Tịn h
? Đối tợng chính mà văn bản phản ánh
là ai?.
? Văn bản miêu tả sự việc gì? Sự việc
đó đã hay đang diễn ra?.
? Hồi tởng lại sự việc lần đầu tiên đi
học nhằm mục đích gì?

Giáo viên: Chủ đề của văn bản.
- Bài tập: Bánh trôi nớc - HXH.
I. Giới thiệu bài.
II. Chủ đề của văn bản.
- Đối tợng: Tôi.
- Vấn đề chính: Hồi tởng ngày đầu tiên
đi học.
Cảm giác trong sáng nảy nở trong

- Đối tợng: Cảnh ở phủ Thiên Trờng
T/yêu thiên nhiên
- Vấn đề chính:
T/yêu QH đ/nớc
* Lu ý:
Đối tợng mà văn bản biểu đạt có thể là
có thật, có thể là tởng tợng, có thể......
III. Tính thống nhất về chủ đề của
văn bản.
- Nhan đề hiểu ngay văn bản muốn
nói về chuyện: Tôi đi học.
- Các từ ngữ: ngập ngừng, e sợ, rụt rè,
lúng túng.
- Từ: Tôi, lúng túng đợc nhắc lại nhiều
lần.
- Các câu:
+ Hôm nay tôi đi học.
+ Hàng năm.
+ Tôi quên sao đợc.
+ Tôi bặm môi.
Mẹ dắt tay
13

Theo trình tự của buổi tựu trờng.
(Theo bố cục của văn bản).
Các phần của văn bản đều hớng vào
làm rõ tâm trạng mơn man.
- Trong truyện nhiều lần tác giả dùng
NT so sánh + miêu tả.


T/y QH đ/nớc bài thơ có sức truyền cảm lớn
? Tác giả đã chọn phơng thức biểu
đạt nào? (Biểu cảm).
14
? Vậy muốn tạo đựơc văn bản ta phải
làm gì?
- HS đọc ghi nhớ 3.
- Đọc lại toàn bộ phần ghi nhớ.
IV. Cách hiểu, các viết một văn bản.
* Ghi nhớ 3:
V. Luyện tập.
- Bài tập 1: Phân tích tính thống nhất về chủ đề của văn bản Rừng cọ quê tôi.
- G/viên hớng dẫn hs theo trình tự
* Chủ đề: Đ/tợng: Rừng cọ sông Thao
Vấn đề chính Vẻ đẹp
Tình cảm
- Xác định chủ đề: Rừng cọ là vẻ đẹp của vùng sông Thao. Qua đó bày tỏ
tình cảm yêu mến quê nhà của ngời dân sông Thao.
- Tính thống về chủ đề:
+ Nhan đề: Giới thiệu về rừng cọ và tình cảm yêu mến tự hào.
+ Các từ ngữ: Cây cọ, nón cọ, lá cọ, rừng cọ.
Từ tôi đợc nhắc đi nhắc lại
- Các phần của văn bản.
+ Giới thiệu cảnh đẹp của quê tôi: Rừng cọ.
+ Cây cọ: Màu, Thân, Búp, Lá.
+ Rừng cọ.
+ ích lợi của cây cọ.
+ Tình yêu thủy chung.
Tất cả đều hớng về chủ đề.
- Bài tập 2: - HS đọc, xác định yêu cầu

? Truyện do ai kể? sự việc?
? Các phơng thức biểu đạt?
? Đoạn trích chia mấy phần? n/dung?
- HS đọc đoạn 1.
? Cảnh ngộ của bé Hồng?
I. Đọc và tìm hiểu chung
1- Đọc văn bản.
2- T/giả (SGK).
3- T/phẩm.
a) Giải thích từ khó.
b) Tìm hiểu thể loại, bố cục.
* Thể loại:
Hồi ký (tự truyện).
Tôi N/vật chính là ngời kể chuyện.
- Phơng thức tự sự kết hợp với miêu tả,
biểu cảm.
* Bố cục: 2 đoạn.
- Đoạn 1: Từ đầu ngời ta hỏi đến.
- Đoạn 2: Còn lại.
II. Đọc hiểu văn bản.
1- Diễn biến tâm trạng của bé Hồng
trong lần nói chuyện với bà cô.
- Mồ côi cha, mẹ bỏ làng đi tha phơng
16
? Khi nghe bà cô hỏi: Hồng mày có
vào ..... Hồng đã đáp lại ntn?
? P/trích thái độ im lặng của bé Hồng?
? Vì sao từ im lặng Hồng lại tơi cời
đáp lại?


