Đánh giá thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần ăn của trẻ 4 5 tuổi ở trường mầm non ngô quyền thành phố vĩnh yên - Pdf 31

Khoá luận tốt nghiệp

Tr-ờng Đại học S- phạm Hà Nội 2

Tr-ờng Đại học SƯ phạm hà nội 2
Khoa giáo dục tiểu học

Cao thị lan h-ơng

đánh giá thành phần dinh
d-ỡng trong khẩu phần ăn của
trẻ 4 - 5 tuổi ở tr-ờng mầm non
ngô quyền - thành phố vĩnh yên
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Dinh d-ỡng trẻ em

Hà Nội - 2010

Cao Thị Lan H-ơng

1

Lớp K32 GDMN


Khoá luận tốt nghiệp

Tr-ờng Đại học S- phạm Hà Nội 2

M U
Ngày nay, khoa học phát triển đã chứng minh đ-ợc vai trò quan

Khoá luận tốt nghiệp

Tr-ờng Đại học S- phạm Hà Nội 2

Mc tiêu nghiên cu
Tìm hiểu thành phần dinh d-ỡng trong khẩu phần ăn của trẻ 4 - 5
tuổi ở tr-ờng mầm non Ngô Quyền - Thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thu thập thực đơn, khẩu phần ăn của trẻ 4 - 5 tuổi ở tr-ờng mầm non
Ngô Quyền - Thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đánh giá khẩu phần ăn của trẻ 4 - 5 tuổi ở tr-ờng mầm non Ngô Quyền
- Thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc.
- Theo dõi cân nặng, chiều cao của trẻ 4 - 5 tuổi ở tr-ờng mầm non Ngô
Quyền - Thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc.
Ph-ơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đ-ợc tiến hành dựa trên các ph-ơng pháp điều tra, đánh giá
tình trạng dinh d-ỡng, khẩu phần ăn của trẻ tại các tr-ờng mầm non.

Cao Thị Lan H-ơng

3

Lớp K32 GDMN


Khoá luận tốt nghiệp

Tr-ờng Đại học S- phạm Hà Nội 2

Ch-ơng 1: TNG QUAN tài liệu

4

Lớp K32 GDMN


Khoá luận tốt nghiệp

Tr-ờng Đại học S- phạm Hà Nội 2

ở Việt Nam, tỉ lệ trẻ em d-ới 5 tuổi bị suy dinh d-ỡng chiếm tỉ lệ vẫn
còn cao (trên 30%), trẻ sơ sinh có cân năng d-ới 2,5 kg chiếm tỉ lệ 10%, tỉ lệ
phụ nữ ở tuổi sinh đẻ và đang cho con bú bị thiếu năng l-ợng tr-ờng diễn
chiếm trên 20%,... Nguyên nhân chính của các vấn đề trên là do thiếu ăn,
thiếu kiến thức về dinh d-ỡng, vệ sinh môi trường kém,(Viện Dinh d-ỡng
năm 2000).
Đối với trẻ mầm non, nếu thiếu dinh d-ỡng, cơ thể sẽ chậm lớn, chậm
phát triển, kéo dài tình trạng trên sẽ dẫn tới sụt cân, tiêu hao tổ chức và suy
dinh d-ỡng. Ng-ợc lai nếu thừa dinh d-ỡng (chủ yếu là thừa protein, song vẫn
thiếu các chất dinh d-ỡng khác) sẽ ảnh h-ởng không tốt đến cấu trúc, chức
phận của tế bào, làm tăng nguy cơ mắc bệnh béo phì, tim mạch, huyết áp,
Vì vậy dinh d-ỡng hợp lí là vần đề vô cùng cần thiết đối với sức khỏe trẻ em.
Việc cung cấp đầy đủ các yếu tố dinh d-ỡng cho cơ thể trẻ em phụ thuộc vào
2 vấn đề:
- Kiến thức hiểu biết của các bậc cha mẹ, những ng-ời làm công tác
nuôi dạy trẻ về nhu cầu dinh d-ỡng trẻ em, nuôi con bằng sữa mẹ, chế độ ăn
bổ sung hợp lí,
- Sự cung cấp thức ăn cho trẻ em bao gồm số l-ợng, chất l-ợng để đáp
ứng nhu cầu cơ bản về dinh d-ỡng của trẻ em.
1.3. Năng l-ợng và dinh d-ỡng đối với cơ thể
1.3.1. Năng l-ợng [11]

