Giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo bé ở trường mầm non thành phố thái nguyên - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐỖ THỊ BẮC

GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ
CHO TRẺ MẪU GIÁO BÉ Ở TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐỖ THỊ BẮC

GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ
CHO TRẺ MẪU GIÁO BÉ Ở TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyênngành: GIÁO DỤC HỌC
Mãsố: 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. HÀ THỊ KIM LINH





LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến TS. Hà Thị Kim Linh đã
tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu; khoa Sau đại học; Ban chủ
nhiệm khoa Tâm lí - Giáo dục Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái
Nguyên, gia đình, bạn bè… đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành
luận văn này.
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn

Đỗ Thị Bắc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii




MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ I
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... II
MỤC LỤC ........................................................................................................ III
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT ...................................................... VII
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ VIII
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .......................................................................... IX
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ...................................................................................................................... IX
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................................................... 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .......................................................................................................................................... 1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU .................................................................................................................................... 2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU ........................................................................................................ 2
4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU .................................................................................................................................... 2
5. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................................................................................... 3
6. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC ................................................................................................................................... 3
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................................................................. 3
8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN ........................................................................................................................................ 4
CHƯƠNG 1 .................................................................................................................................................. 5
LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ ............................................................................... 5
CHO TRẺ MẪU GIÁO BÉ Ở TRƯỜNG MẦM NON ................................................................................ 5
1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ........................................................................................................................ 5
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài ......................................................................................................... 5
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước ............................................................................................................ 8
1.2. KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................................................... 10
1.2.1. Giáo dục .............................................................................................................................................. 10
1.2.2. Kỹ năng ............................................................................................................................................... 11
1.2.3. Kỹ năng sống ...................................................................................................................................... 13
1.2.4. Kỹ năng tự phục vụ............................................................................................................................. 14
1.2.5. Giáo dục kỹ năng tự phục vụ ............................................................................................................. 15
1.3. GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO VÀ TÍNH ƯU THẾ CỦA GIÁO DỤC KỸ NĂNG LAO
ĐỘNG TỰ PHỤC VỤ CHO TRẺ MẪU GIÁO BÉ ................................................................................................ 16

1.3.1. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT, TÂM LÝ CỦA TRẺ MẪU GIÁO BÉ ........................................................ 16
1.3.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG LAO ĐỘNG TỰ PHỤC VỤ CỦA TRẺ MẪU GIÁO BÉ ................................................. 18
1.3.3. GIÁO DỤC LAO ĐỘNG TỰ PHỤC VỤ CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON ....................................... 19
1.3.1. Mục tiêu giáo dục lao động tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo ................................................................. 20
1.3.2. Nhiệm vụ giáo dục lao động tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo................................................................ 20

THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ ........................................................................... 40
CHO TRẺ MẪU GIÁO BÉ Ở TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ......................... 40
2.1. KHÁI QUÁT VỀ KHÁCH THỂ KHẢO SÁT ........................................................................................................ 40
2.2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ CHO TRẺ MẪU GIÁO BÉ .................................................... 42
2.2.1. Thực trạng nhận thức về giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo bé ................................... 42
2.2.2. Thực trạng giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo bé ở trường mầm non thành
phố Thái Nguyên ................................................................................................................................................ 47
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................................................................. 59
CHƯƠNG 3 ................................................................................................................................................ 60
BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ CHO TRẺ MẪU GIÁO BÉ Ở TRƯỜNG MẦM
NON THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ....................................................................................................... 60
3.1. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ CHO TRẺ MẪU GIÁO BÉ
TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ........................................................................................ 60

3.1.1. Đảm bảo tính mục đích của quá trình giáo dục mầm non................................................................ 60
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ....................................................................................................... 60
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính liên tục, thường xuyên...................................................... 61
3.1.4. Đảm bảo tính cá biệt ........................................................................................................................... 61
3.2. BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ CHO TRẺ MẪU GIÁO BÉ Ở TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ........................................................................................................................ 62

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v




3.2.1. Nâng cao năng lực giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho cho giáo viên mầm non................................ 62
3.2.2. Xây dựng quy trình giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo bé ............................................ 63
3.2.3. Xây dựng kế hoạch giáo dục mà nội dung hướng tới kỹ năng tự phục vụ ............................................ 65

