TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
CAO THỊ THU HẰNG
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG
DINH DƢỠNG CỦA TRẺ 2-5 TUỔI TẠI
TRƢỜNG MẦM NON HOA HỒNG
THỊ XÃ PHÚC YÊN - TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Dinh dƣỡng trẻ em
HÀ NỘI, 2015
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
CAO THỊ THU HẰNG
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG
DINH DƢỠNG CỦA TRẺ 2-5 TUỔI TẠI
TRƢỜNG MẦM NON HOA HỒNG
THỊ XÃ PHÚC YÊN - TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Dinh dƣỡng trẻ em
Giáo viên hƣớng dẫn: ThS. Ngô Thị Hải Yến
HÀ NỘI, 2015
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT .................................................................................. 1
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 1
3. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn.......................................................... 2
4.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 2
4.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 2
NỘI DUNG ....................................................................................................... 3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ..................................... 3
1.1. Đặc điểm sinh học cơ bản của trẻ em ........................................................ 3
1.1.1. Các thời kỳ phát triển của trẻ em ............................................................ 3
1.1.2. Đặc điểm sinh học cơ bản của trẻ 2 - 5 tuổi............................................ 3
1.1.3. Dinh dƣỡng của trẻ 2 - 5 tuổi .................................................................. 3
1.1.3.1. Dinh dƣỡng cho trẻ từ 2 đến 3 tuổi [13] .............................................. 4
1.1.3.2. Dinh dƣỡng cho trẻ từ 4 đến 5 tuổi [13] .............................................. 4
1.2.1. Khái niệm về tình trạng dinh dƣỡng ....................................................... 5
1.2.2. Đánh giá và phân loại tình trạng dinh dƣỡng trẻ em .............................. 5
1.3. Suy dinh dƣỡng (SDD) ở trẻ em ................................................................ 6
1.3.1. Khái niệm SDD ....................................................................................... 6
1.3.2. Nguyên nhân SDD ở trẻ em .................................................................... 6
1.3.3. Phân loại SDD trẻ em.............................................................................. 7
1.4. Thừa cân - béo phì ở trẻ em ..................................................................... 10
1.4.1. Khái niệm thừa cân - béo phì ................................................................ 10
1.4.2. Nguyên nhân thừa - cân béo phì ở trẻ em [17] ..................................... 10
Bảng 3.3. Tỷ lệ thiếu cân (W/A) của trẻ Mẫu giáo Hoa Hồng…. 25
Bảng 3.4. Tỷ lệ chậm tăng trƣởng chiều cao (H/A) của trẻ Mẫu
giáo Hoa Hồng…………………………………………….27
Bảng 3.5. Tỷ lệ còi cọc (W/H) của trẻ Mẫu giáo Hoa Hồng……..28
Bảng 3.6. Tỷ lệ thừa cân – béo phì (W/H) của trẻ Mẫu giáo Hoa
Hồng…………………………………………………………30
Bảng 3.7. Đặc điểm của các bà mẹ trong nghiên cứu……………32
Bảng 3.8. Thực hành dinh dƣỡng cho trẻ 2 – 5 tuổi của các bà
mẹ……………………………………………………………33
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Biểu đồ thể hiện chiều cao của trẻ em từ 2 – 5 tuổi theo
tuổi và giới tính……………………………………………..21
Hình 3.2. Đồ thị biểu diễn mức tăng chiều cao của trẻ em từ 2 – 5
tuổi theo tuổi và giới tính…………………………………..22
Hình 3.3. Biểu đồ thể hiện cân nặng của trẻ em từ 2 – 5 tuổi theo
tuổi và giới tính……………………………………………..24
Hình 3.4. . Đồ thị biểu diễn mức tăng cân nặng của trẻ em từ 2 – 5
tuổi theo tuổi và giới tính……………………………………24
DANH MỤC VIẾT TẮT
SDD – Suy dinh dƣỡng
WHO – Tổ chức Y tế Thế Giới
W/A – Cân nặng theo tuổi
H/A – Chiều cao theo tuổi
W/H – Cân nặng theo chiều cao
- Một số yếu tố ảnh hƣởng đến vấn đề dinh dƣỡng của trẻ tại trƣờng Mầm
non Hoa Hồng.