trong một ngày của trẻ em Việt Nam là:
- 3 - 6 tháng tuổi: 620 kcal/ ngày; 6 - 12 tháng tuổi: 820 kcal/ ngày.
- 1 - 3 tuổi: 1300 kcal/ ngày; 4 - 6 tuổi: 1600 kcal/ ngày.
1.3.2. Dinh d-ỡng đối với cơ thể trẻ
1.3.2.1. Protein [2,11,12,13]
Protein là chất dinh d-ỡng rất quan trọng đối với cơ thể, vì vậy ng-ời ta
nói rằng: không có sự sống nếu như không có protein. Nếu như không có
protein do thức ăn cung cấp, cơ thể sẽ không tạo ra đ-ợc các tế bào của cơ thể,
chỉ có duy nhất protein có vai trò này trong tất cả các chất dinh d-ỡng.
Protein là thành phần cơ bản của các vật chất sống, nó có những vai trò
sau:
- Protein là yếu tố tạo hình chính, nó có liên quan đến mọi chức năng
sống của cơ thể (tuần hoàn, hô hấp, sinh dục, tiêu hóa, bài tiết hoạt động thần
kinh và tinh thần), có thể nói mặt tạo hình không có chất dinh d-ỡng nào có
thể thay thế protein. Vì vậy, hàng ngày cần ăn vào một l-ợng đầy đủ protein.
- Protein cần thiết cho chuyển hóa bình th-ờng cho các chất dinh d-ỡng
khác, đặc biệt là các vitamin và chất khoáng, khi thiếu protein, nhiều vitamin
không phát huy đầy đủ các chức năng của chúng mặc dù không thiếu về số
l-ợng.
- Protein còn là nguồn năng l-ợng của cơ thể, nó th-ờng cung cấp 10%
- 15% năng l-ợng của khẩu phần, 1g protein đốt cháy trong cơ thể cho 4 Kcal.
Thiếu protein gây ra các rối loạn quan trọng trong cơ thể nh- ngừng lớn
hoặc chậm phát triển, rối loạn hoạt động nhiều tuyến nội tiết (giáp trạng, sinh
dục), giảm khả năng miễn dịch của cơ thể và tăng tính cảm thụ của cơ thể với
các bệnh nhiễn khuẩn.

Cao Thị Lan H-ơng

6


Vitamin A, D, E, K không tan trong n-ớc mà tan trong chất béo hoặc dung
môi hòa tan chất béo. Nếu hàm l-ợng lipit trong thức ăn thấp thì sẽ ảnh h-ởng
đến việc hấp thu các vitamin này.
Lipit có tác dụng nâng cao giá trị cảm quan của thức ăn: thức ăn có
nhiều chất béo sẽ có mùi thơm và ngon, do vậy làm tăng sự thèm ăn.
Lipit cũng là nguồn cung cấp năng l-ợng cho cơ thể, chỉ cần 15 - 25g
lipit/ ngày là có thể đáp ứng đ-ợc nhu cầu cơ thể. Nguồn cung cấp chất béo
cho cơ thể là mỡ động vật và dầu thực vật. Theo kết quả của một số công trình

Cao Thị Lan H-ơng

7

Lớp K32 GDMN


Khoá luận tốt nghiệp

Tr-ờng Đại học S- phạm Hà Nội 2

nghiên cứu, l-ợng lipit nên có là 20% tổng số năng l-ợng trong khẩu phần và
không nên v-ợt quá 25 - 30% tổng số năng l-ợng của khẩu phần.
1.3.2.3. Gluxit
Gluxit là một chất hữu cơ quan trọng đối với cơ thể, gluxit có nhiều
trong các loại thực vật nh-: gạo, ngô, mì, kê, khoa, sắn, các loại củ, Đó là
nguồn cung cấp năng l-ợng chủ yếu cho cơ thể.
Vai trò chính của gluxit là sinh năng l-ợng. Hơn một nửa năng l-ợng
của khẩu phần do gluxit cung cấp, 1g gluxit đốt cháy trong cơ thể cho 4 kcal.
Gluxit ăn vào tr-ớc hết chuyển thành năng l-ợng, số d- một phần chuyển
thành glycogen và một phần thành mỡ dự trữ.


