Đánh giá mức độ hình thành thói quen vệ sinh thân thể của trẻ lớp 5 tuổi ở trường mầm non Ngô Quyền - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc (KL07321) - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

NGUYỄN THỊ THANH VÂN

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÌNH THÀNH
THÓI QUEN VỆ SINH THÂN THỂ CỦA
TRẺ LỚP 5 TUỔI Ở TRƢỜNG MẦM NON
NGÔ QUYỀN – VĨNH YÊN – VĨNH PHÚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên nghành: Chăm sóc vệ sinh trẻ em

HÀ NỘI - 2015


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

NGUYỄN THỊ THANH VÂN

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÌNH THÀNH
THÓI QUEN VỆ SINH THÂN THỂ CỦA
TRẺ LỚP 5 TUỔI Ở TRƢỜNG MẦM NON
NGÔ QUYỀN – VĨNH YÊN – VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên nghành: Chăm sóc vệ sinh trẻ em

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
ThS. DƢƠNG THỊ THANH THẢO




LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi với
sự hƣớng dẫn tận tình của ThS. Dƣơng Thị Thanh Thảo, những thông tin,
số liệu và kết quả trong khoá luận là hoàn toàn trung thực. Đề tài cũng chƣa
đƣợc công bố trong bất kì một công trình khoa học nào.
Hà nội, ngày

tháng

năm2015

Ngƣời thực hiện

Nguyễn Thị Thanh Vân


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu .............................................................. 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3
5. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
6. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... 3
8. Đóng góp của đề tài....................................................................................... 4
NỘI DUNG ....................................................................................................... 5
CHƢƠNG 1....................................................................................................... 5

3.3.2. Thói quen rửa tay .................................................................................. 21
3.3.3. Thói quen đánh răng.............................................................................. 23
3.3.4. Thói quen chải tóc ................................................................................. 26
3.3.5. Thói quen mặc quần áo sạch sẽ............................................................. 27
3.4. Kết quả thực nghiệm ................................................................................ 29
3.4.1. Thói quen rửa mặt ................................................................................. 29


3.4.2. Thói quen rửa tay .................................................................................. 30
3.4.3. Thói quen đánh răng.............................................................................. 32
3.4.4. Thói quen chải tóc ................................................................................. 33
3.4.5. Thói quen mặc quần áo sạch sẽ............................................................. 34
..................................................................................................... 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 38


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Cùng với các nƣớc trên thế giới,Việt Nam đang sống trong những năm
đầu của thế kỉ XXI, thế kỉ của tri thức khoa học, của nền văn minh siêu công
nghiệp. Nƣớc ta đang nỗ lực xây dựng và phát triển nền kinh tế công nghiệp
hoá – hiện đại hoá , nhằm nâng cao mức sống và nhanh chóng thoát khỏi tình
trạng nghèo nàn, lạc hậu. Trong nghị quyết Trung ƣơng 2 khoá VIII, Đảng
nhận định: “ Muốn tiến hành công nghệp hoá – hiện đại hoá thắng lợi, phải
tiến hành giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn lực con ngƣời, coi Giáo dục Đào tạo là quốc sách hàng đầu và tạo sự chuyển biến căn bản, toàn diện trong
phát triển Giáo dục – Đào tạo”.
Công tác giáo dục ngày nay càng đƣợc quan tâm, chú trọng. Đặc biệt là
bậc học Mầm non, bởi đây là bậc học nền tảng, nhằm hình thành cho trẻ
những kiến thức, kĩ năng đầu tiên cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo
đức, thể chất, thẩm mĩ, và những kĩ năng cơ bản để trẻ học tiếp bậc học phổ

Hoà – Phúc Yên – Vĩnh Phúc, trƣờng Mầm non Ngô Quyền –Vĩnh Yên –
Vĩnh Phúc, tôi nhận thấy việc nghiên cứu đề tài “ Đánh giá mức độ hình
thành thói quen vệ sinh thân thể của trẻ 5 tuổi ở trường Mầm non Ngô
Quyền –Vĩnh Yên –Vĩnh Phúc”, là một việc làm cần thiết và ý nghĩa cho
việc tích luỹ kinh nghiệm, kiến thức cho bản thân, đồng thời sẽ giúp trẻ hình
thành đƣợc những kỹ năng, kỹ xảo vệ sinh thân thể.
2. Mục đích nghiên cứu
Xác định thực trạng về mức độ hình thành thói quen vệ sinh thân thể của
trẻ 5 tuổi ở trƣờng Mầm non Ngô Quyền – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc. Từ đó, đề
ra những biện pháp giáo dục phù hợp nhằm nâng cao mức độ hình thành thói
quen vệ sinh thân thể của trẻ.

