BÙI THỊ QUYÊN ***
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC (TIỂU HỌC) *** KHÓA HỌC: 2016 - 2018
BÙI THỊ QUYÊN
GIÁO DỤC KĨ NĂNG TỰ PHỤC VỤ CHO HỌC SINH
LỚP 1 QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
BÙI THỊ QUYÊN
GIÁO DỤC KĨ NĂNG TỰ PHỤC VỤ CHO HỌC SINH
LỚP 1 QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chuyên ngành: Giáo dục học (bậc Tiểu học)
Mã số: 8 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Vũ Trọng Rỹ
LỜI CAM ĐOAN
Đề tài luận văn: “Giáo dục kĩ năng tự phục vụ cho học sinh lớp 1 qua
hoạt động trải nghiệm” được tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.
Vũ Trọng Rỹ. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của
riêng tôi. Kết quả thu được trong đề tài là hoàn toàn trung thực và
không trùng với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm!
Hà Nội, tháng 10 năm 2018
Tác giả
Bùi Thị Quyên
3
4
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................
iii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT....................................... vii DANH
MỤC BẢNG SỐ LIỆU......................................................................... viii MỞ ĐẦU
............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN GIÁO DỤC KĨ NĂNG TỰ PHỤC VỤ
CHO
HỌC
1.3.1. Trải nghiệm...................................................................................... 24
1.3.2. Hoạt động trải nghiệm .....................................................................
25
1.3.3. Vai trò của hoạt động trải nghiệm ...................................................
28
5
1.3.4. Đặc trưng của hoạt động trải nghiệm ..............................................
29
1.3.5. Hoạt động trải nghiệm ở tểu học ....................................................
31
4
1.4. Đặc điểm học sinh lớp 1 ..........................................................................
41
1.4.1. Nhận thức cảm tính......................................................................... 41
1.4.2. Nhận thức lý tính ............................................................................ 41
1.4.3. Chú ý............................................................................................... 43
1.4.4. Trí nhớ ............................................................................................ 43
1.4.5. Sự phát triển của học sinh lớp 1 phụ thuộc nhiều vào nhà giáo
dục và môi trường giáo dục ......................................................................
44
1.5. Sự phù hợp của giáo dục kĩ năng tự phục cho học sinh lớp 1 và
hoạt động trải nghiệm....................................................................................
45
1.6. Thực trạng về giáo dục kĩ năng tự phục vụ cho học sinh lớp 1 qua hoạt
phục vụ cho học sinh lớp 1...................................................................... 61
2.2.3. Đánh giá các hoạt động trải nghiệm giáo dục kĩ năng tự phục vụ
cho học sinh lớp 1.................................................................................... 62
2.3. Tổ chức hoạt động trải nghiệm để giáo dục một số kĩ năng tự phục
vụ cho học sinh lớp 1......................................................................................
65
2.3.1. Tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm giáo dục kĩ năng chăm sóc
bản thân cho học sinh lớp 1 .....................................................................
65
2.3.2. Tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm giáo dục kĩ năng tự phục
vụ học tập cho học sinh lớp 1 .................................................................. 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.................................................................................. 83
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.................................................... 84
3.1. Khái quát về thực nghiệm sư phạm ...................................................... 84
3.1.1. Mục đích thực nghiệm ................................................................... 84
3.1.2. Nội dung thực nghiệm ................................................................... 84
3.1.3. Đối tượng, địa bàn thực nghiệm ................................................... 84
3.1.4. Công cụ và thang đánh giá kết quả thực nghiệm .......................... 88
3.1.5. Tiến trình thực nghiệm.................................................................. 89
3.2. Kết quả thực nghiệm, phân tích ............................................................
89
3.2.1. Kết quả thực nghiệm nội dung giáo dục 1..................................... 89
3.2.2. Kết quả thực nghiệm nội dung giáo dục 2..................................... 92
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.................................................................................. 95
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .............................................................................. 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 99
PHỤ LỤC 1 ........................................................................................................
103
Viết đầy đủ
1
CLB
Câu lạc bộ
2
ĐC
Đối chứng
3
GD
Giáo dục
4
GDKNS
Giáo dục kĩ năng sống
4
GV
Kĩ năng
10
KNS
Kĩ năng sống
11
PP
Phương pháp
12
PPDH
Phương pháp dạy học
13
TN
Thực nghiệm
14
SL
49
4
Bảng 1.4. Tần số GD KN tự phục vụ cho HSTH
50
5
Bảng 1.5. Mức độ sử dụng các hình thức GD trong giáo dục
KN
51
6
tự phục vụ cho HSTH
Bảng 1.6. Nhận thức của GV về HĐTN
52
7
Bảng 1.7. Tần số tổ chức HĐTN cho HSTH
53
8
chăm sóc bản thân trước thực nghiệm.
