GA Ngư văn 8 (cả năm) - Pdf 51

Ngày soạn :27/
Ngày giảng :30/ 8/ 2006
Tuần : 1 Tiết : 1-2
Bài 1
văn bản
Tôi Đi học
thanh tịnh
a. mục tiêu cần đạt .
Giúp Hs : - cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp , cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật
''tôi'' ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời .
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ , gợi d vị trữ tình man mác của
Thanh Tịnh.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn bản hồi ức - biểu cảm .
b. chuẩn bị .
G: Giáo án , tranh minh họa .
H: ôn lại kiến thức về kiểu văn bản nhật dụng đã học ở lớp 7 .
c. lên lớp .
I. ổ n định tổ chức .
II. k iểm tra bài cũ .
Trong các văn bản đã học ở lớp 7 dới đây , văn bản nào là kiểu văn bản nhật
dụng ?
(A). Cổng trờng mở ra .
B. Cuộc chia tay của những con búp bê .
C. Sống chết mặc bay .
D. Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu .
III. Bài mới .
1, Giới thiệu bài .
Dẫn dắt từ phần KTBC '' Tôi đi học '' là văn bản nhật dụng đầu tiên chúng
ta học ở lớp 8 . Nội dung của văn bản đã diễn tả những kỉ niệm mơn man ,
bâng khuâng của nhân
1

Ngôi kể này giúp cho ngời kể
chuyện dễ dàng bộc lộ cảm xúc ,
I. Đọc , chú
thích .
1. Tác giả :
( 1911-1988)
ở Huế .
2. Văn bản :
In trong tập
''Quê mẹ ''
1941 .
Hoạt động 2 : Đọc - hiểu văn bản .
? Đọc thầm '' Từ đầu ... tng bừng
rộn rã '' . Nỗi nhớ về buổi tựu trờng
của tác giả đợc khơi nguồn từ thời
điểm nào ? Quang cảnh ra sao ?
? Kỉ niệm về buổi tựu trờng đợc
diễn tả theo trình tự nào ? Tìm
tình cảm của mình một cách chân
thực nhất .
- Thời điểm gợi nhớ : cuối thu
(hàng năm ) - ngày khai trờng .
- Cảnh thiên nhiên : lá rụng nhiều ,
mây bàng bạc .
- Cảnh sinh hoạt : mấy em bé rụt rè
cùng mẹ đến trờng .
II. đ ọc- hiểu
văn bản.
1. Diễn biến
tâm trạng và

tôi đều thay đổi .
- Cảm thấy trang trọng và đứng đắn
Từ hiện tại
quá khứ . Đó
là những cảm
giác trong
sáng nảy nở
trong lòng .
b. Trên con đ-
ờng cùng mẹ
tới trờng
? Em có nhận xét gì về sự thay đổi
trong tâm trạng nhân vật ''tôi'' khi
cùng mẹ đi trên đờng ?
với bộ quần áo , với mấy quyển vở
mới trên tay .
- Cẩn thận nâng niu mấy quyển vở
muốn thử sức muốn khẳng định
mình khi xin mẹ đợc cầm bút , thớc
nh các bạn khác .
Lần đầu tiên đợc đến trờng , đợc
tiếp xúc với một thế giới hoàn toàn
khác lạ không chỉ nô đùa , rong
chơi, thả diều ngoài đồng nữa , cho
nên ''tôi'' cảm thấy tất cả dờng nh
trang trọng và đứng đắn . Tôi muốn
thử sức và khẳng định mình trong
việc cầm bút , thớc và 2 quyển vở
Đó chính là tâm trạng và cảm giác
rất tự nhiên của một đứa bé lần đầu

c. Tâm trạng
và cảm giác
của ''tôi''khi
đến trờng và
khi nghe ông
đốc gọi tên và
phải rời bàn
tay mẹ bớc
vào lớp.
Bỡ ngỡ , lo sợ
vẩn vơ , hồi
trên đờng tới trờng chuyển sang
tâm trạng lo sợ vẩn vơ , rồi bỡ ngỡ,
ngập ngừng , đây là sự chuyển biến
tâm lí rất phù hợp của một đứa trẻ
lần đầu tiên đợc đến trờng .
? Vì sao khi nghe ông đốc gọi tên
h/s nhân vật ''tôi'' lại bất giác dúi
đầu vào lòng mẹ nức nở khóc ? Em
có cảm thấy chú bé này là ngời yếu
đuối hay không ?
( Hs thảo luận theo nhóm )
? Gọi h/s đọc nhẩm đoạn cuối cùng
. Hãy phân tích tâm trạng và cảm
giác của ''tôi'' khi bớc vào chỗ ngồi
lạ lùng ntn ?
Hs tự do thảo luận theo nhóm . Cử
đại diện trònh bày .
- Thật ra thì chẳng có gì đáng khóc
cả . Chúng ta có thể thông cảm vì

