Giáo dục hành vi văn hóa vệ sinh cho trẻ mẫu giáo bé các trường mầm non thành phố thái nguyên - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ THANH

GIÁO DỤC HÀNH VI VĂN HÓA VỆ SINH
CHO TRẺ MẪU GIÁO BÉ CÁC TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ THANH

GIÁO DỤC HÀNH VI VĂN HÓA VỆ SINH
CHO TRẺ MẪU GIÁO BÉ CÁC TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: GIÁO DỤC HỌC
Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệuii– ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIỆT TẮT .................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ............................................................................ vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 2
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC HÀNH VI VĂN HÓA
VỆ SINH CHO TRẺ MẪU GIÁO BÉ Ở TRƯỜNG MẦM NON ................ 5
1.1. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................... 5
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài ........................................................... 5

2.1.2. Tổ chức khảo sát .................................................................................. 39
2.2. Thực trạng nhận thức của giáo viên về giáo dục hành vi văn hóa vệ
sinh cho trẻ mẫu giáo bé các trường mầm non thành phố Thái Nguyên ........... 40
2.2.1. Nhận thức của giáo viên về hành vi văn hóa vệ sinh và giáo dục
hành vi văn hóa vệ sinh cho trẻ ......................................................................... 40
2.2.2. Nhận thức của giáo viên về mục đích, vai trò của giáo dục hành
vi văn hóa vệ sinh cho trẻ mẫu giáo bé ............................................................. 42
2.3. Thực trạng giáo dục hành vi văn hóa vệ sinh cho trẻ mẫu giáo bé các
trường mầm non thành phố Thái Nguyên ......................................................... 44
2.3.1. Thực trạng nội dung giáo dục hành vi văn hóa vệ sinh cho trẻ
mẫu giáo bé ........................................................................................................ 44
2.3.2. Thực trạng các phương pháp giáo dục hành vi văn hóa vệ sinh
cho trẻ mẫu giáo bé ............................................................................................ 47
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv– ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2.3.3. Thực trạng các con đường giáo dục hành vi văn hóa vệ sinh cho
trẻ mẫu giáo bé................................................................................................... 48
2.4. Kết quả việc thực hiện hành vi văn hóa vệ sinh của trẻ mẫu giáo bé ........ 50
2.4.1. Thực trạng nhận thức của trẻ mẫu giáo bé các trường mầm non
thành phố Thái Nguyên về các hành vi văn hóa vệ sinh ................................... 52
2.4.2. Thực trạng thực hiện hành vi văn hóa vệ sinh của trẻ mẫu giáo
bé các trường mầm non TP. Thái Nguyên......................................................... 57
2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục hành vi văn hóa vệ sinh cho trẻ
mẫu giáo bé ........................................................................................................ 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................. 63
Chương 3: BIỆN PHÁP GIÁO DỤC HÀNH VI VĂN HÓA VỆ

3.3.1. Mục đích khảo nghiệm ........................................................................ 85
3.3.2. Đối tượng khảo nghiệm ....................................................................... 85
3.3.3. Nội dung khảo nghiệm ........................................................................ 85
3.3.4. Phương pháp khảo nghiệm .................................................................. 86
3.3.5. Kết quả khảo nghiệm ........................................................................... 86
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................. 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 91
1. Kết luận .......................................................................................................... 91
2. Khuyến nghị................................................................................................... 92
2.1. Đối với Phòng giáo dục Mầm non TP Thái Nguyên .................................. 92
2.2. Đối với Ban Giám hiệu các Trường Mầm non TP. Thái Nguyên .............. 93
2.3. Đối với giáo viên mầm non ........................................................................ 93
2.4. Đối với phụ huynh học sinh ....................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 95
PHỤ LỤC
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi– ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC TỪ VIỆT TẮT
VIẾT TẮT

STT

VIẾT ĐẦY ĐỦ


6

SL

Số liệu

7

TB

Trung bình

8

TB

Trung bình

9

TL

Tỷ lệ

10

TP

Thành phố


mầm non Thành phố Thái Nguyên .................................................... 88