Tr-ờng Đại học S- phạm Hà Nội 2

* Vitamin A
Vitamin A giữ vai trò biệt hoá tế bào ở các mô - cơ quan, tham gia chức
năng thị giác giúp quá trình phát triển và tái tạo tế bào niêm mạc và khả năng
tiết dịch của các tế bào niêm mạc. Thiếu vitamin A triệu chứng lâm sàng ở
mắt là quáng gà khô giác mạc và kết mạc dẫn tới mù loà. Vitamin A cần thiết
cho sự tăng tr-ởng, sinh sản, sự phát triển của thai, của bộ x-ơng và răng.
Vitamin A có chứa nhiều trong thức ăn từ động vật nh- gan cá, lòng đỏ
trứng, sữa, ở thực vật, th-ờng nó tồn tại d-ới dạng tiền sinh tố A gọi là
caroten, chúng có trong các loại rau quả có màu.
Đối với trẻ em d-ới 6 tháng tuổi, nếu mẹ có đủ sữa thì đáp ứng đủ nhu
cầu về vitamin A cho trẻ. Trẻ em mới sinh có nguồn vitamin A dự trữ trong
gan nên cần chú ý khi cho trẻ ăn bổ sung. Nhu cầu vitamin A trung bình của
trẻ trong một ngày là:
- Trẻ em d-ới 1 tuổi: 325 g/ ngày; trẻ 1 - 3 tuổi: 400 g/ ngày.
- Trẻ 3 - 6 tuổi: 400 g/ ngày; trẻ 6 - 10 tuổi: 400 g/ ngày.
* Vitamin D
Vitamin D hay còn gọi là vitamin còi x-ơng, tham gia vào quá trình
chuyển hoá canxi. Nó giúp cho sự hấp thụ và đồng hóa canxi ở tá tràng, quyết
định tới sự trao đổi bình th-ờng của tỷ lệ Ca/ P trong cơ thể. Vitamin D cũng
giúp cho sự vận chuyển canxi từ máu vào x-ơng, làm x-ơng cứng lên đ-ợc dễ
dàng, do vậy vitamin D rất cần thiết đối với sự phát triển hệ thống x-ơng, nhất
là sự cốt hoá x-ơng trẻ em. Khi thiếu vitamin D thì quá trình hấp thụ canxi bị
giảm, trẻ em bị còi x-ơng, ng-ời lớn bị mềm và xốp x-ơng.
Nhu cầu vitamin D trung bình của trẻ trong một ngày là:
- Trẻ còn bú cần 40 - 100 UI/ ngày.
- Trẻ em cần 400 - 500 UI/ ngày.
* Vitamin E

ruột bị chậm lại [2].
Vitamin B1 có nhiều trong gan, tim, não, cám gạo, vỏ hạt, đậu, khi ăn
vào quá nhiều vitamin B1 sẽ bị đào thải theo n-ớc tiểu.
Nhu cầu vitamin B1 thay đổi theo tuổi, l-ợng vitamin B1 trung bình của
trẻ trong một ngày, theo đề nghị của Viện dinh d-ỡng (năm 1996) là:
- Trẻ từ 3 - 6 tháng: 0.3mg/ ngày; trẻ 6 - 12 tháng: 0.4mg/ ngày.
- Trẻ 1 - 3 tuổi: 0.8mg/ ngày; trẻ 4 - 6 tuổi: 1.1mg/ ngày.
* Vitamin B2
Vitamin B2 th-ờng có tác dụng hiệp đồng với vitamin B1 và giữ vai trò
chủ yếu trong các phản ứng oxy hoá ở tế bào, mô của cơ thể. Vitamin B2 cần
thiết trong quá trình chuyển hoá protein, ảnh h-ởng tới cấu trúc màng tế bào,
khả năng cảm thụ ánh sáng của mắt và một số tuyến nội tiết. Vitamin B2 tham

