TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
======
PHẠM THỊ MINH TÂM
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÌNH THÀNH
THÓI QUEN VỆ SINH THÂN THỂ CỦA
TRẺ LỚP 4 TUỔI Ở TRƢỜNG MẦM NON
HOA SEN – VĨNH YÊN – VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Chăm sóc vệ sinh trẻ em
HÀ NỘI - 2015
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
======
PHẠM THỊ MINH TÂM
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÌNH THÀNH
THÓI QUEN VỆ SINH THÂN THỂ CỦA
TRẺ LỚP 4 TUỔI Ở TRƢỜNG MẦM NON
HOA SEN – VĨNH YÊN – VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Phạm Thị Minh Tâm
năm
Lời Cam Đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi với
sự hƣớng dẫn tận tình của cô giáo – ThS. Dƣơng Thị Thanh Thảo. Những
thông tin, số liệu và kết quả trong khóa luận là hoàn toàn trung thực. Đề tài
cũng chƣa đƣợc công bố trong bất kì một công trình khoa học nào.
Hà Nội, Ngày
tháng năm 2015
Ngƣời thực hiện
Phạm Thị Minh Tâm
MỤC LỤC
Phần I: Phần mở đầu ......................................................................................... 1
1.Lí do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu .............................................................. 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 2
5. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
6. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... 3
8. Đóng góp của đề tài....................................................................................... 3
Phần II: NỘI DUNG ......................................................................................... 4
3.3. Nội dung và phƣơng pháp thực nghiệm ................................................... 21
3.3.1. Hoạt động học tập ................................................................................. 21
3.3.2. Hoạt động vui chơi ................................................................................ 23
3.3.3. Chế độ sinh hoạt hàng ngày .................................................................. 27
3.3.4. Phối hợp với gia đình ............................................................................ 30
3.4. Kết quả thực nghiệm ................................................................................ 33
3.4.1. Thói quen rửa mặt ................................................................................. 33
3.4.2. Thói quen rửa tay .................................................................................. 34
3.4.5 Thói quen mặc quần áo sạch sẽ.............................................................. 36
Phần III: Kết Luận ........................................................................................... 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Sức khỏe là vốn quý nhất của con ngƣời. Ngoài yếu tố di truyền, chăm
sóc sức khỏe chế độ dinh dƣỡng hợp lý thì phần lớn sức khỏe phụ thuộc vào
yếu tố chăm sóc vệ sinh. Bao gồm vệ sinh môi trƣờng và vệ sinh cá nhân. Đối
với trẻ mầm non việc giáo dục ý thức vệ sinh cá nhân nhằm giúp trẻ khỏe
mạnh, có thói quen vệ sinh có hành vi văn minh và phòng chống bệnh tật.
Cho nên, việc tạo sức khoẻ tốt cho trẻ là điều cần thiết. Để có sức khoẻ tốt thì
trƣớc hết trẻ phải có thói quen vệ sinh thân thể tốt.
Chăm sóc sức khỏe trẻ thơ là công việc của toàn xã hội. Trẻ em nếu
đƣợc chăm sóc nuôi dƣỡng đầy đủ sẽ ít ốm đau bệnh tật và phát triển tốt.
Công tác chăm sóc giáo dục vệ sinh cá nhân trẻ trong độ tuổi mầm non là việc
làm thiết thực nhằm giúp trẻ có nề nếp thói quen vệ sinh, phòng tránh bệnh
tật, tăng cƣờng sức khỏe, hình thành những kĩ năng sống cơ bản đầu tiên, góp
phần tạo nguồn nhân lực có chất lƣợng trong tƣơng lai.
Ở trẻ 4 tuổi nói riêng và trẻ ở độ tuổi mầm non khác nói chung mọi
- Đối tƣợng nghiên cứu: thói quen vệ sinh thân thể của trẻ lớp 4 tuổi ở
Trƣờng Mầm non Hoa Sen.