Nâng cao năng lực giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho cho giáo viên mầm non .............................................. 14
Xây dựng quy trình giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo bé ......................................................... 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi




DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Stt

Viết đầy đủ

Viết tắt

1

ĐC

Đối chứng

2

GV

Giáo viên

3


UNICEF

Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc

9

WHO

Tổ chức y tế thế giới

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – vii
ĐHTN




DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số lượng khách thể khảo sát các trường mầm non ........................... 42
Bảng 2.2. Số lượng khách thể khảo sát khối mẫu giáo bé các trường
mầm non ................................................................................... 42
Bảng 2.3. Nhận thức về sự cần thiết của việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ
cho trẻ mẫu giáo bé ........................................................................... 43
Bảng 2.4. Nhận thức về ý nghĩa giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu
giáo bé ............................................................................................... 44
Bảng 2.5. Nhận thức về mức độ cần thực hiện của việc giáo dục kỹ năng
tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo bé ......................................................... 45
Bảng 2.6. Nhận thức về nội dung giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu
giáo bé ............................................................................................... 46
Bảng 2.7. Mức độ thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ
mẫu giáo bé........................................................................................ 48

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ix




MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục mầm non là bậc giáo dục đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc
dân Việt Nam, có nhiệm vụ đặt nền móng cơ sở cho việc hình thành và phát
triển nhân cách con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đổi mới, công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xu hướng phát triển của thời đại. Các nghị
quyết của Đảng về giáo dục mầm non đều xác định rõ vị trí của giáo dục mầm
non trong chiến lược giáo dục đào tạo con người và chỉ ra bước đi thích hợp
với khả năng thực tế của đất nước: “Xây dựng hoàn chỉnh và phát triển bậc học
mầm non”. Nhận thức đúng đắn vị trí của giáo dục mầm non trong chiến lược
phát triển con người sẽ giúp nền giáo dục nước ta phát triển kịp các nước tiên
tiến trong khu vực và trên thế giới.
Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em
từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi. Mục tiêu của giáo dục mầm non được quy định
tại điều 22 luật giáo dục: “Là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí
tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho
trẻ em vào học lớp một”.
Giáo dục mầm non thực hiện nhiệm vụ xây dựng nền móng vững chắc ban
đầu cho sự phát triển cả về thể chất, tinh thần, trí tuệ cho trẻ mầm non, kết hợp
chặt chẽ với gia đình và xã hội nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trẻ, một nhiệm
vụ quan trọng của giáo dục mầm non là chuẩn bị cho trẻ vào lớp một, giúp trẻ làm
quen với môi trường học tập mới và các mối quan hệ mới ở trường tiểu học, đặt
cơ sở nền tảng cho việc hình thành phát triển nhân cách con người Việt Nam.
Trong những năm gần đây việc giáo dục kỹ năng sống (đặc biệt là giáo

3.2. Khách thể nghiên cứu
Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Xây dựng cơ sở lý luận về giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu
giáo bé ở trường mầm non.
4.2. Khảo sát thực trạng giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo bé
ở một số trường mầm non thành phố Thái Nguyên.
4.3. Đề xuất biện pháp giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo bé
trường mầm non thành phố Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2




4.4. Tổ chức khảo nghiệm, thực nghiệm sư phạm kiểm chứng tính khả
thi và tính hiệu quả của một số biện pháp đề xuất.
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu giáo dục một số kỹ năng tự phục vụ cho
trẻ mẫu giáo bé là: Nhóm kỹ năng tự phục vụ trong giờ ăn, nhóm kỹ năng tự
phục vụ trong giờ ngủ, nhóm kỹ năng tự phục vụ trong giờ đón trẻ, nhóm kỹ
năng tự phục vụ trong giờ trả trẻ, nhóm kỹ năng tự phục vụ trong hoạt động
học tập, vui chơi.
Việc tổ chức nghiên cứu đề tài được triển khai tại 4 trường mầm non trên
địa bàn thành phố Thái Nguyên: Trường mầm non Quang Trung, Trường mầm
non 19/5 Thành phố Thái Nguyên, Trường mầm non chất lượng cao DPA,
Trường mầm non chất lượng cao Thái Hải.
6. Giả thuyết khoa học
Giáo dục kỹ năng tự phục vụ sẽ góp phần phát triển được những kỹ năng
sống đối với trẻ mầm non. Nếu đề xuất được những biện pháp giáo dục kỹ năng

