TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TlỂư HỌC
===%Dflũ0o3===
PHẠM THỊ MINH TÂM
ĐÁNH GIÁ MỨC Đ ộ HÌNH THÀNH
THÓI QUEN VỆ SINH THÂN THẺ CỦA
TRẺ LỚP 4 TUỎI Ở TRƯỜNG MẦM NON
HOA SEN - VĨNH YÊN - VĨNH PHÚC
KHÓA LUẶN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
•
•
•
Chuyên ngành: Chăm sóc vệ sinh trẻ em
HÀ NỘI - 2015
•
TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TlỂu HỌC
===£ o £Q o 3===
PHẠM THỊ MINH TÂM
Xin được cản ơn sự hợp tác, giúp đỡ của Ban Giám hiệu, các cô giáo
cùng bạn bè động nghiệp và các cháu lóp 4 tuổi Trường Mầm non Hoa Sen Vĩnh Yên -Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện cho em khảo sát thực trạng và thực
nghiệm sư phạm.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn nhiệt tình,
giúp đỡ động viên, quan tâm tiếp thêm niềm tin và nghị lực cho em trong suốt
thời gian học tập, nghiên cún và hoàn thành khóa luận.
Trong quá trình nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế.
Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
Người thực hiện
Phạm Thị Minh Tâm
năm
Lời Cam Đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi với
sự hướng dẫn tận tình của cô giáo - ThS. Dương Thị Thanh Thảo. Những
thông tin, số liệu và kết quả trong khóa luận là hoàn toàn trung thực. Đe tài
cũng chưa được công bố trong bất kì một công trình khoa học nào.
Hà Nội, Ngày
tháng
defined.
CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÌNH THÀNH THÓI QUEN............... 11
VỆ SINH THÂN THỂ CỦA TRẺ LỚP 4 TUỔI A Ở TRƯỜNG.....................11
MẦM NON HOA SEN...................................................................................... 11
2.1. Mức độ hình thành thói quen vệ sinh thân thể của trẻ 4 tuổi..................... 11
2.1.1. Thói quen rủa m ặt.................................................................................... 11
2.1.2. Thói quen rủa tay......................................................................................12
2.1.3.Thói quen đánh răng................................................................................. 14
2.1.4.
Thói quen chải tóc...........................................................................15
2.1.5. Thói quen mặc quần áo sạch sẽ.............................................................16
2.2. Biện pháp nhằm nâng cao mức độ hình thành thói quen vệ sinh thân thể
của trẻ lớp 4 tuổi A ở trường Mầm non Hoa Sen............................................17
2.2.1. Thông qua hoạt động học tập................................................................ 18
2.2.2. Thông qua hoạt động vui chơi..............................................................19
2.2.3. Thông qua chế độ sinh hoạt hàng ngày.................................................19
2.2.4. Phối hợp với gia đình..............................................................................20
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM KHOA HỌC..................................................21
3.1. Mục đích thực nghiệm............................................................................... 21
3.2. Đối tượng thực nghiệm.............................................................................. 21
3.3. Nội dung và phương pháp thực nghiệm..................................................... 21
3.3.1. Hoạt động học tập ....................................................................................21
3.3.2. Hoạt động vui chơi.................................................................................. 23
3.3.3. Chế độ sinh hoạt hàng ngày....................................................................27
3.3.4. Phối họp với gia đình..............................................................................30
3.4. Ket quả thực nghiệm.................................................................................33
Trên thực tế, thói quan vệ sinh thân thể ở trẻ lên 4 khá ổn định, nhiều trẻ
thực hiện đúng và tương đối tốt. Tuy nhiên, thói quen vệ sinh thân thể của trẻ
4 tuổi nói riêng và trẻ ở các lứa tuổi khác nói chung phần lớn vẫn ở mức thấp.