Số hóa bởi Trung tâm Học liệuv– ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện thực trạng nội dung giáo dục hành vi văn
hóa vệ sinh của trẻ ......................................................................... 45
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ đánh giá của GV về mức độ thực hiện hành vi văn
hóa vệ sinh của trẻ mẫu giáo bé .................................................... 57
Biểu đồ 2.3: Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục hành vi văn
hoá vệ sinh cho trẻ mẫu giáo bé .................................................... 62

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi– ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chăm lo phát triển giáo dục mầm non là trách nhiệm chung của các cấp
ủy đảng, chính quyền, của mỗi gia đình và toàn xã hội. Trẻ em được tiếp cận
với giáo dục sớm sẽ thúc đẩy quá trình học tập, phát triển về thể chất, nhân
cách, trí tuệ trong giai đoạn tiếp theo, nhất là trẻ mẫu giáo - thời kỳ có tính
quyết định để tạo tiền đề phát triển toàn diện trong tương lai.
Sức khỏe là vốn quý nhất của con người, ngoài yếu tố di truyền, chế độ
dinh dưỡng hợp lý, yếu tố chăm sóc vệ sinh có ảnh hưởng trực tiếp đến sức

2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng giáo dục hành vi văn hóa vệ
sinh cho trẻ mẫu giáo bé các trường mầm non thành phố Thái nguyên, đề tài đề
xuất một số biện pháp giáo dục hành vi văn hóa vệ sinh cho trẻ mẫu giáo bé,
nhằm nâng cao hiệu quả của công tác giáo dục hành vi văn hóa vệ sinh cho trẻ
mẫu giáo bé các trường mầm non thành phố Thái Nguyên.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục hành vi văn hóa vệ sinh cho trẻ mẫu giáo bé các
trường mầm non Thành phố Thái Nguyên.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp giáo dục hành vi văn hóa vệ sinh cho trẻ mẫu giáo bé các
trường mầm non Thành phố Thái Nguyên.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác giáo dục hành vi văn hóa vệ sinh cho trẻ mẫu giáo bé ở các
trường mầm non thành phố Thái Nguyên trong những năm qua đã được quan
tâm thực hiện, tuy nhiên trong quá trình thực hiện vẫn còn một số những tồn tại
nhất định. Nếu nghiên cứu đề xuất được những biện pháp giáo dục hành vi văn
hóa vệ sinh cho trẻ mẫu giáo bé một cách khoa học, phù hợp với điều kiện thực
tiễn các trường mầm non thành phố Thái Nguyên thì sẽ nâng cao hiệu quả giáo
dục hành vi văn hóa vệ sinh cho trẻ, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc,
giáo dục trẻ ở các trường mầm non.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu2– ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về giáo dục hành vi văn hóa vệ sinh cho trẻ
mẫu giáo bé ở trường Mầm non.


vệ sinh và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục hành vi văn hóa vệ sinh
cho trẻ mẫu giáo bé ở trường mầm non.
- Trò chuyện, trao đổi với giáo viên, cha mẹ trẻ về vấn đề giáo dục hành
vi văn hóa vệ sinh cho trẻ mẫu giáo bé.
- Trò chuyện đàm thoại với từng trẻ và nhóm trẻ để tìm hiểu nhận thức của
trẻ về các hành vi văn hóa vệ sinh và mức độ hình thành các hành vi này ở trẻ.
7.2.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Khảo sát giáo viên về thực trạng giáo dục hành vi văn hóa vệ sinh và
yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục hành vi văn hóa vệ sinh cho trẻ mẫu
giáo bé ở trường mầm non.
7.2.4. Phương pháp xin ý kiến chuyên gia
Sử dụng phương pháp xin ý kiến chuyên gia các lĩnh vực: giáo dục học,
tâm lý học, nhà quản lý và giáo viên có kinh nghiệm ở trường mầm non nhằm xác
định tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất để nâng cao hiệu quả công
tác giáo dục hành vi văn hóa vệ sinh cho trẻ mẫu giáo bé ở trường mầm non.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng toán thống kê và một số phần mềm tin học để xử lý kết quả điều
tra, khảo sát.
8. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 chương chính và các phần Mở đầu, Kết luận và khuyến
nghị, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục. Ba chương chính của luận văn:
Chương 1: Cơ sở lý luận về giáo dục hành vi văn hóa vệ sinh cho trẻ mẫu
giáo bé ở trường mầm non.
Chương 2: Thực trạng giáo dục hành vi văn hóa vệ sinh cho trẻ mẫu giáo
bé các trường mầm non thành phố Thái Nguyên
Chương 3: Biện pháp giáo dục hành vi văn hóa vệ sinh cho trẻ mẫu giáo
bé các trường mầm non thành phố Thái Nguyên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu4– ĐHTN