- Nghiên cứu nhằm thu thập dữ liệu, các vấn đề liên quan đến tình trạng
dinh dƣỡng của trẻ mẫu giáo tại trƣờng Mầm non Hoa Hồng để có những
phƣơng pháp để giúp trẻ khỏe mạnh ngay trong giai đoạn tăng trƣởng và phát
triển của trẻ.
3. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá tình trạng dinh dƣỡng của trẻ qua chỉ số nhân trắc học.
- Một số yếu tố ảnh hƣởng tới tình trạng dinh dƣỡng của trẻ ở trƣờng
mầm non.
- Giải pháp để cải thiện dinh dƣỡng cho trẻ.
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
4.1. Ý nghĩa khoa học
- Từ kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần giảm tình trạng suy dinh
dƣỡng và thừa cân - béo phì ở trẻ em tại trƣờng Mần non Hoa Hồng - Thị xã
Phúc Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc.
- Là cơ sở khoa học cho việc định hƣớng phát triển chiều cao và cân nặng
theo đúng tiêu chuẩn WHO.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Hƣớng cho các bà mẹ trƣờng Mầm non Hoa Hồng có kinh nghiệm chăm
sóc trẻ, để trẻ phát triển một cách bình thƣờng, khỏe mạnh.
2
NỘI DUNG
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Đặc điểm sinh học cơ bản của trẻ em
1.1.1. Các thời kỳ phát triển của trẻ em
Trẻ em là một cơ thể đang lớn dần và phát triển. Mỗi lứa tuổi có đặc điểm
1.1.3.1. Dinh dƣỡng cho trẻ từ 2 đến 3 tuổi [13]
Trẻ lứa tuổi này vẫn tiếp tục lớn và phát triển nhanh, hệ thống tiêu hóa đã
phát triển hơn nhƣng vẫn chƣa thực sự hoàn thiện. Khẩu phần ăn không hợp lý
và chế biến không đảm bảo dễ làm trẻ rối loạn tiêu hóa, suy dinh dƣỡng, còi
xƣơng, thiếu máu. Lứa tuổi này, tốc độ tăng trƣởng đã giảm so với lứa tuổi
trƣớc nhƣng các hoạt động của trẻ lại tăng lên nhƣ: tập đi, tập nói do đó tiêu hao
năng lƣợng so với cân nặng cao hơn ngƣời lớn.
Ở lứa tuổi này cơ quan tiêu hóa dần hoàn thiện, trẻ bắt đầu tự ăn tuy nhiên
thức ăn của trẻ vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào sự lựa chọn của ngƣời nuôi. Vì vậy
cần:
- Cung cấp cho trẻ thức ăn dễ tiêu hóa, hấp thu, giàu dinh dƣỡng và đủ
nhóm chất trong ô dinh dƣỡng để đáp ứng nhu cầu của trẻ.
- Đảm bảo vệ sinh thực phẩm và ăn uống đề phòng nhiễm khuẩn và bệnh
đƣờng ruột ở trẻ em. Chế biến thích hợp và thay đổi để tạo điều kiện cho trẻ ăn
ngon miệng, ngăn ngừa hiện tƣợng chán ăn và sợ ăn một loại thức ăn nào đó, trở
thành thành kiến với loại đó.
1.1.3.2. Dinh dƣỡng cho trẻ từ 4 đến 5 tuổi [13]
Lứa tuổi này tốc độ lớn vẫn cao, mỗi năm cân nặng tăng khoảng 2 kg và
chiều cao mỗi năm trung bình tăng 7 cm, đồng thời hoạt động thể lực tăng lên
nhiều, trẻ bắt đầu lứa tuổi mẫu giáo.
Lứa tuổi này hệ thống tiêu hóa hoàn thiện hơn, thức ăn cho trẻ đa dạng
và gần hơn so với thức ăn của ngƣời lớn, nhƣng không nên để trẻ ăn giống
ngƣời lớn, vẫn đáp ứng đầy đủ cho trẻ các loại thức ăn nhƣ sữa, các chế
phẩm của sữa, thịt cá và hoa quả. Tăng nguồn Protein động vật (tăng cƣờng
4
sử dụng tôm, cua, cá, lƣơn, nhộng, đậu đỗ thay thế thịt, vì các thực phẩm này
tốt và có sẵn).
1.2. Tình trạng dinh dƣỡng trẻ em
cho đứa trẻ bị còi.