2


3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Thói quen vệ sinh thân thể của trẻ 5 tuổi ở
trƣờng Mầm non Ngô Quyền.
- Khách thể nghiên cứu: Thói quen vệ sinh thân thể của trẻ mầm non.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định cơ sở lý luận và thực tiễn của việc đánh gía mức độ hình
thành thói quen vệ sinh thân thể của trẻ 5 tuổi.
- Đánh giá mức độ hình thành thói quen vệ sinh thân thể của trẻ 5 tuổi ở
trƣờng Mầm non Ngô Quyền đƣợc tiến hành theo 5 nội dung sau: Thói quen
rửa mặt, thói quen rửa tay, thói quen đánh răng, thói quen chải tóc, thói quen
ăn mặc quần áo sạch sẽ.
- Đề xuất những biện pháp để nâng cao mức độ hình thành thói quen vệ
sinh thân thể của trẻ 5 tuổi ở trƣờng Mầm non Ngô Quyền.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu thói quen vệ sinh thân thể cuả trẻ 5 tuổi

niệm “Thói quen vệ sinh” và hiểu đƣợc quá trình hình thành thói quen vệ
sinh này ở trẻ cần tìm hiểu về khái niệm kĩ xảo.
+ Kĩ xảo là những hành động tự động hoá, nhƣng trong quá trình hình
thành nhất thiết phải có sự tham gia của ý thức. Trong quá trình hoạt động kĩ
xảo cần đƣợc củng cố và hoàn thiện.
Kĩ xảo đƣợc hình thành và củng cố qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn I: Trẻ hiểu cách làm. Trẻ cần phải hiểu mỗi hành động gồm
những thao tác nào? Các thao tác đó diễn ra theo trình tự nào? Cách tiến hành
mỗi thao tác cụ thể ?.
Giai đoạn II: Hình thành kĩ năng. Trẻ biết vận dụng các tri thức đã có để
tiến hành một hoạt động cụ thể nào đó, đòi hỏi sự tập trung chú ý, có sự nỗ
lực ý chí và biết vƣợt qua khó khăn.
Giai đoạn III: Hình thành kĩ xảo. Trẻ biết biến các hành động ý chí thành
các hành động tự động hoá bằng cách luyện tập nhiều lần giảm tối thiểu sự
tham gia của ý thức vào hành động.
+ Thói quen vệ sinh: Thói quen thƣờng dùng để chỉ những hành động
của cá nhân đƣợc diễn ra trong điều kiện ổn định về thời gian, không gian và
quan hệ xã hội nhất định. Thói quen có nội dung tâm lí ổn định và thƣờng gắn
với nhu cầu cá nhân. Khi trở thành thói quen mọi hoạt động tâm lí thƣờng trở
nên cố định, cân bằng và khó loại bỏ [3 ].

5


1.1.2. Vệ sinh thân thể
Là những hành động hƣớng tới việc vệ sinh thân thể, đã đƣợc tự động
một phần trên cơ sở hình thành các định hình động lực bền vững (thực chất là
các phản xạ có điều kiện) trên vỏ não nhờ quá trình lặp lại thƣờng xuyên
có hệ thống [3].
Các tiêu chí đánh giá thói quen vệ sinh của trẻ ở trƣờng mầm non