Cao Thị Lan H-ơng

10

Lớp K32 GDMN


Khoá luận tốt nghiệp

Tr-ờng Đại học S- phạm Hà Nội 2

gia tái tạo tế bào và bảo vệ các tổ chức, đặc biệt là vùng da, niêm mạc ở trong
khoang miệng. Thiếu vitamin B2 sẽ gây nhiệt môi, l-ỡi, mỏi mắt [15].
Vitamin B2 có nhiều trong cám gạo, nấm men và trong nhiều thực phẩm
như thịt, đậu đỗ, cà chua, tim, gan, thận,
Nhu cầu vitamin B2 trung bình của trẻ trong một ngày là [6]:
- Trẻ em 2 tháng tuổi: 0.2mg/ ngày; trẻ em 2 - 6 tháng tuổi: 0.5mg/


Khoá luận tốt nghiệp

Tr-ờng Đại học S- phạm Hà Nội 2

rò dịch tuỷ não hoặc là không có não, tuỷ. Nếu sử dụng quá nhiều vitamin B9
có thể gây thiếu vitamin B12.
Nhu cầu vitamin B9 trung bình của ng-ời bình th-ờng trong một ngày là
[6]:
- Nữ 180mg/ ngày.
- Nam 200mg/ ngày.
- Phụ nữ có thai và trẻ em cần nhiều hơn.
* Vitamin B12
Chống bệnh thiếu máu ác tính, tham gia quá trình tổng hợp ADN, tạo
melanin. Nếu thiếu vitamin B12 sẽ gây rối loạn thần kinh.
Nhu cầu vitamin B12 trung bình của trẻ là 2mg/ ngày.
* Vitamin C
Vitamin C còn gọi là axit ascorbic kết thành tinh thể màu trắng, có vị
chua, rất dễ bị oxi hoá. Trong cơ thể có 2 đến 6 vitamin C, phần lớn ở các phủ
tạng.
Vitamin C giúp chống quá trình oxy hoá, ngăn cản sự hình thành các
gốc tự do, làm chậm quá trình lão hoá, dự phòng các bệnh tim mạch, ung th-.
Vitamin C tham gia vào các quá trình chuyển hoá quan trọng trong cơ thể,
tăng c-ờng hấp thụ Fe vô cơ, tham gia vào quá trình chuyển hoá năng l-ợng,
tạo kháng thể, tăng c-ờng sức đề kháng cho cơ thể. Ngoài ra vitamin C còn
tham gia vào cấu tạo sụn, x-ơng và ngà răng. Với bệnh nhiễm trùng, vitamin
C có khả năng hình thành các chất để gắn kết các tế bào làm liền vết th-ơng
và vững bền thành mạch [2], [5], [8].
Thiếu vitamin C sẽ gây ra mệt mỏi, suy nh-ợc cơ thể, giảm sức đề
kháng, chảy máu chân răng, xuất huyết d-ới da, chậm liền vết th-ơng. Tuy

khoáng, quan trọng nhất là NaCl và KCl. Natri còn tham gia vào điều hòa
chuyển hóa n-ớc, có ảnh h-ởng tới khả năng giữ của các protein - keo. Đậm
độ Na+ thay đổi dẫn đến cơ thể mất n-ớc hoặc giữ n-ớc.
Các chất khoáng giữ vai trò quan trọng đối với cơ thể đang phát triển.
Tuy nhiên, yêu cầu chung về chúng vẫn ch-a đầy đủ. Canxi tham gia vào quá
trình cốt hóa, khi thiếu canxi trẻ em ngừng lớn, răng phát triển không bình
th-ờng.
Nhu cầu về photpho th-ờng tính theo tỉ lệ Ca/ p trong khẩu phần. Natri
và kali là điều hòa chính của chuyển hóa n-ớc trong cơ thể. So với ng-ời lớn
trẻ em cần nhiều kali hơn natri. Theo một số tài liệu thì nhu cầu kali là 5 mg/
kg cân nặng. Thiếu sắt trong cơ thể sẽ gây thiếu máu ở trẻ, nguồn sắt thay đổi
tùy theo lứa tuổi vào khoảng 7 - 8 mg ở trẻ tr-ớc tuổi đi học và 10 - 15 mg ở
tuổi học sinh.
1.3.2.6. N-ớc [11]
N-ớc chiếm tới 60 - 70% trọng l-ợng cơ thể. ở bào thai, ở trẻ em tỷ lệ
này còn cao hơn nữa. Nước của cơ thể tồn tại dưới 2 dạng: nước tự do là
thành phần của máu, bạch huyết, dịch não tủy, dịch kẽ, dich các màng,

