Đánh giá thói quen văn hóa vệ sinh của trẻ 4 5 tuổi ở trường mầm non hùng vương phúc yên vĩnh phúc - Pdf 34

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
*********

NGUYỄN THỊ SINH

ĐÁNH GIÁ THÓI QUEN VĂN HÓA
VỆ SINH CỦA TRẺ 4 - 5 TUỔI Ở
TRƯỜNG MẦM NON HÙNG VƯƠNG
PHÚC YÊN – VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp vệ sinh trẻ em
Người hướng dẫn khoa học:
Th.S NGUYỄN THỊ VIỆT NGA

HÀ NỘI - 2014


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ của các thầy cô, các anh chị và các bạn rất nhiều.
Đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Th.S Nguyễn
Thị Việt Nga đã tận tình, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành khóa
luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các cô giáo trong trường
mầm non Hùng Vương đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong việc cung cấp các số
liệu về trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn trong đoàn thực tập trường mầm
non, cùng những người bạn thân thiết trong xóm trọ đã luôn ở bên động viên
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn bố mẹ, anh chị, gia đình đã luôn ở bên và


HTK

: Hệ thần kinh

HTH

: Hệ tuần hoàn

BGD & ĐT

: Bộ giáo dục và đào tạo

MN

: Mầm non

ĐCQG

: Đạt chuẩn quốc gia

CSVC

: Cơ sở vật chất

NXB

: Nhà xuất bản

NT

1.2.2.1. Khái niệm...............................................................................
1.2.2.2. Các giai đoạn hình thành kĩ xảo.............................................
1.2.2.3. Đặc điểm của thói quen văn hóa vệ sinh................................
1.2.3. Đánh giá thói quen văn hóa vệ sinh................................................
1.2.4. Đặc điểm tâm – sinh lý của trẻ 4-5 tuổi..........................................


1.3. Cơ sở thực tiễn..........................................................................................
1.3.1. Đặc điểm của trường mầm non đạt chuẩn quốc gia........................
1.3.2. Đặc điểm của trường mầm non ở vùng núi khó khăn.....................
1.3.3. Đặc điểm của trường mầm non thuộc vùng đồng bằng...................
1.3.4. Đặc điểm của trường mầm non tư thục...........................................
1.3.5. Đặc điểm của trường mầm non công lập.........................................
1.3.6. Thực trạng về thói quen vệ sinh của trẻ ở trường mầm non............
CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ THÓI QUEN VĂN HÓA VỆ SINH CỦA
TRẺ 4-5 TUỔI TRƯỜNG MẦM NON HÙNG VƯƠNG – PHÚC
YÊN.................................................................................................................
2.1. Nội dung thói quen vệ sinh của trẻ mầm non...........................................
2.1.1. Thói quen vệ sinh thân thể..............................................................
2.1.1.1. Thói quen rửa mặt..................................................................
2.1.1.2. Thói quen rửa tay...................................................................
2.1.1.3. Thói quen đánh răng...............................................................
2.1.1.4. Thói quen chải tóc..................................................................
2.1.1.5. Thói quen mặc quần áo sạch sẽ..............................................
2.1.1.6. Thói quen cắt móng tay, móng chân......................................
2.1.2. Thói quen ăn uống có văn hóa vệ sinh............................................
2.1.3. Thói quen hoạt động có văn hóa vệ sinh.........................................
2.1.4. Thói quen giao tiếp có văn hóa.......................................................
2.2. Một số phương pháp và hình thức giáo dục thói quen văn hóa vệ
sinh cho trẻ......................................................................................................

3.3.1. Thói quen vệ sinh thân thể..............................................................
3.3.1.1. Các bài hát..............................................................................
3.3.1.2. Các bài thơ..............................................................................


3.3.1.4. Các câu chuyện.......................................................................
3.3.2. Thói quen ăn uống có văn hóa vệ sinh............................................
3.3.2.1. Các bài hát..............................................................................
3.3.2.2. Các bài thơ..............................................................................
3.3.2.3. Các câu chuyện.......................................................................
3.3.3. Thói quen hoạt động có văn hóa vệ sinh.........................................
3.3.3.1. Các bài hát..............................................................................
3.3.3.2. Các bài thơ..............................................................................
3.3.3.3. Các câu chuyện.......................................................................
3.3.4. Thói quen giao tiếp có văn hóa.......................................................
3.3.4.1. Các bài hát..............................................................................
3.3.4.2. Các bài thơ..............................................................................
3.3.4.3. Các câu chuyện.......................................................................
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................
I. Kết luận.....................................................................................................
II. Kiến nghị...................................................................................................
PHỤ LỤC ......................................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................


PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
“Trẻ em hôm nay – thế giới ngày mai” đó là một thông điệp mà xã hội
luôn hướng tới. Một thông điệp quen thuộc nhắc nhở chúng ta: Phải biết quan
tâm, chăm sóc, giáo dục và luôn luôn dành cho các em những gì tốt đẹp nhất.

của trẻ 4-5 tuổi ở trường mầm non Hùng Vương-Phúc Yên” làm đề tài
nghiên cứu của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thói quen văn hóa vệ sinh của trẻ 4-5 tuổi của
trường mầm non Hùng Vương chúng tôi chỉ ra thực trạng về vấn đề này ở
trường mầm non và đưa ra các giải pháp để nâng cao thói quen văn hóa, vệ
sinh cho trẻ.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về đánh giá.
- Tìm hiểu về thói quen văn hóa vệ sinh của trẻ ở gia đình, nhà trường.
- Tìm hiểu nội dung về thói quen văn hóa vệ sinh của trẻ.
- Đánh giá tình hình về thói quen văn hóa vệ sinh của trẻ ở trường mầm
non.
- Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp để rèn luyện và nâng cao thói
quen văn hóa vệ sinh cho trẻ.
4. Đối tượng, khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
- Thói quen văn hóa vệ sinh của trẻ 4-5 tuổi.
4.2. Khách thể nghiên cứu:
- Học sinh lớp 4-5 tuổi trường mầm non Hùng Vương.

2


5. Giả thuyết khoa học
Nếu đánh giá chính xác được thói quen văn hóa vệ sinh của trẻ 4-5 tuổi
trường mầm non Hùng Vương sẽ đưa ra được những giải pháp hợp lý nhất, tốt
nhất để góp phần rèn luyện cho trẻ một thói quen văn hóa vệ sinh tốt, giúp trẻ
phát triển được một cách toàn diện về thể chất, tinh thần, đạo đức và thẩm mỹ.
6. Phương pháp nghiên cứu

TS. Doushqau Erlihs, nhà di truyền học Pháp cho biết: “Mỗi chúng ta
mang trong mình khoảng 2kg vi khuẩn, chúng thường trú trên da, trong miệng
và ruột. Ngoài việc ảnh hưởng tới sức khỏe, vi khuẩn còn tác động đến cả
hành động và suy nghĩ của chúng ta. Vì vậy, cần phải có cách vệ sinh thân thể
một cách khoa học [8].
Tổ chức Y tế Thế Giới đã đưa ra các bước rửa tay bằng xà phòng, các
bước rửa mặt sao cho đúng cách và đảm bảo vệ sinh nhất [8].
Nghiên cứu mới từ Đại học Bristol ở Anh phát hiện một cơ chế tự vệ
của các vi khuẩn trong miệng chính là nguyên nhân gây nên bệnh răng miệng.
Vi khuẩn từ các nướu răng chảy máu xâm nhập vào mạch máu và sử dụng
một protein buộc các tiểu cầu kết lại với nhau, tạo nên các cục máu đông.
Việc vệ sinh răng miệng không sạch sẽ có nhiều khả năng dẫn đến chứng
chảy máu nướu răng nhất [8].
Hiệp hội Nha khoa Mỹ khuyến cáo sử dụng nước súc miệng kháng
khuẩn kết hợp dùng chỉ nha khoa hàng ngày giữa các kẽ răng để loại bỏ các
mảng bám và vi khuẩn [8].
Hơn nữa, các nhà nghiên cứu của Colgate và Bibi đã chỉ ra: Mỗi người
có 2 hàm răng, hàm trên và hàm dưới. Mỗi răng có 5 mặt: mặt ngoài, mặt

4


trong, mặt nhai và 2 mặt kẽ răng (tức là mặt tiếp cận giữa các răng). Như vậy,
việc đánh răng đúng và khoa học có vai trò hết sức quan trọng để có một hàm
răng khỏe mạnh [8].
Vào năm 2003, một nghiên cứu về quần áo của Mark Stoneking và
một số nhà khoa học đã chỉ ra rằng con người bắt đầu biết mặc quần áo từ
cách đây 107 nghìn năm [8].
Nghiên cứu về vấn đề ăn mặc có văn hóa Miguelde Cervantesy
Saavedra (1547- 1616) đã nhận định: “Quần áo vừa che đậy, vừa bóc trần con