Trẻ thực hiện không tự giác hoặc thực hiện không đúng, không đảm bảo vệ
sinh. Mỗi trẻ có sự nhận thức và thực hiện các hành động vệ sinh thân thể là
1
khác nhau. Neu chúng ta xác định được mức độ hình thành thói quen vệ sinh
thân thể của trẻ ở mức nào, thì chúng ta sẽ có những biện pháp giáo dục trẻ để
nâng cao dần mức độ hình thành thói quen vệ sinh thân thể của trẻ. Là một
giáo viên mầm non tương lai với những kiến thức có được trong quá trình học
tập và những kinh nghiệm bên ngoài thực tế tại các trường mầm non, tôi nhận
thấy việc xác định mức độ thói quen vệ sinh cho trẻ 4 tuổi là việc làm cần
thiết và rất có ý nghĩa. Vì vậy, tôi lựa chọn đề tài “Đánh giả mức độ hình
thành thói quen vệ sinh thân thế của trẻ lóp 4 tuổi ở Trường Mầm non Hoa
Sen - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc” này để giúp trẻ tăng mức độ hình thành thói
que vệ sinh thân thể.
2. Mục đích nghiên cứu
Xác định thực trạng về mức độ hình thành thói quen vệ sinh thân thể
của trẻ lóp 4 tuổi ở Trường Mầm non Hoa Sen - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc. Từ
đó, đề ra những biện pháp giáo dục phù họp nhằm nâng cao mức độ hình
thành thói quen vệ sinh thân thể của trẻ.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cún: thói quen vệ sinh thân thể của trẻ lớp 4 tuổi ở
Trường Mầm non Hoa Sen.
- Khách thể nghiên cún: thói quen vệ sinh thân thể của trẻ mầm non.
4. Nhiệm yụ nghiên cứu
- Xác định cơ sở lý luận và thực tiễn của việc đánh giá mức độ hình
3
NỘI DUNG
Chươngl. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Thói quen vệ sinh.
Thói quen vệ sinh được hình thành từ kĩ xảo vì vậy để xác định khái niệm
“thói quen vệ sinh” và hiểu được quá trình hình thành thói quen này của trẻ
cần tìm hiểu về khái niệm kĩ xảo.
+ Kĩ xảo là những hành động tự động hóa, nhưng trong quá trình hình
thành nhất thiết phải có sự tham gia của ý thức. Trong quá trình hoạt động kĩ
xảo cần được củng cố và hoàn thiện.
Kĩ xảo được hình thành qua 3 giai đoạn
• Giai đoạn 1: Hiểu cách làm. Trẻ cần hiểu mỗi hành động gồm những
thao tác nào? Các thao tác đó diễn ra theo trình tự nào? Cách tiến hành mỗi
thao tác cụ thể.
• Giai đoạn 2: Hình thành kĩ năng. Trẻ biết vận dụng những tri thức đã
có để tiến hành 1 hoạt động nào đó, đòi hỏi phải có sự tập trung chú ý, có ý trí
và biết vượt qua khó khăn.
• Giai đoạn 3: Hình thành kĩ xảo. Trẻ biết biến các hành động có ý chí
thành các hoạt động tự động hóa bằng cách luyện tập nhiều lần.
Như vậy kĩ xảo vệ sinh là những kĩ xảo hướng tới việc bảo vệ sức khỏe.
=> Thói quen vệ sinh: Thường chỉ những hành vi ứng xử của cá nhân
được diễn ra trong những điều kiện ổn định về thời gian, không gian và quan
hệ xã hội nhất định. Thói quen có nội dung tâm lý ổn định và thường gắn với
nhu cầu cá nhân. Khi đã trở thành thói quen, mọi hoạt động tâm lý trở nên cố
định, cân bằng và khó loại bỏ[3]
-
Nhận biết được hành động vệ sinh.
Biết được các yêu cầu của hành động vệ sinh.
Hiểu được cách thể hiện hành động vệ sinh.
Hiểu được ý nghĩa của hành động vệ sinh.