Cao Thị Lan H-ơng

13

Lớp K32 GDMN


Khoá luận tốt nghiệp

Tr-ờng Đại học S- phạm Hà Nội 2

n-ớc liên kết là nước bị giữ chung quanh các phần tử chất hữu cơ lớn như


Cao Thị Lan H-ơng

14

Lớp K32 GDMN


Khoá luận tốt nghiệp

Tr-ờng Đại học S- phạm Hà Nội 2

1.4.1.1. Khẩu phần và thực đơn
- Khẩu phần: là suất ăn của một ng-ời trong một này nhằm đáp ứng đủ
nhu cầu về năng l-ợng và các chất dinh d-ỡng cần thiết cho cơ thể.
- Thực đơn: là l-ơng thực, thực phẩm đ-ợc chế biến d-ới dạng các món
ăn trong từng bữa, từng ngày và hàng tuần.
1.4.1.2. Mục đích của việc xây dựng khẩu phần và thực đơn
Nhằm đảm bảo đầy đủ nhu cầu về năng l-ợng và các chất dinh d-ỡng
cần thiết cho trẻ. Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ nhà n-ớc đi chợ.
Trong từng giai đoạn phát triển của con ng-ời, đặc biệt đối với trẻ em,
tùy theo tình trạng sức khỏe và trạng thái hoạt động, khoa học về dinh d-ỡng
để có những quy định về khẩu phần và xây dựng khẩu phần cho các đối t-ợng
ở từng chế độ ăn.
Cần dựa vào một số nguyên tắc chính để xây dựng khẩu phần, thực đơn
và vận dụng nguyên tắc thay thế các loại thực phẩm với nhau để đảm bảo giá
trị của khẩu phần.
Tùy theo khả năng cung cấp thực phẩm ở địa ph-ơng và tùy thuộc vào
thời tiết, mùa đẻ xây dựng cho trẻ một khẩu phần hợp lí và đầy đủ chất dinh
d-ỡng.

thay đổi dạng chế biến trong cùng một loại thực phẩm (nh- luộc, kho, xào,
rán, hấp,).
- Trong cùng một bữa ăn nên sử dụng thực phẩm giống nhau cho các
chế độ ăn để tiện cho cán bộ nhà bếp đi chợ, nh-ng l-u ý nhu cầu của từng độ
tuổi và cách chế biến phù hợp.
- Có thực đơn của bữa chính, bữa phụ phù hợp với mức đóng góp.
1.4.3. Các b-ớc xây dựng khẩu phần và thực đơn
1.4.3.1. Các b-ớc xây dựng khẩu phần
- Tính năng l-ợng, l-ợng protein và các chất dinh d-ỡng khác của khẩu
phần cho một bữa chính của một trẻ theo độ tuổi t-ơng ứng với mỗi chế độ ăn.
- Tính l-ợng gạo và thực phẩm giàu đạm cho một suất ăn.
- Bổ sung vitamin và các chất khoáng bằng các loại rau.
- Bổ sung năng l-ợng bằng mỡ động vật, dầu thực vật hoặc đ-ờng.
- Thêm gia vị.
1.4.3.2. Các b-ớc xây dựng thực đơn
- Xác định số ngày trẻ ăn trong tuần và số bữa ăn trong ngày của từng
chế độ ăn (số bữa chính, bữa phụ).
- Chọn thực phẩm giàu đạm động vật và thực vật.
- Chọn các loại rau.
- Chọn cách chế biến thành các món ăn cho từng chế độ ăn. Chế độ ăn
cơm cần đảm bảo có món canh và món mặn.
- Chọn gia vị cho vào các món ăn (nước mắm, hành,).
- Chọn món ăn cho từng bữa phụ.
1.5. Vệ sinh an toàn thực phẩm và đề phòng ngộ độc thức ăn

Cao Thị Lan H-ơng

16

Lớp K32 GDMN

phẩm, chế biến thực phẩm, trong khi chia ăn và tổ chức cho trẻ ăn tại lớp.
- Đảm bảo có nguồn n-ớc sạch để trẻ đ-ợc sử dụng và để chế biến thức
ăn.
- Phải th-ờng xuyên quét dọn, vệ sinh khu dinh d-ỡng, có những biện
pháp chống ruồi, muỗi, chuột bọ,
- Đảm bảo thực phẩm dùng để chế biến thức ăn cho trẻ phải là nguồn
thực phẩm sạch (không phun thuốc trừ sâu, thuốc kích thích,).
- Vệ sinh dụng cụ ăn uống hàng ngày cho trẻ.