Loạ

4 điểm): Có biết về hành động, biết các yêu cầu đối với hành

động đó, hiểu cách thể hiện hành động trong một số quen thuộc, có thể hiểu ý
nghĩa của hành động khi đƣợc giáo viên gợi ý.
Loại trung bình (3 điểm): Có biết về hành động, biết các yêu cầu đối
với hành động trong một số tình huống quen thuộc, chƣa hiểu ý nghĩa
của hành động.
Loại yếu (2 điểm): Có biết về hành động, nêu ra các yêu cầu của hành
động không phù hợp với tình huống cụ thể.
Loại kém (1 điểm): Không biết các hành động văn hoá vệ sinh.
b. Thang đánh giá việc thực hiện
Loại tốt (5 điểm): Thực hiện đúng các yêu cầu của hành động, thực hiện
một cách tự giác, thể hiện thái độ đúng, thực hiện thành thạo.
Loại khá (4 điểm): Thực hiện đúng các yêu cầu của hành động, tự giác
thực hiện trong một số tình huống quen thuộc, có thể hiện thái độ đúng, thực
hiện tƣơng đối thành thạo.
Loại trung bình (3 điểm): Thực hiện đúng các yêu cầu của hành động, tự
giác thực hiện trong một số tình huống quen thuộc hoặc khi có mặt của giáo
viên, có cố gắng thể hiện thái độ đúng, thực hiện chƣa thành thạo.
Loại yếu (2 điểm): Trong những tình huống quen thuộc, khi đƣợc giáo
viên nhắc nhở, có cố gắng thực hiện một số yêu cầu đối với hành động, nhƣng
thể hiện thái độ không đúng.
Loại kém (1 điểm): Không thực hiện hành động văn hoá vệ sinh [3].

7


1.1.3. Đặc điểm của trẻ 5 tuổi

+ Trẻ đã biết yêu cái thiện, gét cái ác, thích tƣởng tƣợng. Do vậy trẻ
thƣờng rất thích những câu chuyện cổ tích, và thích “ bịa” những câu chuyện
giả mà nhƣ thật để kể cho mọi ngƣời.
+ Trẻ đã xuất hiện ý thức về nhận biết giới tính.
- Bé gái ở độ tuổi này ý thức đƣợc rằng mình là gái, sau sẽ trở thành một
ngƣời nhƣ mẹ. Từ đó, bé gái lấy hình tƣợng của ngƣời mẹ để làm mẫu chỉ dẫn
cho mình, học cách đối xử, và học cách nội trợ của mẹ.
- Bé trai cũng ý thức đƣợc sau này lớn lên sẽ là trai. Vì thế mà từng động
tác, cử chỉ bé đều cố gắng làm giống nhƣ bố. Đƣơng nhiên khi nhu cầu tự tích
luỹ ở một mức độ nào đó cũng bắt chƣớc luôn cả hành động cử chỉ cả cha, lẫn
mẹ, cho nên qua con trẻ có thể nhìn thấy hình ảnh của cả cha lẫn mẹ [5].
- Đặc điểm sinh lý
Sự phát triển cơ thể trẻ diễn ra chậm hơn giai đoạn trƣớc về số lƣợng.
Chiều cao trung bình hàng năm tăng đƣợc từ 5-8 cm, cân nặng trung bình
hàng năm tăng từ 1-1,5kg. Có sự thay đổi rõ rệt về chất lƣợng phát triển.
+ Hệ tiêu hoá ngày càng hoàn thiện, quá trình hình thành men tiêu hoá
đƣợc tăng cƣờng, sự hấp thụ thức ăn ngày càng tốt hơn.
+ Hệ thần kinh ngày càng phát triển, khả năng hoạt động của các tế bào
thần kinh tăng lên, quá trình cảm ứng ở võ não phát triển, trẻ có thể tiến hành
hoạt động trong thời gian lâu hơn.
+ Hệ cơ xƣơng hoàn thiện dần, các mô cơ ngày càng phát triển , cơ
quan điều khiển vận động đƣợc tăng cƣờng…Do vậy, trẻ có thể tiến hành
hoạt động đòi hỏi sự phối hợp khéo léo của tay, chân, thân (chạy, nhảy, vẽ,
nặn, cắt, dán..).
+ Cơ quan phát âm cũng phát triển và hoàn thiện dần. ở giai đoạn này,
ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển hành vi của trẻ [3,6].
- Đặc điểm bệnh lý

9


ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÌNH THÀNH THÓI QUEN VỆ SINH THÂN
THỂ CỦA TRẺ 5 TUỔI Ở TRƢỜNG MẦM NON NGÔ QUYỀN
2.1. Mức độ hình thành thói quen vệ sinh thân thể của trẻ 5 tuổi
2.1.1. Thói quen rửa mặt
Qua nghiên cứu thói quen rửa mặt ở trẻ lớp 5 tuổi trƣờng Mầm non Ngô
Quyền, chúng tôi thu đƣợc kết quả thể hiện qua bảng 2.1
Bảng 2.1. Kết quả hình thành thói quen rửa mặt của trẻ
Tốt
SL