quản lý) về những nội dung liên quan của luận văn.
7.2.5. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Nghiên cứu hồ sơ của trẻ, sổ sách, giáo án của giáo viên để thu thập
thông tin phục vụ cho quá trình nghiên cứu luận văn.
7.2.6. Phương pháp thực nghiệm
Thực nghiệm biện pháp giáo dục kỹ năng tự phục vụ.
7.3. Các phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả khảo sát, thực
nghiệm sư phạm trong luận văn.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, ảnh minh họa, nội dung chính
của luận văn chia làm 3 chương như sau:
Chương 1. Lý luận về giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo bé ở
trường mầm non
Chương 2. Thực trạng giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo bé
trường mầm non Thành phố Thái Nguyên
Chương 3. Biện pháp giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo bé
trường mầm non Thành phố Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4




Chương 1
LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ
CHO TRẺ MẪU GIÁO BÉ Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Nghiên cứu kỹ năng ở mức độ khái quát, đại diện cho hướng nghiên cứu

thói quen lao động thì con người sẽ chủ động thực hiện công việc, nếu như
không thực hiện thường xuyên thì họ sẽ cảm thấy khó chịu, buồn bực. Vì vậy,
đối với trẻ em một khi các kỹ năng tự phục vụ đã hình thành thì cần được thực
hiện một cách thường xuyên, liên tục để chúng trở thành nhu cầu của trẻ, nếu
không các em sẽ thấy khó chịu. Tác giả cũng nhấn mạnh rằng việc trẻ chủ động
thực hiện các công việc tự phục vụ sẽ mang lại cho chúng niềm vui, niềm tự
hào đó là động lực thôi thúc các em thực hiện lao động tự phục vụ. Vì vậy tác
giả cho rằng giáo viên cần tạo được niềm vui, sự hứng thú cho trẻ trong quá
trình trẻ thực hiện hoạt động tự phục vụ, điều đó mang lại hiệu quả cao trong
việc giáo dục lao động tự phục vụ cho trẻ [7].
Tác giả I.A.Peecnicova trong nhiều tác phẩm của mình đã đề cập đến
việc giáo dục lao động tự phục vụ đối với sự hình thành phẩm chất đạo đức của
trẻ em. Theo ông: “Phẩm chất đạo đức hình thành ở trẻ em trước hết là trong
quá trình lao động. Phẩm chất ấy thể hiện ở sự ham thích và thói quen lao
động phục vụ bản thân, gia đình, nhà trường „. Như vậy sự thích thú và thói
quen, kỹ năng lao động tự phục vụ bản thân chính là một biểu hiện của phẩm
chất đạo đức của trẻ. Ông cho rằng nên cho trẻ em làm việc dễ dàng nhưng có
ích từ khi các em còn nhỏ. Việc thực hiện các kỹ năng tự phục vụ như tự rửa
tay, rửa mặt, đánh răng, chải tóc.... là những công việc dễ dàng vừa sức trẻ mà
vô cùng có ích đối với sức khỏe và vẻ đẹp con người. Dựa trên quan điểm:
“Kiên quyết yêu cầu phải để trẻ em tự phục vụ từ khi còn nhỏ, nếu không các
em sẽ phát triển thói ăn bám xấu xa„ của Crupxkaia, tác giả cho rằng: “Con cái
chúng ta phải hưởng tuổi thơ hạnh phúc, nhưng tuyệt nhiên không có nghĩa là
tuổi thơ ấy phải nhàn rỗi. Trẻ em sẽ không thấy hạnh phúc khi bố mẹ cứ phục
vụ các em mãi như cậu ấm cô chiêu [24, tr10]. Đồng thời tác giả đưa ra nguyên
tắc vô cùng đơn giản và quan trọng để rèn cho trẻ thói quen vệ sinh sạch sẽ đó
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7