*Cân nặng theo chiều cao: Là chỉ số đánh giá tình trạng dinh dƣỡng hiện
tại. Chỉ số này phản ánh tình trạng SDD thấp hay còn gọi là “Wasting”. Cân
nặng theo chiều cao thấp phản ánh sự không tăng cân hay giảm cân nếu so sánh
với trẻ có cùng chiều cao. Mức độ thiếu ăn và nhiễm khuẩn là hai nguyên nhân
chính dẫn đến tình trạng này.
1.3. Suy dinh dƣỡng (SDD) ở trẻ em
1.3.1. Khái niệm SDD
Suy dinh dƣỡng là tình trạng cơ thể thiếu protein, năng lƣợng và các vi
chất dinh dƣỡng cần thiết khác. Bệnh thƣờng xảy ra ở trẻ em, đặc biệt trẻ em
dƣới 5 tuổi.
1.3.2. Nguyên nhân SDD ở trẻ em
Trong tất cả các đối tƣợng chịu ảnh hƣởng của SDD thì trẻ dƣới 5 tuổi là
đối tƣợng mà sự tác động này gây ra các hậu quả nghiêm trọng nhất. Vì giai
đoạn này nhu cầu về các chất dinh dƣỡng là rất quan trọng dẫn đến sự phát triển
của trẻ phụ thuộc lớn vào tình trạng nuôi dƣỡng và chăm sóc trẻ. Nếu có một sự
thay đổi bất kỳ nào nhƣ thiếu dinh dƣỡng hay dinh dƣỡng không hợp lý đều có
ảnh hƣởng đến sức khỏe của trẻ em nhƣ làm tăng khả năng mắc các bệnh nhiễm
trùng, giảm phát triển trí tuệ, ảnh hƣởng đến quá trình phát triển bình thƣờng và
toàn diện của trẻ sau này.
Suy dinh dƣỡng có thể xảy ra do giảm cung cấp chất dinh dƣỡng, tăng
tiêu thụ dƣỡng chất hoặc cả hai. Suy dinh dƣỡng là hậu quả của nguyên nhân
trực tiếp do:
-
Giảm cung cấp :
Không cung cấp đủ lƣơng thực thực phẩm
Trẻ biếng ăn, ăn không đủ nhu cầu
Thức ăn chế biến không phù hợp, năng lƣợng thấp
Từ 70% - 80% của cân nặng chuẩn
SDD độ I
Từ 60% - 70% của cân nặng chuẩn
SDD độ II
Từ 60% của cân nặng chuẩn
SDD độ III
Cách phân này đơn giản nhƣng không phân biệt đƣợc SDD cấp hay SDD
đã lâu.
- Phân loại theo Wellcome (1970):
Phân loại này phù hợp để phân biệt giữa Marasmus và Kwashiorkor: [11]
7
Phù
Cân nặng (%) so với chuẩn
60% - 80%
SDD nặng kéo dài
SDD gầy còm là SDD cấp tính. SDD còi cọc là biều hiện suy dinh dƣỡng
trƣờng diễn và chịu suy dinh dƣỡng từ lâu. [11]
- Phân loại theo WHO:
Suy dinh dƣỡng trong cộng đồng đƣợc chia thành 3 thể:
+ Suy dinh dƣỡng thể nhẹ cân (Cân nặng theo tuổi W/A).
+ Suy dinh dƣỡng thể thấp còi (Chiều cao theo tuổi H/A).
+ Suy dinh dƣỡng thể gầy còm (Cân nặng theo chiều cao W/H).
Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế thế giới, các chỉ tiêu thƣờng đƣợc dùng
để đánh giá tình trạng dinh dƣỡng là cân nặng theo độ tuổi (CN/T), chiều cao
theo tuổi (CC/T), cân nặng ttheo chiều cao (CN/CC). Thiếu dinh dƣỡng đƣợc
ghi nhận khi các chỉ tiêu nói trên thấp hơn hai độ lệch chuẩn (
trẻ em đang đƣợc coi là phƣơng tiện kỹ thuật đơn giản nhất để giúp cộng đồng
theo dõi, phát hiện sớm về quản lý trẻ SDD ở nhà, nên đƣợc khuyến khích sử
dụng ở nhiều nƣớc. Nhiều nơi đã kết hợp tốt giữa hỗ trợ thức ăn với giáo dục
dinh dƣỡng và sử dụng biểu đồ phát triển trẻ em.
- Cho trẻ bú sữa mẹ đầy đủ vì sữa mẹ chứa nhiều chất kháng khuẩn, tăng
cƣờng sức đề kháng cho trẻ, chống các bệnh đƣờng ruột và bệnh nhiễm khuẩn.