Thiện, Mỹ. Theo J.J.Rutxô (1712 - 1778) thì: Thiên nhiên tạo ra con người có
bản chất tốt đẹp, sống tự do, hạnh phúc. Ông khẳng định, đối tượng giáo dục là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu5– ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


trẻ em, mục đích giáo dục là hạnh phúc. Về phương pháp giáo dục, ông chủ
trương tìm cách ngăn cản thói hư tật xấu đột nhập trái tim con người, cần chuẩn
bị cho trẻ em có khả năng đấu tranh loại bỏ thãi hư tật xấu. Do đó, phải thay
đổi phương pháp, biện pháp giáo dục theo lứa tuổi.
Trong học thuyết của Mác - Lênin khi bàn đến vấn đề chung của giáo
dục và giáo dục gia đình cho rằng: Giáo dục con cái là chức năng quan trọng
của gia đình, muốn giáo dục thế hệ trẻ, thì ngay từ khi mới ra đời phải củng cố
quan hệ gia đình và tổ chức tốt các mối quan hệ gia đình.
A.X.Macrenco (1888 - 1939) khi bàn về giáo dục con người ông đã đưa
ra các nguyên tắc: Giáo dục trẻ em trước hết là trách nhiệm của cha mẹ, giáo
dục trẻ phải chú ý các đặc điểm của trẻ, giáo dục phải bắt đầu từ tuổi ấu thơ.
Giáo dục gia đình cần có những nội dung, biện pháp, hình thức tổ chức riêng.
Nhà giáo dục Nga L.F.Ôxtroxcaia đã dày công nghiên cứu quá trình giáo
dục trẻ trong gia đình và khẳng định: Những phẩm chất tốt đẹp và năng lực
sáng tạo của con người cần phải xây dựng, rèn luyện, từ rất sớm, trong gia
đình. Hành vi của trẻ là kết quả của giáo dục, hành vi tự tiện, bướng bỉnh, nũng
nịu của trẻ chứng tỏ sự thiếu uy tín của người lớn trong gia đình. Do đó, giáo
dục tính sẵn sàng vâng lời được coi trọng để hình thành ở trẻ những giá trị văn
hoá tốt đẹp. Cần lựa chọn các phương pháp sư phạm để tác động đến trẻ tính
yêu cầu cao, tính hợp lý của công tác động viên, khuyến khích, nêu gương, lời
chỉ bảo và sự giải thích những qui tắc thực hiện hành vi trong giáo dục trẻ.
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, có thể kể đến các công trình nghiên cứu có liên qua của các

đạo đức.
+ Giáo dục thái độ, kỹ năng lao động
+ Giáo dục thể chất thẩm mỹ [12].
Tác giả Võ Nguyên Du với công trình nghiên cứu “Một số nội dung và
biện pháp giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ em trong gia đình” đã phân tích rất
rõ các nội dung giáo dục hành vi văn hoá, căn cứ theo 5 điều Bác Hồ dạy thiếu
niên và nhi đồng, biện pháp giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ cần được tiến
hành theo các nhóm biện pháp tác động: Giữa trẻ em với cha mẹ và người lớn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu7– ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