thói quen văn hóa vệ sinh cho trẻ em” giúp trẻ được giáo dục toàn diện nhất
về thể chất, và đạo đức [1].
- Tác giả Lê Thanh Vân với giáo trình “Sinh lý học trẻ em” đã đề cập
một cách toàn diện những đặc điểm phát triển sinh lí trẻ em lứa tuổi mầm
non, đầu tuổi học: Đặc điểm phát triển của hệ thần kinh; đặc điểm phát triển
của các cơ quan phân tích; hệ vận động; hệ tuần hoàn…. Trên cơ sở phân tích
đặc điểm phát triển sinh lý của trẻ qua các thời kì, tác giả đã chỉ ra những yêu
cầu sư phạm cần thiết trong công tác nuôi dạy trẻ lứa tuổi mầm non. Giúp cho
chúng ta có thể hiểu được sự phát triển của trẻ ở từng thời kì để có thể có
những phương pháp chăm sóc sao cho phù hợp nhất, tùy từng giai đoạn phát
triển của trẻ mà có những can thiệp kịp thời [3].
- Tác giả Nguyễn Ánh Tuyết với giáo trình “ Tâm lí học trẻ em lứa tuổi
mầm non” đây là cuốn sách viết về sự phát triển tâm lí của trẻ lọt lòng đến 6
tuổi, nhằm giới thiệu cho các các bậc phụ huynh, các sinh viên khoa giáo dục
mầm non những vấn đề cơ bản, có hệ thống của tâm lý học trẻ em tuổi mầm
non. Trong cuốn sách này, những quy luật chung về sự phát triển của trẻ em
cùng với những quy luật và đặc điểm của trẻ từng lứa tuổi được trình bày theo
quan điểm tâm lý khoa học: Coi trẻ em là một thực thể đang phát triển. Sự

6


phát triển đó chính là quá trình đứa trẻ lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội
trong nền văn hóa do loài người tạo nên, bằng hoạt động của chính nó, quá
trình đó thường xuyên được sự hướng dẫn của người lớn [2].
- Tác giả Nguyễn Ánh Tuyết với giáo trình “Giáo dục hành vi văn hóa
cho trẻ em dưới 6 tuổi” đã chỉ ra rằng giáo dục hành vi văn hóa là một trong
những nhiệm vụ quan trọng nhất của Giáo dục mầm non. Hành vi văn hóa
vừa mang ý thức đạo đức bên trong vừa thể hiện mặt thẩm mĩ bên ngoài, nên
không thể là hành vi bẩm sinh, tự nhiên mà có mà phải trải qua một quá trình

1.2.1.2. Ý nghĩa
Việc đánh giá có ý nghĩa rất lớn đối với giáo viên và cả nhà quản lý
giáo dục.
* Đối với giáo viên [7]:
Như đã nói ở trên, việc kiểm tra đánh giá trẻ cung cấp cho giáo viên
những thông tin “liên hệ ngược ngoài” giúp người dạy điều chỉnh hoạt động
dạy.
Kiểm tra, đánh giá kết hợp với theo dõi thường xuyên, tạo điều kiện
cho giáo viên nắm được một cách cụ thể và khá chính xác năng lực và trình
độ của mỗi cá nhân trẻ trong lớp mình phụ trách để có biện pháp giúp đỡ
riêng thích hợp, ít ra là đối với trẻ giỏi và trẻ kém, qua đó nâng cao chất lượng
học tập chung của cả lớp.
Kiểm tra đánh giá được tiến hành một cách công phu sẽ cung cấp cho
giáo viên không chỉ những thông tin về trình độ chung của cả lớp hoặc khối
lớp mà còn tạo điều kiện cho giáo viên nắm được những trẻ có tiến bộ rõ rệt
hoặc sút kém đột ngột để có biện pháp động viên hoặc giúp đỡ kịp thời.
Người giáo viên có trách nhiệm và kinh nghiệm thường xem kiểm tra đánh
giá như một biện pháp cá nhân hóa dạy học, giúp cho mỗi trẻ tự đánh giá để
tự quyết định cách học phù hợp với mình.