Trong sữa mẹ có những yếu tố bảo vệ cơ thể trẻ mà không một thức ăn nào có
thể thay thế đƣợc. Do tác dụng kháng khuẩn của sữa mẹ nên trẻ đƣợc bú sữa mẹ
sẽ ít mắc bệnh và giảm nguy cơ SDD.
1.4. Thừa cân - béo phì ở trẻ em
1.4.1. Khái niệm thừa cân - béo phì
Béo phì là tình trạng sức khỏe có nguyên nhân dinh dƣỡng. Tổ chức Y tế
thế giới định nghĩa béo phì là tình trạng tích lũy mỡ quá mức và không bình
thƣờng tại một số vùng cơ thể hay toàn thân đến mức ảnh hƣởng tới sức khỏe.
Với những trẻ em từ 2 tuổi cho tới những ngƣời dƣới 20 tuổi, nếu chỉ số khối cơ
thể (BMI) nằm trong khoảng cách phân vị từ 85 đến 95 là có nguy cơ béo phì.
Và trẻ đƣợc coi là béo phì nếu BMI nằm trong vùng phân vị lớn hơn 95.[17]
1.4.2. Nguyên nhân thừa - cân béo phì ở trẻ em [17]
Nhiều nguyên nhân nhƣ di truyền, lối sống, rối loạn nội tiết, hội chứng về
gene hay một số thuốc làm tăng cân quá mức... Trong đó, phổ biến nhất là do lối
sống và thói quen ăn uống, do cung cấp năng luợng quá nhiều so với nhu cầu
trong một thời gian dài.
10
Thói quen sử dụng thức ăn nhanh, thức ăn béo, ngọt, khẩu phần ăn lớn, sử
dụng sữa công thức thay cho sữa mẹ ở trẻ nhũ nhi...
Quan niệm sai lầm về hình thể của đứa trẻ bình thƣờng, cho rằng trẻ bụ
bẫm mới đẹp, hay trẻ mập để “dành” khi đau ốm sút cân là vừa... nên cố ép trẻ
ăn nhiều hơn nhu cầu.
1.5.1.1. Tình hình suy dinh dƣỡng trên thế giới [16]
Bƣớc sang ngƣỡng cửa của thế kỷ 21, không chỉ riêng nƣớc ta mà nhiều
nƣớc trên thế giới vẫn đang phải tiếp tục đƣơng đầu với thách thức của tình
trạng nghèo và suy dinh dƣỡng (SDD). Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ƣớc
tính có khoảng 500 triệu trẻ em bị suy dinh dƣỡng trên toàn cầu, trong đó 150
triệu trẻ em ở Châu Á, chiếm 44% tổng số trẻ em dƣới 5 tuổi. Tại Việt Nam,
theo kết quả điều tra của Viện Dinh dƣỡng (2007), tỷ lệ SDD của trẻ em dƣới 5
tuổi chung trong toàn quốc là 21,2.
Theo báo cáo của UNICEF công bố ngày 2/5/2006 cho biết hơn 1/4 trẻ
em dƣới 5 tuổi ở các nƣớc đang phát triển bị thiếu cân, cuộc sống đang bị đe
dọa. Dinh dƣỡng không đầy đủ vẫn là đại dịch toàn cầu dẫn đến một nửa số ca
tử vong là trẻ em, khoảng 5,6 triệu trẻ em mỗi năm. Hiện tại, 27% trẻ em ở các
nƣớc đang phát triển bị thiếu cân (khoảng 14 triệu trẻ em). Gần 3/4 trẻ em thiếu
cân trên thế giới sống ở 10 quốc gia và hơn một nửa số đó sống ở 3 nƣớc:
Bangladet, Ấn Độ, Pakixtan. Năm 2004, tỷ lệ từ 0 – 59 tháng tuổi bị thiếu cân ở
Bangladet là 48%, Ấn Độ là 47%, Pakixtan là 38%. Những con số này chỉ là
phần nổi của tảng băng. [23]
Báo cáo của UNICEF cho biết chỉ có hai khu vực trên thế giới đang đi
đúng hƣớng đáp ứng đƣợc mục tiêu phát triển thiên niên kỉ - giảm đƣợc tỷ lệ trẻ
em thiếu cân: Châu Mỹ La tinh, vùng Caribe, Đông Á và Thái Bình Dƣơng với
tỷ lệ thiếu cân tƣơng ứng là 7% và 15%. Tiến bộ ở Đông Á phần lớn do tiến bộ
vƣợt bậc của Trung Quốc trong việc giảm đƣợc tỷ lệ trẻ em thiếu cân trung bình
là 6,7% mỗi năm kể từ năm 1990. Những quốc gia khác ở trong khu vực đang bị
tụt lùi ở đằng sau nhƣ Nam Á, Bangladet, Ấn Độ và Pakixtan. [23]
1.5.1.2. Tình hình thừa cân - béo phì trên thế giới [16]
Ngày 28/5/2014. WASHINGTON - Một nghiên cứu mới đƣợc công bố
trên tạp chí y khoa của Anh cho biết tỷ lệ béo phì ở cả ngƣời lớn và trẻ em trên
toàn thế giới đang gia tăng với mức tăng lớn nhất về cân nặng ở các nƣớc đang
phát triển. Theo báo cáo, số lƣợng ngƣời thừa cân gia tăng từ 857 triệu trên toàn
12
ngăn chặn sự gia tăng tỷ lệ béo phì vào năm 2025 của Liên Hợp Quốc.