Cao Thị Lan H-ơng

17

Lớp K32 GDMN


Khoá luận tốt nghiệp

Tr-ờng Đại học S- phạm Hà Nội 2

- Nhân viên bếp ăn phải luôn đảm bảo đầu tóc quần áo gọn gàng, móng
tay cắt sạch sẽ. Phải rửa tay bằng xà phòng tr-ớc khi chế biến thức ăn, đeo
khẩu trang, găng tay, Nhân viên nhà bếp phải đi khám sức khỏe định kì 6 tháng
/1 lần.
- Nhà bếp phải có tủ lạnh, kho l-u trữ thực phẩm phù hợp với tiêu chuẩn
quy định.
1.6. Tổ chức cho trẻ ăn tại tr-ờng mầm non
Tổ chức cho trẻ ăn theo 3 chế độ và theo thực đơn:
- Trẻ d-ới 1 năm: bú mẹ + ăn bột.
- Trẻ 1 - 2 tuổi: ăn cháo + bú mẹ.

Khoá luận tốt nghiệp

Tr-ờng Đại học S- phạm Hà Nội 2

- Cho trẻ ăn:
+ Sữa: cô cho từng trẻ ăn.
+ Bột: cô xúc cho 2 - 3 trẻ ăn cùng một lúc.
+ Cháo: cô xúc cho 3 - 5 trẻ ăn, cuối giờ có thể cho trẻ tập xúc.
+ Cơm nhà trẻ: trẻ tự xúc ăn có sự h-ớng dẫn,động viên của cô.
+ Cơm mẫu giáo: trẻ tự xúc ăn có sự h-ớng dẫn của cô.
- Sau khi ăn: trẻ đ-ợc lau tay, miệng, uống n-ớc, đi vệ sinh. Cô thu dọn
bàn ăn, vệ sinh phòng ăn,
1.6.3. Tổ chức bữa ăn trong toàn tr-ờng
Ban giám hiệu cùng với cô y tế (nếu có) và cô tổ tr-ởng tổ nuôi th-ờng
xuyên kiểm tra, rút kinh nghiệm kịp thời việc tổ chức nấu ăn và chăm sóc bữa
ăn của toàn tr-ờng, bếp và từng lớp về các mặt: khẩu phần, thực đơn, chế biến
món ăn, chất l-ợng bữa ăn, kết quả từng bữa của các lớp về chăm sóc bữa ăn.

Cao Thị Lan H-ơng

19

Lớp K32 GDMN


Khoá luận tốt nghiệp

Tr-ờng Đại học S- phạm Hà Nội 2

ch-ơng 2: đối t-ợng ph-ơng pháp nghiên cứu

Khoá luận tốt nghiệp

Tr-ờng Đại học S- phạm Hà Nội 2

2.2.3. Ph-ơng pháp khác
Hỏi, quan sát, theo dõi, ghi chép các thói quen ăn uống và hoạt động
chăm sóc trẻ của ng-ời thân, gia đình có ảnh h-ởng đến thể trạng của trẻ.

Cao Thị Lan H-ơng

21

Lớp K32 GDMN


Khoá luận tốt nghiệp

Tr-ờng Đại học S- phạm Hà Nội 2

CHƯƠNG 3: KếT QUả NGHIÊN CứU
3.1. Kết quả điều tra, đánh giá khẩu phần ăn của trẻ
Sử dụng ph-ơng pháp hỏi, quan sát, theo dõi, ghi chép ghi lại thực đơn
và số l-ợng thức ăn của trẻ trong một ngày rồi sau đó tính toán, đánh giá. Kết
quả đ-ợc thể hiện ở các bảng 3.1.1.; 3.1.2.; 3.1.3.,...3.1.15..

Cao Thị Lan H-ơng

22

Lớp K32 GDMN

25

Lớp K32 GDMN



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status