nhân vật . Có thể chỗ ngồi kia , ng-
ời bạn mới ấy sẽ là nơi mà mình
gắn bó , gần gũi trong suốt cả năm
học .
bay cao '' có ý nghĩa gì ?
N2: Dòng chữ '' Tôi đi học '' kết
thúc truỵyện có ý nghĩa gì ?
gọi h/s các nhóm thảo luận và trình
bày .
G bổ sung , sửa chữa và chốt lại
vấn đề đã nêu
? Em có cảm nhận gì về thái độ cử
chỉ của những ngời lớn ( ông đốc,
thầy giáo đón nhận học trò mới ,
các bậc phụ huynh ) đối với các em
bé lần đầu đi học ?
Hs tự do thảo lụân theo nhóm .
N1 : Hình ảnh '' một con chim non
liệng đến ...'' có ý nghĩa tợng trng
sự nuối tiếc quãng đời tuổi thơ tự
do nô đùa , thả diều đã chấm dứt để
bớc vào giai đoạn mới đó là làm
học sinh , đợc đến trờng , đợc học
hành , đợc làm quen với thầy cô ,
bạn bè sống trong một môi trờng có
sự quản lí chặt chẽ hơn .
N2 : Cách kết thúc truyện rất tự
nhiên và bất ngờ . Dòng chữ '' Tôi
đi học '' nh mở ra một thế giới , một
khoảng không gian mới , một giai

ời vui tính thơng yêu h/s .
trách nhiệm , tấm lòng của nhà tr-
ờng , gia đình đối với các em h/s .
Đây thực sự là những dấu ấn tốt
đẹp , những kỉ niệm trong sáng ,
ấm áp không thể phai nhoà trong kí
ức tuổi thơ , giúp các em tự tin ,
vững vàng hơn . Đó còn là môi tr-
ờng giáo dục ấm áp , nơi nuôi dỡng
tâm hồn trí tuệ và tình cảm của
những thế hệ tơng lai của đất nớc .
Hoạt động 3 : Hớng dẫn h/s tổng
kết .
? Hãy tìm và phân tích những h/ả
so sánh đợc nhà văn sử dụng trong
truyện ngắn này ?
? Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật và
sức cuốn hút của tác phẩm ?
'' Tôi quên thế nào đợc ........''
'' ý nghĩ ấy thoáng qua .........''
'' Họ nh con chim con ..........''
Đây là những so sánh giàu
h/ả , giàu sức gợi cảm ddợc gắn với
những cảnh sắc thiên nhiên tơi sáng
; trữ tình . Những so sánh này góp
phần diễn tả cụ thể , rõ ràng những
cảm giác , ý nghĩ của nhân vật ''tôi''
trong buổi đầu tien đi học , góp
phần tạo nên chất thơ mang mác và
cảm giác nhẹ nhàng êm dịu cho

Yêu cầu : Có thể nêu cảm nghĩ về
một đoạn văn hoặc cả bài .
- Cảm xúc chân thực , thiết tha .
- Nên chọn những chi tiết sâu sắc ,
ấn tợng nhất .
III. Ghi nhớ .
IV. Luyện tập
.
Bài 1:
IV. H ớng dẫn về nhà .
- Học bài theo nội dung phần ghi nhớ . - Soạn bài : '' Trong lòng mẹ ''
- Đact trớc bài Tiếng Việt : Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ .
Ngày soạn :28/ 8/ 2006
Ngày giảng :31/ 8/ 2006
Tuần : 1 Tiết : 3
tiếng việt
cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
7
A. mục tiêu.
Giúp h/s : - Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp
độ khái quát của nghĩa từ ngữ .
- Thông qua bài học , rèn luyện t duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa
cái chung và cái riêng , về phạm vi nghĩa rộng và hẹp .
B. chuẩn bị .
G: Giáo án , bảng phụ .
H: Đact và xem phần tìm hoi bài .
C. lên lớp .
I. ổ n định tổ chức .
II. Kiểm tra bài cũ .
ở lớp 7 các em đã học về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa . Em hãy nhắc lại một