♦♦*
Các tiêu chí đánh giá việc thực hiện:
Tính tự giác của hành động.
Tính đúng đắn của hành động.
Mức độ thành thạo của hành động.
Động cơ thực hiện hành động.
♦♦♦
Thang đánh giả thói quen vãn hoả vệ sinh của trẻ mầm non.
a, Thang đảnh giá sự nhận thức
5
Loại tốt (5 điểm): Có biết về hành động, biết rõ các yêu cầu đối với hành
động đó, hiểu cách thể hiện, hiểu ý nghĩa của hành động.
Loại khá (4 điểm): Có biết về hành động, biết các yêu cầu đối với hành
động đó, hiểu cách thể hiện hành động trong một số quen thuộc, có thể hiểu ý
nghĩa của hành động khi được giáo viên gợi ý.
Loại trung bình (3 điểm): Có biết về hành động, biết các yêu cầu đối với
hành động trong một số tình huống quen thuộc, chưa hiểu ý nghĩa của hành
động.
hoạt động trong thời gian lâu hơn.
- Hệ thần kinh: Từ lúc sinh ra hệ thần kinh của trẻ chưa chuẩn bị đầy đủ
để thực hiện các chức năng của mình. Trẻ 4 tuổi quá trình ức chế dần phát
triển, trẻ có khả năng phân tích đánh giá, hình thành kĩ năng, kĩ xảo và phân
biệt các hiện tượng xung quanh.
- Hệ xương: Trẻ chưa hình thành cốt hóa, thành phần hóa học xương
của ter chiếm nhiều nước và chất hữu cơ hơn chất vô cơ so với người lớn, nên
có nhiều sụn xương, xương mềm dễ cong hơn.
- Hệ cơ: Cơ của trẻ phát triển yếu tổ chức cơ bắp còn ít, các sợi cơ nhỏ
mảnh, thành phần nước tương đối nhiều, nên sức mạnh của cơ bắp còn yếu,
cơ nhanh mệt mỏi. Do vậy trẻ em lứa tuổi này không thích nghi với sự căng
thẳng lâu của cơ bắp cần xen kẽ giữa vận động và nghỉ ngơi thích hợp trong
thời gian luyện tập.
- Khóp: Khớp của trẻ có đặc điểm là khóp còn nông, cơ bắp xung quanh
khớp còn mềm yếu, dây chằng còn lỏng lẻo, tĩnh vững chẳng của khớp tương
đối yếu. Hoạt động vận động phù hợ với lứa tuổi của trẻ sẽ giúp khớp đươc
rèn luyện, từ đó phát triển dần tính vững chắc của khớp
- Hệ tuần hoàn: Là một hệ thống đường ống khép kín do tim và mạch
cấu tạo thành. Trẻ 4 tuổi do phát triển lồng ngực, tim ở tư thế thẳng giống
người lớn. Đe tăng cường công năng của tim, khi cho trẻ luyện tập nên đa
dạng hóa các bài tập, nâng dần lượng vận động cũng như cường độ vận động
phối hợp động và tĩnh một cách nhẹ nhàng.
7
- Hệ hô hấp: Phổi của trẻ em lớn dần theo tuổi, nhịp thở của trẻ 4 tuổi là
25-30 lần/phút. Số nhịp thở của trẻ giăm dần theo lứa tuổi.
Bộ máy hô hấp của trẻ còn nhỏ không chịu đựng được những vận động
quá sức kéo dài liên tục. Những vận động đó làm cho các cơ đang vận động bị
+ Trẻ có khả năng lao động tự phục vụ bản thân và mong muốn giúp đỡ
người khác, hòa nhập với cộng đồng, vui chơi đoàn kết với bạn bè, biết thể
hiện tình cảm với người xung quanh một cách đúng mực
+ Trẻ biết nói câu dài, nói lời hay, thích ca hát, nghe hát, nghe nhạc,
biểu lộ cảm xúc trước cái đẹp của sự vật hiện tượng xung quanh
■=>
Trẻ 4 tuổi có những tiến bộ rõ nét về mọi mặt: thể chất,nhận
thức, ngôn ngữ, tình cảm, kĩ năng xã hội và xúc cảm thẩm mỹ so vói trẻ 3 tuổi
trước đó.