%

SL

Khá

Trung bình

%

SL

%

SL

%

SL


10

11/30 36,67 13/30 43,3

Yếu

Kém

Kết quả bảng 2.1 cho thấy mức độ hình thành thói quen rửa mặt ở trẻ đạt
đƣợc là:
Nhận thức: Trẻ ở độ tuổi này đã biết nhận thức về thói quen rửa mặt,
trẻ đã nhận thức đƣợc rửa mặt là thói quen hàng ngày, trƣớc khi ngủ dậy, đi
học, khi mặt bẩn.. chúng ta phải rửa mặt. Tuy nhiên số trẻ đạt loại tốt chỉ
chiếm 33,3% hiểu cách thể hiện, hiểu ý nghĩa của hành động. Nhƣng đa số
trẻ đạt loại khá chiếm 53,3% là có biết về hành động, biết các yêu cầu đối
với hành động đó, hiểu cách thể hiện hành động trong một số tình huống
quen thuộc, hoặc khi đƣợc giáo viên gợi ý, 3,3% số trẻ đạt trung bình là có
biết về hành động, biết các yêu cầu đối với hành động, và hiểu cách thể
hiện hành động trong một số tình huống quen thuộc, chƣa hiểu ý nghĩa của
hành động. Không có trẻ nào bị yếu, nhƣng số trẻ không biết các hành động
văn hoá vệ sinh chiếm 10%.

11


Thực hiện: Ở giai đoạn này trẻ đã biết tự phục vụ bản thân, làm những
công việc nhƣ ngƣời lớn nhƣng trẻ mới chỉ dừng lại ở khả năng nhận thức
hành động, còn khả năng thực hiện các hành động chƣa đƣợc tốt, 10% số trẻ
đạt loại tốt, biết thể hiện đúng yêu cầu của hành động, thực hiện tự giác, thể
hiện thái độ đúng và tƣơng đối thành thạo, 36,67% trẻ đạt loại khá tự giác

20/30

66,67 2/30

Thực hiện

2/30

6,67

10/30

33,3

Yếu

Kém

%

SL

%

SL

%

6,67


thể hiện hành động trong một số tình huống quen thuộc, chƣa hiểu ý nghĩa
của hành động, 3,3% số trẻ đạt loại yếu, đƣa ra các hành động không phù
hợp với tình huống cụ thể, 13,3% số trẻ bị kém, không biết các hành động
văn hoá vệ sinh.
Thực hiện: Trẻ ở độ tuổi này khả năng thực hiện các thói quen còn
chậm. Chỉ 6,67% số trẻ đạt loại tốt là thực hiện hành động một cách tự
giác, thể hiện thái độ đúng, thực hiện thành thạo, 33,3% số trẻ đạt loại khá
biết tự giác thực hiện trong một số tình huống quen thuộc, có thể hiện thái
độ đúng, thực hiện tƣơng đối thành thạo. Số trẻ trung bình chiếm tỉ lệ cao
tới 40% , tự giác thực hiện trong một số tình huống quen thuộc hoặc khi có
mặt của giáo viên, cố gắng thể hiện thái độ đúng, nhƣng thực hiện chƣa
thành thạo. 6,67% số trẻ đạt loại yếu, cố gắng thực hiện một số yêu cầu,
nhƣng thể hiện thái độ không đúng. 13,3% số trẻ bị kém, không thực hiện
hành động văn hoá vệ sinh.
2.1.3. Thói quen đánh răng
Kết quả thu đƣợc về thói quen đánh răng thể hiện qua bảng 2.3
Bảng 2.3. Kết quả hình thành thói quen đánh răng cho trẻ
Tốt

Nhận
thức
Thực
hiện

Trung

Khá

Yếu


60

4/30

13,3

6/30

20

2/30

6,67

0/30

0

7/30

23,3

15/30 50

7/30

23,3

1/30


%

Khá

Trung bình

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

5/30 16,67

21/30

70

2/30


tóc, biết khi nào cần chải tóc, chải tóc để làm gì, nhƣng số trẻ đạt loại tốt chỉ
chiếm 16,67%, hiểu cách thể hiện, hiểu ý nghĩa của hành động. Số trẻ đạt loại
khá chiếm tỉ lệ cao tới 70%, hiểu cách thể hiện hành động trong một số tình
huống quen thuộc, hoặc khi có sự gợi ý của giáo viên. Không có trẻ nào đạt
loại yếu, nhƣng số trẻ đạt loại kém chiếm 6,67% không biết các hành động
văn hoá vệ sinh.