13
Bảng 3.4. Bảng kết quả HS tham gia kiểm tra kĩ năng tự
87
phục vụ học tập trước thực nghiệm
14
Bảng 3.5. Kết quả kiểm định khác biệt trung bình sau
90
thực nghiệm KN tự chăm sóc bản thân.
15
Bảng 3.6. Kết quả kiểm định khác biệt trung bình sau
thực nghiệm KN tự phục vụ học tập.
92
1
2
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
để HS giải quyết, từ đó HS hình thành được những kĩ năng cần thiết. Đó
chính là phương pháp GD KN tự phục vụ qua hoạt động trải nghiệm. Với
đặc điểm thực tiễn mang tính trải nghiệm cao và đặc biệt là trong việc giáo
dục kỹ năng sống, giáo dục các hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức cho
trẻ.
Từ các lý do trên chúng tôi đi sâu nghiên cứu đề tài “Giáo dục kĩ năng
tự phục vụ cho học sinh lớp 1 qua hoạt động trải nghiệm”, nhằm đề xuất ra
các giải pháp giáo dục hợp lý để giáo dục kĩ năng tự phục vụ cho học sinh,
giúp tháo gỡ một phần khó khăn trong giáo dục kĩ năng sống ở trường tểu
học.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm để giáo dục kĩ năng
tự phục vụ cho học sinh lớp 1, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục kĩ
năng sống ở tiểu học.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục kĩ năng tự phục vụ cho học sinh lớp 1, tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Mối quan hệ giữa hoạt động trải nghiệm với sự phát triển kĩ năng tự
phục vụ ở học sinh lớp 1.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh lớp 1 lựa chọn
được nội dung, hình thức tổ chức và quy trình tổ chức theo hướng đưa học
sinh vào các tình huống thực thì sẽ phát triển được kĩ năng tự phục vụ cho học
sinh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu xác định cơ sở lý luận của giáo dục kĩ năng tự phục vụ
cho học sinh lớp 1 qua hoạt động trải nghiệm.
Bế Văn Đàn về thực trạng giáo dục kĩ năng tự phục vụ qua hoạt động trải
nghiệm cho học sinh lớp 1.
7.2.2. Phương pháp quan sát sư phạm
+ Vận dụng phương pháp quan sát sư phạm để quan sát các thao tác,
biểu hiện kĩ năng tự phục vụ của HS lớp 1 tại trường tểu học Vietkids và
trường tểu học Bế Văn Đàn.
7.2.3. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Xin ý kiến GV ở một số trường tiểu học về thuận lợi và khó khăn và
phương hướng khắc phục khó khăn khi GD KN tự phục vụ cho HS lớp 1 qua
HĐTN để làm cơ sở đề xuất các biện pháp GD KN tự phục vụ cho HS lớp 1
qua HĐTN; đồng thời xin ý kiến của họ về tính khả thi của các biện pháp này.
7.2.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính hiệu quả của quy trình tổ
chức HĐTN nhằm GD KN tự phục vụ cho HS lớp 1 được đề xuất. Tiến hành
thực nghiệm theo trình tự sau:
+ HS khối 1: Chọn 1 lớp làm lớp ĐC (25 HS), 1 lớp làm lớp TN (25
HS), 2 lớp tương đồng với nhau về các phương diện cơ bản, kiểm tra đầu
vào để đảm bảo 2 lớp có mức độ biểu hiện KN tự phục vụ ngang nhau.
+ Khi tến hành tác động, ở lớp ĐC sẽ tổ chức việc GDKN tự phục vụ
như vẫn thường sử dụng, ở nhóm TN sẽ áp dụng quy trình tổ chức hoạt động
TN đề xuất để GDKN tự phục vụ cho HS lớp 1; đo kết quả biểu hiện KN tự
phục vụ của HS lớp 1.
+ Phân tích và tổng hợp kết quả thu được trước và sau TN.
7.3. Phương pháp thống kê Toán học
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi vận dụng các công thức của
thống kê toán học vào xử lí các số liệu trong khảo sát thực tế và thực nghiệm
sư phạm.
têu yêu cầu mỗi quốc gia cần đảm bảo cho người học được tiếp cận chương
trình GDKNS phù hợp và việc đánh giá chất lượng giáo dục phải hàm chứa cả
KNS của người học. Hay nói cách khác, kĩ năng của người học là một tiêu chí
của chất lượng giáo dục. Điều này đưa GDKNS cho người học lên vị trí như
là một nhiệm vụ quan trọng bậc nhất trong số những nhiệm vụ giáo dục của
một quốc gia.