nghĩa hẹp .
8
từ '' tu hú , sáo ''. Từ cá rộng hay
hẹp hơn nghĩa của từ '' cá rô , cá
thu '' . Vì sao ?
? Các từ '' thú , chim , cá '' rộng hơn
nghĩa của những từ nào ? Đồng thời
hẹp hơn nghĩa của những từ nào ?
G : Nh vậy từ '' động vật '' là từ có
nghĩa rộng . Từ '' voi , hơu , tu hú ,
sáo '' là từ có nghĩa hẹp .
? Vậy em hoi thế nào là một từ ngữ
có nghĩa rộng và nghĩa hẹp ?
- Các từ '' thú , chim , cá '' có
phạm vi nghĩa rộng hơn các từ ''
voi , hơu , tu hú , sáo ....'' . Vì
các từ '' thú , chim , cá '' có
phạm vi nghĩa bao hàm nghĩa
của các từ .....
Các từ '' thú , chim , cá '' có
phạm vi nghĩa rộng hơn các từ ''
voi , hơu , tu hú '' và có phạm vi
nghĩa hẹp hơn từ ''động vật ''.
- Một từ nngữ có nghĩa rộng khi
phạm vi nnghĩa của nó bao hàm
phạm vi nghĩa của một từ ngữ
khác .
- Một từ có nghĩa hẹp khi phạm
? Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa
rộng , vừa có nghĩa hẹp đợc

Bài tập 3 : Chia hai nhóm . Nhóm nào nhanh , chính xác ( 3 từ trở lên ) nhóm
đó thắng .
a, Xe cộ : xe đạp ; xe máy ; ô tô .
b, Kim loại : sắt ; đồng ; chì ; thiếc .
c, Hoa quả : cam ; chanh ; chuối ; mít .
d, Họ hàng : chú ; dì ; cô ; bác .
e, Mang : xách ; khiêng ; gánh .
Bài tập 4 : Loại bỏ những từ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ
ngữ :
a, thuốc lào . c, bút điện .
b, thủ quỹ . d, hoa tai .
Bài tập 5 : ba động từ thuộc một phạm vi nghĩa : khóc , nức nở , sụt sùi .
khóc : nghĩa rộng nức nở , sụt sùi: nghĩa hẹp
IV. H ớng dẫn về nhà :
Học thuộc phần ghi nhớ
Chuẩn bị bài : Trờng từ vựng .
Ngày soạn :4/ 9/ 2006
Ngày giảng :8/ 9/ 2006
Tuần : 1 Tiết : 4
Tập làm văn
tính thống nhất về chủ đề của văn
bản
A. mục tiêu.
Giúp h/s : - Nắm đợc chủ đề của văn bản , tính thống nhất về chủ đề của văn
bản .
- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề ; biết xác định , lựa
chọn , sắp xếp các phần trong văn bản nhằm nêu bật ý kiến , cảm xúc của
mình .
B. chuẩn bị .
G: Giáo án , bảng phụ .

ờng .
Chủ đề của văn bản : Những kỉ
niệm sâu sắc về buổi tựu trờng
đầu tiên .
I. Chủ đề của
văn bản .
? Vậy em hiểu chủ đề của văn
bản là gì ?
? Gọi h/s đọc ghi nhớ 1 ?
Hoạt động 2 : Hớng dẫn h/s hình
thành khái niệm tính thống nhất
về chủ đề của văn bản .
? Để tái hiện những kỉ niệm về
ngày đầu tiên đi học , tác giả đã
Chủ đề của văn bản là những vấn
đề chủ chốt đợc tác giả nêu lên ,
đặt ra trong văn bản .
Hs đọc ghi nhớ .
II. Tính thống
nhất về chủ đề
của văn bản .
11
đặt nhan đề của văn bản và sử
dụng từ ngữ câu ntn ?
? Tìm các từ ngữ , các chi tiết nêu
bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ
ngỡ của nhân vật '' tôi '' khi cùng
mẹ đi đến trờng , khi cùng các
bạn vào lớp ?
- Nhan đề '' Tôi đi học '' giúp

làng , xinh xắn , oai nghiêm , sân
rộng... đâm ra lo sợ vẩn vơ . Nghe
trống thúc thấy chơ vơ , toàn thân
run run , đợc mọi ngời nhìn thì tỏ
ra lúng túng , nghe gọi tên mình
thì giật mình, lúng túng .
* Khi xếp hàng vào lớp ; thấy
nặng nề , dúi đầu vào lòng mẹ
khóc nức nở .
* Trong lớp học : cảm thấy xa mẹ
nhớ nhà .
12
thể hiện ở những phơng diện nào
trong văn bản ?
? Làm thế nào để có thể viết một
văn bản đảm bảo tính thống nhất
về chủ đề ?
Gọi h/s đọc phần ghi nhớ .
Hoạt động 3 : Hớng dẫn học sinh
luyện tập .
Đọc yêu cầu bài tập 1.
Văn bản có tính thống nhất về
chủ đề khi chỉ nói tới chủ đề đã
xác định , không xa rời hay lạc
sang chủ đề khác .