* Chăm sóc trẻ
Đe tạo điều kiện cho các cơ quan trong cơ thể có thể hoàn thiện vào
cuối giai đoạn này trong điều kiện hệ thần kinh chưa hoàn thiện, cần tổ chức
chế độ sinh hoạt họp lý cho trẻ.
Cần tăng cường biện pháp rèn luyện cơ thể để giúp trẻ chủ động
phòng bệnh, đặc biệt là tăng cường rèn luyện cơ thể. Như cho trẻ tập thể dục
hàng ngày, chạy thể dục buổi sáng,... cho trẻ ăn đủ dinh dưỡng, ăn đúng giờ
và đủ lượng cần thiết... ngủ đủ giấc, đúng giờ và ngủ ngon giấc.
1.2. Cơ sở thực tiễn
Đe đánh giá thói quen vệ sinh thân thể của trẻ, chúng tôi đã sử dụng
nhiều phương pháp thu thập thông tin: phỏng vấn trao đổi với trẻ, quan sát
hành vi của trẻ trong các hoạt động hàng ngày, tạo tình huống giáo dục. Đồng
thời, kết hợp với giáo viên và phụ huynh để biết thêm thông tin về trẻ. Ket
quả thu được sẽ được xử lý bằng toán thống kê.
9
1.2.1. Khảo sát sự nhận thửc của trẻ
Qua quá trình nghiên cún về mức độ hình thành thói quen vệ sinh thân
thể cho trẻ tôi đã thu được kết quả về các thói quen của trẻ như sau:
2.1.1. Thói quen rửa mặt
Qua quá trình nghiên cún thói quen rửa tay cho trẻ chúng tôi đã thu được
kết quả thể hiện ở bảng 1
Bảng 1 Kết quả điều tra về thói quen rửa mặt của trẻ 4 tuối
Tiêu chí
Tôt
khá
Trung
Yêu
kém
0%
bình
Khả năng
nhận thức
Khả năng
thực hiện
-
6/30
0%
Nhận thức: Theo như đặc điểm tâm lý của trẻ 4 tuổi thì trẻ ở giai đoạn
này nhận thức khá tốt, việc nhận thức về thói quen rửa tay của trẻ đã được
giáo dục từ 3 tuổi. Trẻ biết khi nào cần rủa tay: Trước khi ăn, sau khi ăn, khi
chơi đồ chơi,... Tuy nhiên, qua bảng 2.1 ta thấy được khả năng nhận thức của
trẻ ở mức tốt chỉ được 20% đó là những trẻ hiểu ý nghĩa của hành động, hiểu
cách thực hiện hành động. Khả năng ở mức khá của trẻ chiếm 26,7% là trẻ có
biết về hành động, biết các yêu cầu đối với hành động đó, hiếu cách thể hiện
hành động trong một số tình huống quen thuộc, hoặc khi được giáo viên gợi
ý. Khả năng nhận thức của trẻ ở mức trung bình chiếm tỉ lệ cao nhất là 40%
11
trẻ có biết về hành động, biết các yêu cầu đối với hành động, và hiểu cách thể
hiện hành động trong một số tình huống quen thuộc, chưa hiểu ý nghĩa của
hành động. 13.3% là trẻ lệ phần trăm của trẻ ở mức độ yếu, con số này cho ta
thấy trẻ ở mức độ yếu khá cao, trẻ có biết hành động nhưng nêu ra các yêu
cầu của hành động không phù hợp với tình huống cụ thể. Không có trẻ nào ở
mức kém. Từ bảng trên cho ta thấy khả năng nhận thức về thói quen rửa mặt
của trẻ con thấp.