Một trong những dự án trọng yếu nhằm vào nhiều vấn đề khác
nhau liên quan đến KNS là dự án ở 5 nước Đông Nam Á do tổ chức UNESCO
tến hành. Kết quả của dự án phản ánh các nhận thức, quan niệm về KNS mà
các nước tham gia dự án đang áp dụng hoặc dự kiến áp dụng. Dự án này
chia thành 2 giai đoạn. Giai đoạn 1 nhằm xác định quan niệm của mỗi quốc
gia về KNS. Việt Nam cũng tham gia qua ấn phẩm “Life skills Mappingain Việt
Nam” trong khuôn khổ hợp tác giữa UNESCO với Viện Chiến lược và
chương trình giáo dục. Giai đoạn 2 tập trung đưa ra những chỉ dẫn đo
đạc, đánh giá và xây dựng các công cụ kiểm tra [24].
Tính đến nay, thế giới đã có nhiều công trình, dự án nghiên cứu
về KNS. Bốn trụ cột về giáo dục mà UNESCO đã đưa ra trong thời gian gần
đây: “Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định mình và học để cùng
chung sống” thực chất chính là một cách tiếp cận KNS. Từ đó, các quốc gia
từng bước nghiên cứu và đưa KNS vào chương trình giáo dục chính khóa và
ngoại khóa, chẳng hạn:
- Tại Mỹ Latnh, năm 1996, hội thảo về KNS được tổ chức tại Costa Rica
nhằm đẩy mạnh giáo dục sức khỏe thông qua GDKNS trong các trường học.
- Tại vùng Caribe, các cơ quan Liên Hiệp Quốc phối hợp với đại học
Tây Ân, Bộ Giáo dục và Bộ Y tế đã đưa KNS vào các bậc học Mẫu giáo, TH và
Trung học qua giáo dục sức khỏe và cuộc sống gia đình.
- Tại Botswana và Nam Phi, bắt đầu từ năm 1996, được sự hỗ trợ bởi
Trung tâm Chính sách quốc tế về rượu (ICAP), chương trình “Growing Up”
Hầu hết các công trình nghiên cứu về KNS và GD KNS đã đề cập và lí
giải rõ các quan điểm, khái niệm về KNS và tiếp cận khái niệm KNS ở mức
độ chi tết và rõ ràng. Các công trình đưa ra được cách phân loại các nhóm
KNS để có những cách GD với từng nhóm KNS phù hợp. Tuy nhiên, đa số
các công trình nghiên cứu trên chưa đi cụ thể, sâu sắc vào cách giáo dục phù
hợp với từng KNS. Nên, khi nhà GD tếp cận với cách giáo dục KNS cho HSTH
gặp khó khăn trong cách tổ chức phù hợp.
Tóm lại, hệ thống các nghiên cứu ở nước ngoài cho phép chúng ta hình
dung khái quát quá trình phát triển vấn đề KNS và hoạt động GDKNS. Trải
qua các giai đoạn, GDKNS cho HS trở thành một trong những mối quan tâm
hàng đầu, đã và đang được nhiều quốc gia thực hiện rộng rãi, được xem như
xu thế chung của hầu hết các nền giáo dục trên toàn thế giới. Quan niệm, nội
dung, cách tiến hành GDKNS ở từng nước vừa có điểm chung, vừa có điểm
đặc thù. Do phần lớn các quốc gia đều mới bước đầu triển khai GDKNS nên
những nghiên cứu lí luận về vấn đề này mặc dù khá phong phú, song
chưa thật sự đi sâu.
1.1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Từ lâu, KNS và GDKNS đã được người xưa đúc kết, truyền dạy cho
con cháu qua những câu thành ngữ, tục ngữ, những bài ca dao. Chẳng hạn,
thành ngữ “Học ăn, học nói, học gói, học mở” mang hàm ý đề cao những kĩ
năng gần gũi, gắn bó mật thiết với sinh hoạt hàng ngày, những kĩ năng mang
tính chất kinh nghiệm đơn giản nhất để ứng phó với thiên nhiên, để ứng
xử với con người.
Vào những năm 1995 – 1996, thuật ngữ KNS bắt đầu xuất hiện trong
các trường phổ thông Việt Nam, thể hiện trong dự án “GDKNS để bảo vệ sức
khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà
trường” do UNICEF phối hợp với Bộ GD&ĐT, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam tến
hành. Trong dự án này, UNICEF đã giới thiệu tại Việt Nam các KNS cốt lõi như