trong gia đình; giữa trẻ em với cộng đồng dân cư trên địa bàn sinh sống. Tuy
nhiên, tác giả vẫn chưa đưa ra những biện pháp giáo dục cụ thể trong giáo dục
hành vi văn hoá cho trẻ trong gia đình hiện nay [6].
Trong giáo trình “Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ em” của tác giả
Nguyễn Ánh Tuyết đã khái quát các vấn đề lý luận về giáo dục hành vi văn hóa
cho trẻ em như khái niệm chung về hành vi văn hóa, quá trình hình thành phát
triển hành vi văn hóa, nội dung, phương pháp giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ
dưới 6 tuổi, giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ đặc biệt [22].
Ngoài ra, còn rất nhiều công trình có giá trị thực tiễn đã được các nhà
khoa học nghiên cứu như: Tác giả Vũ Văn Dân với công trình nghiên cứu “Lối
sống văn hoá và giáo dục lối sống văn hoá cho học sinh” trình bày rất cụ thể
các mặt biểu hiện của lối sống văn hoá trên bình diện lý luận và thực tiễn cuộc
sống [5]. Tác giả Lưu Thu Thuỷ nghiên cứu về “Quy trình giáo dục hành vi
giao tiếp có văn hoá cho học sinh lớp 4, 5 trường tiểu học” đã chứng minh hiệu
quả giáo dục được nâng cao nếu thực hiện theo mét quy trình tác động gồm 3
giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị; Giai đoạn tác động; Giai đoạn đánh giá [18]. Tác
giả Ngô Huyền Nhung với đề cương bài giảng “Vệ sinh trong dạy học ở trường

trẻ mẫu giáo bé. Song các công trình nghiên cứu trên là nguồn tài liệu tham
khảo giúp chúng tôi nghiên cứu biện pháp giáo dục hành vi văn hoá vệ sinh cho
trẻ mẫu giáo bé các trường mầm non thành phố Thái Nguyên.
1.2. Một số khái niệm công cụ của đề tài
1.2.1. Khái niệm giáo dục
Có nhiều cách hiểu khác nhau về giáo dục, nhưng trong phạm vi nghiên
cứu của đề tài chúng tôi theo quan điểm của nhóm tác giả Nguyễn Thị Tính,
Nguyễn Thị Thanh Huyền, Trần Thị Minh Huế, Lê Công Thành trong công
trình nghiên cứu “Giáo dục học đại cương”….quan niệm:
Giáo dục (theo nghĩa rộng) (quá trình sư phạm tổng thể): “Là quá trình
hình thành và phát triển nhân cách, quá trình xã hội được tổ chức có mục đích,
có kế hoạch, diễn ra trên bình diện cá nhân hay tập thể được thực hiện thông
qua hoạt động và giao lưu giữa nhà giáo dục và đối tượng giáo dục nhằm giúp
người học chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội lịch sử” [21].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu9– ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Giáo dục (theo nghĩa hẹp): Là quá trình bộ phận của quá trình giáo dục
tổng thể trong đó chủ yếu nhằm hình thành cho con người lý tưởng, niềm tin,
động cơ trong sáng, trên cơ sở đó mà hình thành thái độ, tình cảm, những nét
tính cách phù hợp với hệ thống giá trị xã hội, góp phần hình thành nhân cách,
đạo đức của con người [21].
1.2.2. Hành vi văn hóa vệ sinh
Để hiểu rõ được khái niệm văn hóa vệ sinh, trước hết nhóm nghiên cứu
đi tìm hiểu khái niệm về hành vi.
Theo từ điển Tiếng Việt: Hành vi con người là toàn bộ những phản ứng,
cách cư xử, biểu hiện ra bên ngoài của một con người trong một hoàn cảnh thời
gian nhất định [26].