- Khách thể nghiên cứu: thói quen vệ sinh thân thể của trẻ mầm non.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định cơ sở lý luận và thực tiễn của việc đánh giá mức độ hình
thành thói quen vệ sinh thân thể của trẻ 4 tuổi.
- Đánh giá mức độ hình thành thói quen vệ sinh thân thể của trẻ 4 tuổi
ở Trƣờng Mầm non Hoa Sen đƣợc tiến hành theo 5 nội dung sau: Thói quen
rửa mặt, thói quen rửa tay, thói quen đánh răng, thói quen chải tóc, thói quen
ăn mặc quần áo sạch sẽ.
2
- Đề xuất những biện pháp để nâng cao mức độ hình thành thói quen
vệ sinh thân thể của trẻ 4 tuổi ở Trƣờng Mầm non Hoa Sen.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: nghiên cứu thói quen vệ sinh thân thể cuả trẻ lớp 4 tuổi
- Địa điểm: lớp 4 tuổi Trƣờng Mầm non Hoa Sen – Vĩnh Yên – Vĩnh
Phúc
- Số lƣợng trẻ nghiên cứu: 30 trẻ
6. Giả thuyết khoa học
Nếu xác định đƣợc thực trạng của mức độ hình thành thói quen vệ sinh
thân thể của trẻ 4 tuổi, đồng thời đề ra những biện pháp giáo dục phù hợp thì
sẽ nâng cao chất lƣợng thói quen vệ sinh thân thể của trẻ.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp tài liệu.
- Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra, thực nghiệm, thống kê,
tổng kết kinh nghiệm.
8. Đóng góp của đề tài
hệ xã hội nhất định. Thói quen có nội dung tâm lý ổn định và thƣờng gắn với
nhu cầu cá nhân. Khi đã trở thành thói quen, mọi hoạt động tâm lý trở nên cố
định, cân bằng và khó loại bỏ[3]
- Vệ sinh thân thể: Là những hành động hƣớng tới việc vệ sinh thân thể,
đã đƣợc tự động một phần trên cơ sở hình thành các định hình động lực bền
4
vững (thực chất là các phản xạ có điều kiện) trên vỏ não nhờ quá trình lặp lại
thƣờng xuyên có hệ thống.
1.1.2. Các tiêu chí đánh giá thói quen vệ sinh thân thể
Theo Bloom, mục tiêu giáo dục con ngƣời thƣờng thực hiện trên ba lĩnh
vực: Nhận thức, Kĩ năng, Thái độ.
Trong giáo dục, việc đánh giá không chỉ nhằm mục đích xác định kết
quả giáo dục đã đạt đƣợc, mà cần phải quan tâm đến những tiến bộ đã đạt
đƣợc ở trẻ sau một thời gian nhất định, phát hiện những khó khăn của trẻ,
đánh giá sự phù hợp của nội dung và việc sử dụng các biện pháp giáo dục.
Do vậy, khi đánh giá thói quen văn hoá vệ sinh của trẻ. Cần phải tìm
hiểu mức độ nhận thức và thực hiện của trẻ để có thể tìm ra những tác động
giáo dục phù hợp với chúng.
Các tiêu chí đƣợc xác định phải bao quát đƣợc mọi khía cạnh của vấn đề
đánh giá, phải độc lập với nhau nhƣng lại cho phép có thể kiểm tra nhiều tiêu
chí cùng một lúc.
Các tiêu chí đánh giá sự nhận thức:
Nhận biết đƣợc hành động vệ sinh.
Biết đƣợc các yêu cầu của hành động vệ sinh.
b, Thang đánh giá việc thực hiện
Loại tốt (5 điểm): Thực hiện đúng các yêu cầu của hành động, thực hiện
một cách tự giác, thể hiện thái độ đúng, thực hiện thành thạo.
Loại khá (4 điểm): Thực hiện đúng các yêu cầu của hành động,tự giác
thực hiện trong một số tình huống quen thuộc, có thể hiện thái độ đúng, thực
hiện tƣơng đối thành thạo.