- Tơi cời ............ không
- Giọng ngọt ngào.
Dã tâm độc ác, không chút tình ngời.
- Nhạy cảm, rất yêu thơng mẹ, nghĩ về
mẹ rất rành rọt.
+ Nhng đời nào.
+ Giá nh.....
- Phơng thức biểu cảm bộc lộ trực
tiếp và gợi cảm.
Trạng thái tâm hồn đau đớn của bé
Hồng.
- Bé Hồng bị cô độc hắt hủi nhng vẫn
tràn ngập tình yêu thơng mẹ.
17
? Cảm xúc của em khi đọc những tâm
sự đó của Hồng?
? Khi kể về cuộc đối thoại của bà cô
và bé Hồng tác giả đã sử dụng NT gì?.
(Tơng phản)
? Chỉ rõ phép tơng phản này?
? Nhận xét về ý nghĩa của phép tơng
phản đó?
- HS đọc lại đoạn 1.
- Đặt 2 tính cách trái ngợc.
Bà cô: hẹp hòi, tàn nhẫn.
Hồng: trong sáng, giàu tình
yêu thơng
Nổi bật tính cách tàn nhẫn của bà cô
và tình yêu thơng mẹ của Hồng.
* Củng cố.

sầu đau, những tủi hổ cũng chỉ nh bong bóng xà phòng, nh cái chớp mắt, nh áng
mây qua cũng quên phắt đi mà thôi.
? Bút pháp của Thanh Tịnh với
Nguyên Hồng khác nhau ở chỗ nào?
- Thanh Tịnh: Bút pháp lãng mạn.
- Nguyên Hồng: Hiện thực.
- HS đọc ghi nhớ, chỉ ra 2 nội dung
cần ghi nhớ.
- GV hớng dẫn cách làm.
IV. Ghi nhớ - Tổng kết.
* Ghi nhớ (SGK).
V. Luyện tập.
Bài tập 5, 6, 7, 8 (Sách BT)
3. Củng cố: - Khái quát nội dung bài học.
19
4. DÆn dß: - Häc bµi, lµm bµi tËp.
- ChuÈn bÞ bµi tiÕp.
D. Rót kinh nghiÖm
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
……………………..
Ngµy so¹n:…………………
20
Ngày dạy: ..
Bài 2 - Tiết 7
Trờng từ vựng
A. Mục tiêu cần đạt:
Qua bài học giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là trờng từ vựng.

- Vì xét trong văn cảnh cụ thể có nghĩa
xác định.
21
nghiệm.
? Những nhóm từ trên có nét gì chung?
(Chỉ bộ phận của mặt, trờng học)
Trờng từ vựng gơng mặt
Trờng từ vựng trờng học
? Hãy rút ra khái niệm về trờng từ
vựng.
- Đọc lại phần ghi nhớ.
- Làm BT 1.
- GV nhắc lại nghĩa rộng, nghĩa hẹp
của nghĩa từ ngữ.
? Trờng từ vựng ngời gồm những bộ
phận nào?
? Hình dáng bao gồm những từ nào?
(Cao, thấp, béo, gầy

trờng từ vựng
hình dáng).
? Trờng từ vựng mắt bao gồm những tr-
ờng từ vựng nhỏ nào?
GV: Từ vựng là một hệ thống bao gồm
nhiều tiểu hệ thống, 1 tiểu hệ thống lại
chia thành nhiều hệ thống nhỏ hơn.
Mỗi hệ thống nhỏ ấy làm thành một tr-
ờng từ vựng.
VD:
Trờng từ vựng ngời bao gồm: Ngời nói

? Trong 1 trờng từ vựng có thể tập hợp
những từ vựng khác nhau không? Tại
sao?
? Do hiện tợng nhiều nghĩa, 1 từ có thể
thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau
không? Tại sao?
* Gv chốt:
? Trong thơ văn và cuộc sống, việc
chuyển trờng từ vựng có tác dụng gì?
VD?
Mắt Bộ phận của mắt
Hoạt động của mắt
Có DT: con ngơi, lông mày
ĐT: ngó, liếc, nhòm
TT: lờ đờ, tinh anh
Có Trờng mùi vị: chát, thơm
Âm thanh: the thé, êm dịu
Thời tiết: Hanh, ẩm.

- Thờng có 2 bậc trờng từ vựng lớn và
nhỏ.
- Các từ trong 1 trờng từ vựng có thể
khác nhau về từ loại.
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều
trờng từ vựng khác nhau.
2- Tác dụng của cách chuyển trờng từ
vựng.
- Làm tăng sức gợi cảm cho câu văn,
câu thơ.
VD: Các trờng từ vựng ngời chuyển

+ Cách xng hô: Cô, cậu, tớ.
III. Phân biệt tr ờng từ vựng và cấp
độ khái quát của nghĩa từ vựng.( 3
phút )
a) Trờng từ vựng.
- Là 1 tập hợp những từ có ít nhất một
nét chung về nghĩa.
- Trong đó các từ có thể khác nhau về từ
loại.
VD: Cây
Bộ phận cây: Thân, rễ, cành (DT)
Hình dáng: Cao, thấp, to, bé (TT)
IV. Luyện tập.( 14 phút )
- BT1:
- Bài tập: 2, 3, 4, 5
- Bài tập: 6, 7.
3. Củng cố: - GV khái quát nội dung bài.
4. Dặn dò: - Học và làm bài tập.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
D. Rút kinh nghiệm
24
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
……………………..
Ngµy so¹n: ..……………………
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status