đó phải là cái phần thưởng rất quý đối với lao động của các em „. Đối với trẻ
mầm non cần phải giáo dục trẻ thói quen sinh hoạt, thói quen văn hóa, ý thức tự
lập, khả năng tự kiềm chế, tinh thần vượt khó ý thức trách nhiệm đối với bản
thân và mọi người. Tác giả quan tâm trước tiên tới giáo dục và phát triển kỹ
năng tự phục vụ ở trẻ thông qua trò chơi, chính trò chơi phát triển rất nhiều kỹ
năng ở trẻ [19].
Hiện nay xu hướng giáo dục mầm non trên thế giới đặc biệt là Mỹ và
Nhật Bản rất quan tâm đến giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ. Họ cho rằng
thiếu kỹ năng tự phục vụ sẽ dẫn đến hệ lụy trẻ lười biếng, thụ động và khó khăn
khi tham gia vào các hoạt động tập thể, các nhà giáo dục cho rằng cần giáo dục
trẻ kỹ năng tự phục vụ ngay khi trẻ được một tuổi rưỡi, việc nắm bắt các kỹ
năng tự phục vụ giúp trẻ tăng cường tính độc lập và cảm giác về sự thành công,
không chỉ có lợi cho sự phát triển của trẻ mà hữu ích cho cả người lớn.
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước
Khái niệm “Kỹ năng sống” thực sự được hiểu một cách đúng đắn và chặt
chẽ, sau hội thảo “Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống” do UNICEF tổ chức
năm 2003 tại Hà Nội. Từ đó người làm công tác giáo dục ở Việt Nam đã hiểu
đầy đủ hơn về kỹ năng sống.
Ở Việt Nam các nhà nghiên cứu kỹ năng tiếp cận theo hai hướng: Hướng
thứ nhất là kỹ năng lao động, xét về mặt kỹ thuật của thao tác, hành động hay
hoạt động gắn với những tên tuổi các nhà tâm lý - giáo dục như Trần Trọng
Thuỷ, Hà Thị Đức…
Thứ hai là kỹ năng hoạt động sư phạm, kỹ năng học tập xét về mặt năng
lực của con người gắn với tên tuổi các nhà tâm lý -giáo dục như Nguyễn Như

dựng kỹ năng và hình thành hành vi cho trẻ như nhóm phương pháp trực quan
(làm mẫu, phân tích động tác); phương pháp chỉ dẫn; nhóm phương pháp khích
lệ nêu gương (nêu gương, dùng tình huống nhận xét). Theo tác giả, giáo dục kỹ
năng tự phục vụ cho trẻ gồm nhiều khâu: Làm cho trẻ nắm được các yêu cầu,
rèn kỹ năng thực hiện thao tác, nắm được trình tự thực hiện...trong quá trình
giáo dục, phải sử dụng nhiều phương pháp và tiến hành trong mọi hoạt động
của trẻ như vui chơi, học tập[32].
Tác giả Mai Ngọc Liên đã nghiên cứu một số biện pháp giáo dục tính tự
lực cho trẻ thông qua hoạt động tự phục vụ. Tác giả cho rằng cần giáo dục cho
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9




trẻ tính tự lập ngay từ nhỏ bằng các biện pháp khác nhau như động viên,
khuyến khích, tổ chức trò chơi...[18].
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc nghiên cứu thực trạng giáo dục kỹ năng sống
cho trẻ mẫu giáo thông qua tổ chức hoạt động vui chơi và đề xuất một số giải
pháp về giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo [22].
Tác giả Nguyễn Thị Luyến nghiên cứu hình thành kỹ năng giải quyết vấn
đề cho trẻ 4-5 tuổi thông qua hoạt động tự phục vụ của trẻ ở trường mầm non,
trên cở sở điều tra thực trạng tác giả đã xây dựng các biện pháp để giáo dục kỹ
năng giải quyết vấn đề qua hoạt động tự phục vụ của trẻ [21].
Tác giả Nguyễn Thanh Huyền đã nghiên cứu các biện pháp tăng cường
tính tự lực cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua chế độ sinh hoạt hàng ngày tại
trường mầm non. Tác giả chỉ ra bằng các biện pháp giáo dục như tác động tới
nhận thức bằng cách kể chuyện, rèn kỹ năng tự đánh giá thông qua hoạt động ở
trường mầm non [16].
Giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ được nhiều nhà nghiên cứu trong và