8


Kiểm tra đánh giá tạo cơ hội cho giáo viên xem xét hiệu quả của những
cải tiến nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học mà mình đang theo
đuổi, nhất là đối với giáo viên tâm huyết muốn hoàn thiện con đường dạy học
của mình bằng con đường thực nghiệm nghiên cứu khoa học giáo dục.
* Đối với quản lý giáo dục [7]:
- Kiểm tra đánh giá trẻ giúp cho các cán bộ quản lý giáo dục các cấp
những thông tin cơ bản về thực trạng dạy và học trong một đơn vị giáo dục để

cần sự quan tâm, chăm sóc, giáo dục của người lớn. Đặc biệt, để trẻ có thể
sống tốt, hòa nhập được với cộng đồng và mọi người xung quanh thì mỗi trẻ
cần được giáo dục vè rèn luyện cho mình những thói quen trong cuộc sống.
Và một trong số những thói quen quan trọng hàng đầu cần rèn cho trẻ thường
xuyên đó là “thói quen văn hóa vệ sinh”.
* Khái niệm “ Thói quen vệ sinh”
- Thói quen thường để chỉ những hành động của cá nhân được diễn ra
trong những điều kiện ổn định về thời gian, không gian và quan hệ xã hội nhất
định. Thói quen có nội dung tâm lý ổn định và thường gắn với nhu cầu cá
nhân. Khi đã trở thành thói quen, mội hoạt động tâm lý trở nên ổn định, cân
bằng và khó loại bỏ[1].
* Khái niệm văn hóa
Theo bách khoa toàn thư: “Văn hóa là trình độ phát triển lịch sử xã hội
và con người biểu hiện trong các tổ chức lối sống và hành động của con
người như trong các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra.
Khái niệm văn hóa dùng để chỉ trình độ phát triển thể chất và tinh thần của
những xã hội, dân tộc bộ lạc cụ thể” [6]
Theo UNECO: Khái niệm về văn hóa “Văn hóa là phức hợp tổng thể
các đặc trưng diện mạo về vật chất, tinh thần, tri thức, tình cảm…. khắc họa
nên bản sắc nghệ thuật văn chương mà cả lối sống và quyền cơ bản của con
người, những hệ thống giá trị, những truyền thống tín ngưỡng.

10


Theo nghĩa rộng: Văn hóa bao gồm cả văn hóa vật chất, văn hóa tinh
thần “ Văn hóa là toàn bộ vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong
quá trình lịch sử của mình”[6].
Văn hóa là một hiện trạng tiêu biểu xã hội, tiêu biểu cho trình độ xã hội
trong giai đoạn lịch sử nhất định như: Tiến bộ kinh tế, kinh nghiệm xã hội và

1.2.2.3. Đặc điểm của thói quen văn hóa vệ sinh
Thói quen có nội dung tâm lý ổn định và thường gắn với nhu cầu cá
nhân. Khi đã trở thành thói quen, mọi hoạt động tâm lý trở nên ổn định, cân
bằng và khó có thể loại bỏ [1].
- Mọi phẩm chất nhân cách được hình thành, phát triển trong những
điều kiện ổn định, trên nền tảng thói quen. Do vậy, cần phải tạo ra các tình
huống ổn định để hình thành cho trẻ những phẩm chất nhân cách tốt. Đồng
thời, cũng cần phải thay đổi điều kiện sống để củng cố thói quen trong điều
kiện mới. Đây là điều kiện để tạo ra những con người linh hoạt dễ thích ứng
với mọi hoàn cảnh khác nhau của cuộc sống [1].
- Trong cuộc sống, có những hành động vừa là kĩ xảo, đồng thời vừa là
thói quen nhưng không phải lúc nào cũng trùng hợp như vậy. Vì vậy, để cho
các kĩ xảo vệ sinh trở thành thói quen văn hóa vệ sinh cho trẻ cần đảm các điều
kiện như: Trẻ phải được thực hiện các hành động vệ sinh trong cuộc sống hằng
ngày; trong quá trình thực hiện, phải kiểm tra việc thực hiện của trẻ và dạy trẻ
tự kiểm tra hành động của chúng; sự gương mẫu của người lớn có ý nghĩa lớn
đối với hiệu quả của việc hình thành thói quen văn hóa vệ sinh cho trẻ. Ngoài
ra, các biện pháp khen thưởng, trách phạt được sử dụng trong quá trình giáo
dục phải phù hợp với đặc điểm nhận thức và tình cảm của trẻ nhỏ; phải tạo ra
nhiều tình huống để củng cố thói quen trong điều kiện mới [1].
1.2.3. Đánh giá thói quen văn hóa vệ sinh

12


Nội dung đánh giá TQVHVS được xác định gồm đánh giá sự nhận thức
và đánh giá việc thực hiện.
Khi xác định các tiêu chí, cần chú ý đến ba loại tiêu chí: tuyệt đối, tối
thiểu và đề cao. Dựa vào các tiêu chí này, có thể khẳng định (tiêu chí tuyệt
đối ), hay xác nhận (tiêu chí tối thiểu) trẻ có đạt được các yêu cầu giáo dục