Để viết đợc một văn ... cần xác
định rõ chủ đề của văn bản . Chủ
đề của văn bản đợc thể hiện trong
đề bài , đề mục , trong quan hệ

của văn bản , các ý miêu tả hình
dáng , sự gắn bó của cây cọ với
tuổi thơ tác giả , tác dụng của cây
cọ và tình cảm giữa cây với ngời .
13
văn bản ?
Yêu cầu thảo luận theo nhóm .
Các từ ngữ lặp lại nhiều lần : rừng
cọ , lá cọ và các chi tiết miêu tả
về :
+ hình dáng của cây cọ .
+ sự gắn bó của cây cọ với tác giả
.
+ công dụng của cây cọ đối với
đời sống .
Hs thảo luận nhóm và cử đại diện
Bài 2 .
Gv yêu cầu thảo luận theo nhóm.
trình bày .
Căn cứ vào chủ đề của văn bản thì
ý b và d làm cho bài lạc đề vì nó
không phục vụ cho việc chứng
minh luận điểm '' Văn chơng làm
cho tình yêu quê hơng .... ''
Đại diện nhóm trình bày .
- Có những ý lạc chủ đề : c, g .
- Có những ý hợp với chủ đề nhng
do cách diễn đạt cha tốt nên thiếu
sự tập trung vào chủ đề: b,e .
a, Cứ mùa thu về , mỗi lần thấy

- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật , phân tích cách kể chuyện .
b. chuẩn bị .
G: Giáo án , tập truyện '' Những ngày thơ ấu '' và chân dung nhà văn Nguyên
Hồng , bảng phụ .
H: Soạn bài .
c. lên lớp .
I. ổ n định tổ chức .
II. k iểm tra bài cũ .
H1: Phân tích tâm trạng và cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật '' tôi '' trong buổi tựu
trờng đầu tiên.
H2: Nhận xét nào đúng nhất những yếu tố góp phần tạo nên chất thơ của tác
phẩm ?
A. Truyện đợc bố cục theo dòng hồi tởng , cảm nghĩ của nhân vật '' tôi '' theo
trình tự thời gian của buổi tựu trờng .
B. Có sự kết hợp hài hoà giữa các phơng thức tạo lập văn bản nh tự sự , miêu tả
, biểu cảm .
C. Tình huống truyện chứa đựng chất thơ kết hợp với việc sử dụng các hình
ảnh so sánh giàu chất trữ tình .
(D). Cả A,B,C đều đúng .
15
III. Bài mới
1. g iới thiệu bài :
Gv cho hs quan sát chân dung nhà văm Nguyên Hồng và cuốn hồi kí tự truyện
'' Những ngày thơ ấu '' . Nguyên hồng là một trong những nhà văn có tuổi thơ
thật cay đắng , khốn khổ . Những kỉ niệm ấy đã đợc nhà văm viết lại trong tập
tiểu thuyết tự thuật
'' Những ngày thơ ấu '' . Kỉ niệm ấy về ngời mẹ đáng thơng qua cuộc trò
chuyện với bà cô và cuộc gặp gỡ bất ngờ là một trong những chơng truyện
cảm động nhất .
2. Tiến trình bài dạy :

núi quê hơng ......
- Thời thơ ấu trải nhiều cay
đắng đẫ trở thành nguồn cảm
hứng cho tác giả viết cuốn hồi
kí tự truyện cảm động ''
Những ngày thơ ấu '' 1938-
1940 . Tác phẩm gồm 9 chơng
, mỗi chơng kể về
chủ yếu ở Hải Phòng .
- Là nhà văn lớn của
nền văn học VN .
3. Tác phẩm :
Chơng 4 của tác phẩm
.
16
? Gv cho h/s hỏi đáp chú thích
theo 2 nhóm : 6,8,12,13,14,17 ?
? đoank trích '' Trong lòng mẹ ''
có thể chia làm mấy phần ?
Hoạt động 2 : Hớng dẫn h/s
đọc - hiểu văn bản .
? Chú bé Hồng đợc sinh ra trong
hoàn cảnh gia đình ntn ?
G: Rõ ràng hoàn cảnh gia đình
nh vậy cho nên chú bé Hồng
sống dựa vào những ngời họ
hàng thân thích bên nội trong
một kỉ niệm sâu sắc . Đoạn
trích thuộc chơng 4 của tác
phẩm .