Nhóm tác giả cho rằng: Giáo dục là quá trình tác động của nhà giáo dục lên
các đối tượng giáo dục, nhằm hình thành cho đối tượng giáo dục những phẩm chất
nhân cách về các mặt trí tuệ, đạo đức, thẩm mĩ, thể chất, kỹ năng lao động.
1.2.2. Kỹ năng
Trong cuốn Tâm lý học xuất bản năm 1980, V.A.Kruteski cho rằng: “Kỹ
năng là các phương thức thực hiện hoạt động - cái mà con người lĩnh hội
được”. Để làm rõ khái niệm kỹ năng, tác giả đã phân tích kỹ vai trò của việc
luyện tập trong thực tiễn, trong hoạt động trong quá trình hình thành kỹ năng.
Tác giả viết: “Trong một số trường hợp thì kỹ năng là phương thức sử dụng các
tri thức, con người cần phải áp dụng và sử dụng chúng vào trong cuộc sống,
vào trong thực tiễn. Trong quá trình luyện tập, trong hoạt động thực hành kỹ
năng trở nên được hoàn thiện và trong mối quan hệ đó và hoạt động của con
người cũng trở nên được hoàn hảo hơn trước” [34].
A.G.Kovalov trong cuốn “Tâm lý học cá nhân” thì nhấn mạnh “Kỹ năng
là phương thức thực hiện hành động phù hợp với mục đích và điều kiện của
hành động”. Tác giả không đề cập đến kết quả của hành động. Theo tác giả, kết
quả hành động phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quan trọng hơn cả là năng
lực của con người chứ không đơn giản là cứ nắm vững cách thức hành động thì
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – 11
ĐHTN




đem lại kết quả tương ứng [35].
Theo L.Đ.Lêvitôv nhà tâm lý học Liên Xô cho rằng: “Kỹ năng là sự thực
hiện có kết quả một động tác nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn bằng
cách lựa chọn và áp dụng những cách thức đúng đắn, có tính đến những điều
kiện nhất định”[20]. Theo tác giả, người có kỹ năng hành động là người phải
nắm được và vận dụng đúng đắn các cách thức hành động nhằm thực hiện hành

Nhìn chung các tác giả đều cho rằng tri thức là cơ sở, là nền tảng để hình
thành kỹ năng (Tri thức ở đây bao gồm tri thức về cách thức hành động và tri
thức về đối tượng hành động. Kỹ năng là sự chuyển hoá tri thức thành năng lực
hành động của cá nhân).
Mục đích hình thành kỹ năng
Các thao tác tương ứng cùng với những phương tiện thực hiện các
thao tác.
Thứ hai kỹ năng bao giờ cũng gắn với một hành động cụ thể nào đó và
được xem như một đặc điểm của hành động. biểu hiện mức độ đúng đắn và
thành thục của hành động.Kỹ năng không có đối tượng riêng đối tượng của kỹ
năng là đối tượng của hành động. Không có kỹ năng chung chung hay nói cách
khác , kỹ năng không phải là một hiện tượng tự thân, kỹ năng chỉ liên quan đến
hành động nhưng về nguyên tắc thì lại khác hành động.
Thứ ba xét về kết quả hình thành,để đánh giá một cá nhân có kỹ năng
nào đó cần dựa vào các tiêu chuẩn cá nhân phải hiểu rõ mục đích của hành
động, các yếu tố để triển khai hành động biết triển khai hành động đúng và
thành thục trong thực tiễn, một hành động còn nhiều sai sót, tốn nhiều thời
gian, sức lực chưa thể coi là hành động có kỹ năng.
Thứ tư để hình thành được hành động có kỹ năng bao giờ cá nhân cũng
phải triển khai hành động ở dạng khái quát nhất, đầy đủ nhất đồng thời tìm ra
được các quy tắc quy luật chung có thể triển khai ở các dạng tương tự.
Trên những quan điểm của những học giả về kỹ năng chúng tôi hiểu: Kỹ
năng là sự thực hiện có hiệu quả một hành động hay một hoạt động nào đó đạt
được mục đích đề ra.
1.2.3. Kỹ năng sống
Kỹ năng sống được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau. Theo
WHO(1993): “Kỹ năng sống là năng lực tâm lý xã hội, là khả năng ứng phó một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – 13
ĐHTN


Lao động tự phục vụ là hình thức lao động nhằm thỏa mãn nhu cầu sinh
hoạt cá nhân hàng ngày nhằm chăm sóc cho bản thân như tắm rửa, cởi quần áo,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – 14
ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status