+ Hệ cơ xương hoàn thiện dần, các mô cơ ngày càng phát triển, cơ quan
khiển vận động được tăng cường…. Do vậy, trẻ có thể tiến hành hoạt động
đòi hỏi sự phối hợp khéo léo của tay, chân, thân (chạy, nhảy, vẽ, nặn, cắt,
dán…).
+ Cơ quan phát âm cũng phát triển và hoàn thiện dần. Ở giai đoạn này,
ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển hành vi của trẻ.
b) Đặc điểm tâm lí [2].
- Trẻ lứa tuổi này vừa bước qua giai đoạn khủng hoảng của tuổi lên 3,
từ đây trẻ đã bắt đầu hình thành ý thức bản ngã. Trẻ tư duy độc lập hơn,
không cần thao tác trực tiếp với đồ vật quá nhiều như những lứa tuổi trước,
trẻ đã hình thành tư duy trực quan hình tượng rõ nét.
- Ở độ tuổi này trẻ đã bắt đầu hoàn thiện hoạt động vui chơi và hình
thành – “Xã hội trẻ em”, tư duy trực quan hình tượng phát triển mạnh trẻ ham
hiểu biết và luôn khám phá tìm tòi những điều mới lạ của thế giới xung
quanh.
- Đời sống tình cảm và ngôn ngữ của trẻ cũng có sự phát triển rõ nét:
Trẻ rất cần sự yêu thương của mọi người, biết đồng cảm chia sẻ với mọi
người xung quanh, trẻ nói được câu dài và đầy đủ, biết nói lời hay, nói lễ
phép.
- Động cơ hành vi của trẻ mẫu giáo nhỡ đã trở nên nhiều màu, nhiều
vẻ: Động cơ tự khẳng định mình, động cơ nhận thức, muốn khám phá thế giới
xung quanh, động cơ thi đua, động cơ xã hội…

14


+ Trẻ muốn được tự khẳng định mình, muốn được sống và làm việc
như người lớn, muốn nhận thức sự vật và hiện tượng xung quanh…nhưng vì
bản thân trẻ chưa đủ khả năng để thực hiện điều đó nên trẻ thường tham gia
vào trò chơi đóng vai theo chủ đề và làm các công việc như người lớn.

trong trường, trẻ được khám sức khoẻ định kỳ theo quy định.
+ Nhận thức của trẻ và phụ huynh: Nhìn chung nhận thức của trẻ ở các
trường ĐCQG là rất cao vì trẻ được sống là học tập trong một môi trường tốt,
đầy đủ tiện nghi. Các bậc phụ huynh nhận biết được tầm quan trọng của giáo
dục MN đối với trẻ vì vậy họ luôn phối hợp với nhà trường để có biện pháp
giáo dục cho con em mình tốt nhất.
1.3.2. Đặc điểm của trường mầm non vùng núi khó khăn
Giáo dục MN có vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách và
năng lực phát triển trí tuệ cho trẻ trong tương lai, là một bậc học khởi đầu của
hệ thống giáo dục quốc dân. Tuy nhiên, ở vùng núi vẫn còn có rất nhiều mặt
hạn chế gây ảnh hưởng lớn đến công tác giáo dục và chăm sóc trẻ em.
+ CSVC: Đa số các trường MN ở vùng núi còn rất là nhỏ bé và chật
hẹp, thiết kế xây dựng chưa đảm bảo điều kiện an toàn cũng như là chưa đúng
với quy mô của một trường MN cần có. Có những nơi trường MN còn chưa
được xây dựng các con em vẫn đang phải học nhờ ở các nhà văn hóa hoặc các
ngôi nhà tạm bợ.
+ Về đồ dùng, đồ chơi và trang thiết bị học tập còn rất thiếu thốn:
Trong lớp trang trí rất đơn giản, còn thiếu thốn rất nhiều thứ. Ví dụ như là
không có kệ để đồ chơi cho trẻ, không có các góc chơi cho trẻ, trên tường thì
treo những bức tranh thật là đơn giản.
+ Về nhận thức của trẻ và các bậc phụ huynh: Nhận thức của các bậc
phụ huynh còn hạn chế, họ chưa hiểu hết được tầm quan trọng của bậc học
giáo dục MN. Những nơi có dân tộc thiếu số, các cán bộ giáo viên còn phải

16


đến tận nhà để vận động và kêu gọi các con em tới trường, đi buổi nghỉ buổi
làm mất nề nếp của các cháu và nhà trường.
+ Trẻ ở các vùng núi, vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc thiểu số cuộc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status