13
1.5.2. Tại Việt Nam
1.5.2.1. Tình hình suy dinh dƣỡng tại Việt Nam [16]
Tình hình dinh dƣỡng ở Việt Nam năm 2009-2010, một báo cáo đánh giá
do Viện Dinh Dƣỡng (NIN) và Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) tiến
hành tập trung vào trình trạng dinh dƣỡng của trẻ em dƣới 5 tuổi và các bà mẹ,
đặc biệt là tỉ lệ SDD cao ở trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo cũng nhƣ số liệu về
thiếu vi chất dinh dƣỡng. Báo cáo đánh giá cũng trình bày số liệu về một số yếu
tố cơ bản và nổi bật nhƣ tiêu thụ thực phẩm và nghèo đói.
Tình hình dinh dƣỡng ở Việt Nam cho thấy khoảng 29% trẻ em ở độ tuổi
mẫu giáo bị còi cọc và 17,5% trẻ em dƣới 5 tuổi bị nhẹ cân. Ngoài ra, nhiều
bệnh mãn tính liên quan đến dinh dƣỡng nhƣ béo phì, tăng huyêt áp, tiểu đƣờng
và các bệnh về tim mạch đang tăng nhanh chóng, tạo áp lực gấp đôi về suy dinh
dƣỡng ở Việt Nam.
SDD của trẻ em trong những năm qua và hiện nay vẫn đang là vấn đề phổ
biến. Các kết quả nghiên cứu của Viện Dinh Dƣỡng Việt Nam từ năm1985 đến
năm 2007 cho thấy tỷ lệ dinh dƣỡng của trẻ em trong cộng đồng đã giảm, tuy
nhiên vẫn ở mức cao hoặc rất cao so với tiêu chuẩn phân loại dinh dƣỡng cộng
đồng ở cả 3 thể: thể nhẹ cân, thể thấp còi, thể gầy còm. Tỷ lệ suy dinh dƣỡng trẻ
em dƣới 5 tuổi năm 1985 là 51,5%, năm 1995 là 40,7%, năm 2005 là 25,5% và
21,2% năm 2007. Phân bố SDD cũng không đồng đều ở các vùng sinh thái khác
nhau.
Tháng 10 năm 1999, Trƣơng Thị Sƣơng và cộng sự tiến hành khám lƣu
động cho 5.084 trẻ em, trong đó có 1.906 trẻ em dƣới 5 tuổi tại 18 xã thuộc 9
huyện của tỉnh Quảng Nam cho thấy tỷ lệ SDD là 42,47%, trong đó có SDD
nặng và rất nặng chiếm 11,38%. Nhóm tuổi có tỷ lệ SDD thấp nhất là từ 0 – 12
tháng, nhóm có tỷ SDD cao nhất là từ 24 – 36 tháng (56,0%).
càng gia tăng.
Điều tra gần đây của Hội đồng các nhà khoa học quốc tế do Viện Đánh
giá và Đo lƣờng Sức khỏe (IHME) - Đại học Washington, nghiên cứu trên 188
quốc gia cảnh báo Việt Nam là nƣớc có tốc độ gia tăng nhanh chóng về số
ngƣời thừa cân và béo phì ở tuổi trƣởng thành.
15