14


Thực hiện: Trẻ đã nhận thức đƣợc về thói quen chải tóc, nhƣng về khả
năng thực hiên của trẻ còn lóng ngóng, chƣa thành thạo. 6,67% số trẻ đạt loại
tốt thực hiện một cách tự giác, thể hiện thái độ đúng, thực hiện thành thạo.
30% số trẻ đạt loại khá biết tự giác thực hiện trong một số tình huống quen
thuộc, thể hiện tƣơng đối thành thạo. Số trẻ đạt mức trung bình chiếm tỉ lệ
36,67%, biết thực hiện trong một số tình huống quen thuộc hoặc khi có gợi ý
của giáo viên, thực hiện chƣa thành thạo, 20% số trẻ đạt loại yếu có cố gắng
thực hiện một số yêu cầu đối với hành động, nhƣng thể hiện thái độ không
đúng, 6,67% số trẻ đạt loại kém.
2.1.5. Thói quen mặc quần áo sạch sẽ
Kết quả thu đƣợc về thói quen mặc quần áo sạch sẽ thể hiện ở bảng 2.5
Bảng 2.5. Kết quả hình thành thói quen mặc quần áo sạch sẽ của trẻ
Tốt
SL

%

Khá
SL



3/30

10

3/30

10

Thực hiện

2/30

6,67

11/30

36,67 10/30 33,3

3/30

10

4/30

13,3

Kết quả từ bảng 2.5 cho ta thấy mức độ hình thành thói quen mặc quần
áo sạch sẽ của trẻ là:
Nhận thức: Đa số trẻ ở độ tuổi này đều có nhận thức về thói quen mặc

liên hệ, lồng ghép, tích hợp không có sự khác nhau về bản chất mà chỉ là sự
khác nhau về mức độ đƣa các nội dung giáo dục vệ sinh vào tiết học.
Đối với trẻ 5 tuổi, do các trẻ đã biết đƣợc các yêu cầu của hành động
vệ sinh, hiểu đƣợc các hành động, nên việc giáo dục thói quen vệ sinh chủ
yếu là việc thực hiện hành động vệ sinh. Do đó, nói chung các thói quen vệ
sinh thân thể đƣợc lồng ghép phụ thuộc vào nội dung cụ thể của hoạt động
học tập, cần tránh các biện pháp khai thác hoạt động học tập một cách máy
mó, quá sơ sài, mang tính hình thức hoặc quá tải làm rối loạn nội dung
chính của hoạt động học tập.

16


2.2.2. Thông qua hoạt động vui chơi
Vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo và nó có vai trò quan
trọng đối với việc hình thành nhân cách trẻ nói chung, giáo dục thói quen vệ
sinh nói riêng. Bởi vì, chơi là quá trình trẻ học làm ngƣời, trải nghiệm những
xúc cảm tình cảm, hành vi của con ngƣời qua các vai khác nhau. Do vậy,
những yếu tố đạo đức xuất hiện ngay trong bản thân trẻ một cách tích cực chứ
không phải dƣới lời nói trìu tƣợng và nó có tác dụng hình thành động cơ đúng
cho trẻ. Trò chơi nào cũng bao gồm hai mặt: Kĩ thuật ( bao gồm các thao tác –
lôgíc của hành vi vai chơi ) và động cơ chơi ( tức là ý). Nhƣ vậy, mong muốn
đƣợc đóng các vai khác nhau sẽ thôi thúc trẻ cố gắng thực hiện tốt vai, nghĩa
là thực hiện cái ý nghĩa của trò chơi. Việc thoả mãn nhu cầu chơi đã kích
thích trẻ tích cực thực hiện tốt vai. Tham gia vào trò chơi là quá trình trẻ tiếp
nhận tri thức một cách tự nhiên, không bị ép buộc. Do vậy, khi chơi trẻ có thể
lĩnh hội tri thức, kĩ năng và tạo đƣợc những xúc cảm, tình cảm nhất định.
 Nội dung giáo dục thói quen vệ sinh phụ thuộc vào chủ đề chơi (các
chủ đề: “ Gia đình”, “ Cửa hàng bách hoá”, “ Trƣờng học”, “ Bệnh viện”).
Dựa vào chủ đề chơi và mức độ hình thành thói quen của trẻ có thể xác định

cao hiểu biết của gia đình về việc giáo dục vệ sinh cho trẻ, học tập kinh
nghiệm điển hình về giáo dục thói quen vệ sinh cho trẻ, cùng trao đổi về các
nội dung và biện pháp giáo dục trẻ.

18


Trích đoạn Kết quả thực nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status