nghĩa: “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con
người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác
giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội” [20].
Khái niệm vệ sinh là những quy tắc giữ gìn sự sạch sẽ cho bản thân và
môi trường xung quanh nhằm phòng bệnh, giữ gìn và tăng cường sức khỏe. Vệ
sinh là biểu hiện của nếp sống văn minh, một biện pháp khoa học nhằm mục
đích bảo vệ, nâng cao sức khỏe của con người. Để vệ sinh trở thành thói quen
văn hóa mỗi người cần phải có một quá trình tập luyện, rèn luyện và đấu tranh
với bản thân.
Từ những quan điểm trên theo chúng tôi “Hành vi văn hóa vệ sinh là
những hành vi vệ sinh diễn ra trong các hoạt động và sinh hoạt hàng ngày được
chủ thể tiến hành một cách khoa học hướng tới việc củng cố, bảo vệ sức khỏe
của chủ thể”. Hành vi vệ sinh văn hóa ở đây có thể hiểu như hành vi vệ sinh thân
thể sạch sẽ, hành vi ăn uống có văn hóa vệ sinh, hành vi giữ trang phục, đồ dùng
cá nhân gọn gàng, sạch sẽ, ngăn nắp, hành vi giao tiếp có văn hóa…
1.2.3. Giáo dục hành vi văn hóa vệ sinh
Giáo dục hành vi văn hóa vệ sinh là quá trình tác động có mục đích, có
kế hoạch của nhà giáo dục tới đối tượng giáo dục để hình thành ở trẻ nhận thức,
thái độ, hành vi văn hóa vệ sinh phù hợp với lứa tuổi, phù hợp với chuẩn mực
về vệ sinh văn hóa nhằm giúp trẻ có cuộc sống khỏe mạnh và đạt được những
mục đích của quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
11– ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Giáo dục hành vi văn hóa vệ sinh là quá trình bộ phận trong quá trình
giáo dục, chăm sóc trẻ ở trường mầm non. Giáo dục hành vi văn hóa vệ sinh
cho trẻ hướng vào việc hình thành cho trẻ có nhận thức, thái độ đúng đắn về


+ Nét đặc trưng của trò chơi ĐVTCĐ là ở chỗ trẻ phải hoạt động cùng
nhau để mô phỏng lại những mối quan hệ của người lớn trong xã hội. Nhưng ở
tuổi mẫu giáo bé trẻ chưa quen phối hợp hoạt động với nhau, cho nên tuy hoạt
động vui chơi được chuyển sang hoạt động chủ đạo nhưng vẫn còn bị hoạt
động cũ, hoạt động với đồ vật chi phối.
+ Ở tuổi mẫu giáo bé, trò chơi ĐVTCĐ vừa mới xuất hiện còn rất no
yếu, nhưng nó vẫn tạo ra ở trẻ một cấu tạo tâm lý mới, một nhân cách hết sức
đơn giản, nhưng đó lại chính là xu hướng phát triển cơ bản của trẻ. Do đó giáo
viên cần tập trung mọi cố gắng để làm cho hoạt động vui chơi phát triển thật
mạnh mẽ.
* Sự phát triển của các quá trình tâm lý:
- Chú ý: Nhiều phẩm chất chú ý của trẻ ở độ tuổi này được hình thành
và phát triển mạnh do sự tiếp xúc với nhiều dạng đồ vật, những loại âm thanh,
màu sắc, độ di động khác nhau, kích thích phản xạ định hướng của trẻ. Những
thay đổi cơ bản trong các phẩm chất chú ý của trẻ:
+ Khối lượng chú ý tăng đáng kể: Khối lượng chú ý không chỉ là số
lượng đồ vật trong cùng một thời điểm trẻ tri giác được nhiều, mà ngay một vật
trẻ chú ý được nhiều thuộc tính, tính chất hơn. Khối lượng chú ý của trẻ cũng
tăng lên dưới tác động của ngôn ngữ và hình ảnh.
+ Tính bền vững của chú ý: Tính bền vững của chú ý tăng đáng kể.
Theo số liệu nghiên cứu thì trẻ 3 - 4 tuổi chú ý được 27 phút so với trẻ 1 tuổi
là 14,5 phút.
+ Tính chủ định của chú ý phát triển mạnh.
- Tri giác: Ở độ tuổi này đã làm chủ được tri giác của mình, dưới sự
hướng dẫn bằng lời của người lớn trẻ đã biết quan sát nhất là những đồ vật
quen thuộc.Trẻ tự tổ chức được quá trình tri giác của mình. Trong quan sát trẻ
rất tò mò, ham hiểu biết, hay đặt câu hỏi…Tính đúng đắn trong việc phân biệt
màu sắc, kích thước… cao hơn. Sự phát triển tri giác thể hiện ở tính đúng đắn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ở độ tuổi 3 - 4 xúc cảm phát triển rất mạnh. Ở giai đoạn này trẻ đã phát triển tất
cả các sắc thái xúc cảm, trẻ phản ứng với những người xung quanh, các sự kiện
vui, buồn, hờn giận… đặc biệt trẻ phản ứng xúc cảm qua lời nói, sự vận động
và điệu bộ, hành vi của trẻ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
14– ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status