- Thực hiện: Ớ giai đoạn này trẻ đã biết tự phục vụ bản thân, làm những
công việc như người lớn nhung trẻ mới chỉ dừng lại ở khả năng nhận thức
hành động, còn khả năng thực hiện các hành động chưa được tốt. Nhiều trẻ
nhận thức tốt nhưng khả năng thực hiện của trẻ lại kém vì thế mà khả năng
thực hiện ở mức độ tốt chỉ đạt 13,3% là những trẻ thực hiện đúng các yêu cầu
của hành động, thực hiện một cách tự giác, thể hiện thái độ đúng, thực hiện
Khả năng
thực hiện
8/30
18/30
4/30
0%
0%
26,7%
60%
13,3%
10/30
15/30
2/30
3/30
0%
33,3%
2.1.3. Thói quen đánh răng
-
Qua quá trình nghiên cún về quá trình nhận thức và thực hiện của trẻ 4
tuôi về thói quen đánh răng, chúng tôi thu được kết quả thể hiện ở bảng 3.
Bảng 3. Kết quả điều tra về thói quen đánh răng của trẻ 4 tuổi.
Tiêu chí
Tốt
khá
Trung
Yếu
kém
0%
bình
Khả năng
nhận thức
Khả năng
thực hiện
-
36,7%
6,7%
6,7%
Nhận thức'. Trong giai đoạn này khả năng nhận thức về thói quen đánh
răng của trẻ đã được nhận thức từ lứa tuổi trước, vì thế mà trẻ thực hiện tốt
hơn các lứa tuổi trước, loại tốt đạt 20% là biết rõ các yêu cầu đối với hành
động đó, hiếu cách thế hiện, hiểu ý nghĩa của hành động. Trẻ đạt loại khá
chiếm 26,7% hiểu cách thể hiện hành động trong một số tình huống quen
thuộc hoặc khi giáo viên gợi ý. Loại trung bình chiếm tỉ lệ 50%, biết các yêu
cầu đối với hành động trong một số tình huống quen thuộc, nhưng chưa hiểu
ý nghĩa của hành động, trẻ ở mức trung bình cao. số trẻ đạt loại yếu chiếm
3,3%, nêu ra các hành động không phù họp với tình huống cụ thể không có
loại kém.
- Thực hiện: Trẻ đạt loại tốt chiếm 20% trẻ thực hiện hành động một cách tụ’
giác, thể hiện thái độ đúng, thực hiện thành thạo. Tỉ lệ trẻ đạt loại khá chiếm
30% khá trẻ biết tự giác thực hiện trong một số tình huống quen thuộc, có thể
14
hiện thái độ đúng, thực hiện tương đối thành thạo. Phần lớn trẻ đạt loại trung
bình chiếm 36,7%, tự giác thực hiện trong một số tình huống quen thuộc hoặc
khi có giáo viên gợi ý. số trẻ đạt loại yếu chiếm 6,7% có cố gắng thực hiện
một số yêu cầu đối với hành động, nhưng thể hiện thái độ không đúng.
6,7%số trẻ bị loại kém là những trẻ không thực hiện hành động văn hóa vệ
sinh.
0%
nhận thức
26,7%
33,3%
33,3%
6,67%
Khả năng
5/30
8/30
14/30
2/30
1/30
thực hiện
16,7%
26,7%
quần áo sạch sẽ của trẻ 4 tuổi được thế hiện qua bảng 5.