hỏi đó sẽ đợc trả lời rằng có,
nhất là đối với chú bé vốn đã
thiếu thốn tình yêu thơng ấp
ủ . Nhng vốn nhạy cảm , nặng
tình thơng yêu và lòng kính
mến mẹ chú bé Hồng lập tức
nhận ra những ý nghĩ cay độc
trong giọng nói và trên nét
mặt khi cời rất kịch của
17
? Em hiểu '' cời rất kịch '' có
nghĩa là gì ?
Câu hỏi thảo luận :
? Sau lời từ chối của bé Hồng
cuộc đối thoại tởng chừng chấm
dứt , nhng ngời cô đâu đã chịu
buông tha . Vậy bà hỏi lại bé
Hồng nhữg gì ? Nét mặt và thái
độ của bà thay đổi ra sao . Hãy
phân tích ?
ngời cô . Vì thế chú cúi đầu
không đáp .
Rất kịch : giống nh đóng kịch
trên sân khấu , nhập vai , biểu
diễn nghĩa là rất giả dối . Bà
cô cời , hỏi ngọt ngào , dịu
dàng nhng không có ý định tốt
đẹp mà đang có dắp tâm xấu
đối với ngời cháu của mình .
Hs thảo luận nhóm .

Tình cảnh túng quẫn , dáng vẻ
gầy guộc , rách rới của mẹ chú
bé đợc ngời cô miêu tả một
cách tỉ mỉ với vẻ thích thú rõ
rệt Đối lập với tâm
trạng đau đớn , xót xa nh bị
gai cào , muối xát của đứa
cháu là sự vô cảm sắc lạnh đến
ghê rợn của ngời cô.
*. Cô tôi bỗng đổi giọng , vỗ
vai , nhìn vào mặt tôi nghiêm
? Qua việc phân tích trên em
thấy bà cô bé Hồng là ngời nh
thế nào ?
nghị . Cử chỉ và lời nói tiếp
theo của bà cô phải chăng là
sự thay đổi đấu pháp tấn công.
Dờng nh đã đánh đến miếng
đòn cuối cùng bà ta muốn
làm cho đứa cháu đau khổ hơn
, thê thảm hơn nữa . Khi thấy
đứa cháu đau đớn , phẫn uất
đến đỉnh điểm , bà ta mới tỏ ra
ngậm ngùi , xót thơng ngời đã
mất . Đến đây sự giả dối ,
thâm hiểm mà trơ trẽn của ng-
ời cô đã phơi bày toàn bộ .
Đó là ngời đàn bà lạnh lùng,
độc ác , thâm hiểm . Đó là
hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo

B. Là một ngời đại diện cho những thành kiến phi nhân đạo , cổ hủ của XH lúc
bấy giờ.
C. Là một ngời có tính cách tiêu biểu cho những phụ nữ từ xa đến nay .
(D). Cả A và B .
III. Bài mới .
1. Giới thiệu bài .
2. Tiến trình bài dạy .
Hoạt động G Hoạt động H ND cần đạt
? Hãy cho biết hoàn cảnh sống hiện
tại của chú bé Hồng ? - Bố chơi bời nghiện ngập ,
2, Tình yêu thơng
của chú bé
20
? Diễn biến tâm trạng của bé Hồng
khi lần lợt nghe những câu hỏi và
thái độ cử chỉ của bà cô ntn?
Chia nhóm thảo luận :
N1: Khi nghe câu hỏi đầu tiên của
ngời cô '' Hồng ! Mày có muốn vào
Thanh Hoá ...''.
N2: Lời hỏi thứ hai của ngời cô .
N3: Khi nghe ngời cô kể về tình
cảnh tội nghiệp của mẹ mình .
Gọi h/s nhận xét phần trình bày của
nhóm mình .
mất sớm .
- Mẹ bỏ nhà tha hơng cầu thực
, gần năm trời không có tin tức
gì ?
- Hồng phải sống với bà cô

Hồng đối với ngời
mẹ .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status