Bảng 5. Kết quả điều tra về thói quen mặc quần áo sạch sẽ của trẻ 4 tuối
Tiêu chí
Tôt
khá
Trung
Yêu
kém
bình
Khả năng nhận
16/30
10/30
4/30
thửc
53,3%
33,3%
quần áo sạch sẽ, nhận thức được khi nào cần mặc, thay quần áo, mặc như thế
nào? Đặc biệt trẻ ở lứa tuổi này rất thích mặc đẹp như người lớn. Vì vậy, trẻ
đạt mức tốt khá cao chiếm 53,3%- Trẻ đạt loại khá hiểu cách thể hiện hành
động trong một số tình huống quen thuộc, hoặc khi có sự gợi ý của giáo viên
16
chiếm 33.3%. Số trẻ đạt loại trung bình chiếm 13,3%- 0% số trẻ bị yếu và
kém..
-
Thực hiện: Trẻ ở độ tuổi này đã biết tự thay quần áo cho bản thân sao
cho phù hợp với thời tiết và nhiệt độ cơ thể. Khả năng thực hiện thói quen của
trẻ ở mức tốt chiếm 40% trẻ thực hiện một cách tự’ giác, thể hiện thái độ đúng,
thực hiện thành thạo. 33,3% số trẻ đạt loại khá, tự giác thực hiện trong một số
tình huống quen thuộc, thực hiện tương đối thành thạo, số trẻ đạt loại trung
bình chiếm 26,7% biết thực hiện trong một số tình huống quen thuộc hoặc khi
có mặt của giáo viên, thực hiện chưa thành thạo. 0% số trẻ đạt loại yếu và
kém.
■=>
Qua quá trình nghiên cún về việc hình thành thói quen vệ sinh
thân thể của trẻ lớp 4 tuổi Trường Mầm non Hoa Sen tôi thấy được: Mức độ
chung về thói quen vệ sinh thân thể của trẻ ở mức trung bình. Nhiều trẻ chưa
nhận thức được ý nghĩa của hành động cũng như cách thực hiện hành động
như thế nòa cho đúng. Có nhiều trẻ biết về thói quen nhưng khi thực hiện nó
thì lại kém, hầu như thực hiện hành động vệ sinh không đúng quy trình. Trẻ
biện pháp khai thác hoạt động học tập một cách máy móc, quá sơ sài mang
tính hình thức hoặc quá tải làm rối loạn nội dung chính của hoạt động học tập.
Việc giáo dục thói quen vệ sinh không nên tiến hành trên một tiết học
riêng biệt, mà phải tiến hành dưới phương thức lồng ghép, tích hợp vào các
tiết học ở các mức độ khác nhau (liên hệ, lồng ghép, tích họp). Thực ra, việc
liên hệ, lồng ghép, tích họp không có sự khác nhau về bản chất mà chỉ là sự
khác nhau về mức độ đưa các nội dung giáo dục vệ sinh vào tiết học.
Cần phải đảm bảo các yêu cầu sau đây khi lồng ghép tích hợp giáo dục
vệ sinh vào hoạt động học tập:
-
Đảm bảo tính tự nhiên, hợp lý, khách quan của tri thức môn học. Nội
dung giáo dục phải là một bộ phận không tách rời của hoạt động học tập. Đó
là những tri thức khách quan, xuất phát tự nhiên từ hoạt động học tập, có tác
dụng làm tăng ý nghĩa thực tiễn của hoạt động học tập và gắn với cuộc sống.
18
- Đảm bảo tính hệ thống, trọn vẹn của nội dung hoạt động học tập. Các
tri thức được lồng ghép không được làm biến dạng, rối loạn nội dung hoạt động học tập.
- Nội dung các thói quen vệ sinh được lồng ghép phụ thuộc vào nội dung
cụ thể của hoạt động học tập. cần tránh hiện tượng khai thác hoạt động học
tập 1 cách máy móc, quá sơ sài, mang tính hình thức hoặc hiện tượng quá tải
làm rối loạn nội dung chính của hoạt động học tập.
- Đảm bảo tính vừa sức cho trẻ. Bên cạnh đó nội dung đưa ra phải hấp
dẫn, thiết thực gần gũi đối với trẻ.
2.2.2. Thông qua hoạt động vui choi
Vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo và nó có vai trò quan