Loại trung bình (3 điểm): Thực hiện đúng các yêu cầu cảu hành động, tự
giác thực hiện trong một số tình huống quen thuộc hoặc khi có mặt của giáo
viên, có cố gắng thể hiện thái độ đúng, thực hiện chƣa thành thạo.
Loại yếu (2 điểm): Trong những tình huống quen thuộc, khi đƣợc giáo
viên nhắc nhở, có cố gắng thực hiện một số yêu cầu đối với hành động, nhƣng
thể hiện thái độ không đúng.
Loại kém (1 điểm): Không thực hiện hành động văn hoá vệ sinh[3]
1.1.3. Đặc điểm của trẻ 4 tuổi
* Đặc điểm sinh lý
6
Sự phát triển tâm lý của trẻ diễn ra chậm hơn so với giai đoạn trƣớc về
số lƣợng, chiều cao trung bình hàng năm tăng đƣợc từ 5-8cm, cân nặng trung
bình hằng năm nặng từ 1-1,5kg. Có sự thay đổi rõ rệt về chất lƣợng phát triển.
- Hệ tiêu hóa: Ngày càng phát triển, khả năng hoạt động của các tế bào
thần kinh tăng lên, quá trình cảm ứng ở vỏ não phát triển, trẻ có thể tiến hành
hoạt động trong thời gian lâu hơn.
- Hệ thần kinh: Từ lúc sinh ra hệ thần kinh của trẻ chƣa chuẩn bị đầy đủ
để thực hiện các chức năng của mình. Trẻ 4 tuổi quá trình ức chế dần phát
triển, trẻ có khả năng phân tích đánh giá, hình thành kĩ năng, kĩ xảo và phân
biệt các hiện tƣợng xung quanh.
- Hệ xƣơng: Trẻ chƣa hình thành cốt hóa, thành phần hóa học xƣơng
đốt cháy. Tuổi càng nhỏ quá trình lớn lên và hình thành các tế bào và mô của
trẻ diễn ra càng nhanh.
- Cơ quan phát âm cũng phát triển và hoàn thiện dần. Ở giai đoạn này
ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển hành vi của trẻ.
Dựa vào đặc điểm của trẻ tuổi mà ngƣời lớn cần có nội dung và phƣơng
pháp chăm sóc cho trẻ ăn, học và vui chơi hợp lý, khoa học giúp cho cơ thể
trẻ đƣợc phát triển mạnh khỏe. Đây chính là điều kiện tốt nhất để giúp trẻ có
năng lực tham gia vao quá trình học tập, vui chơi.
* Đặc điểm bệnh lý
Bênh tật của trẻ giai đoạn này giảm đi rõ rệt, các bệnh về đƣờng tiêu hóa
ít gặp hơn, tuy nhiên trẻ hay mắc các bệnh nhiễm khuẩn, các bệnh dị ứng,
hen... Do trẻ luôn muốn khám phá thế giới bên ngoài, vì vậy, trẻ hay nghịch
đất, cát,... Vì thế, các căn bệnh nhiễm khuẩn ở trẻ có nguy cơ bị nhiễm cao.
* Đặc điểm tâm lý
+ Trẻ bƣớc qua giai đoạn khủng hoảng tuổi lên ba và bắt đầu hình thành
ý thức bản ngã. Trẻ tƣ duy độc lập hơn, không cần thao tác trực tiếp với đồ
vật quá nhiều, ở trẻ hình thành tƣ duy trực quan hình tƣợng rõ nét.
8
+ Trẻ mong muốn làm đƣợc những việc nhƣ ngƣời lớn nhƣng bản thân
trẻ lại chƣa đủ khả năng để thực hiện, nên trẻ tham gia vào trò chơi đóng vai
theo chủ đề và ƣớm mình vào công việc của ngƣời lớn[4]
+ Trẻ có khả năng lao động tự phục vụ bản thân và mong muốn giúp đỡ
ngƣời khác, hòa nhập với cộng đồng, vui chơi đoàn kết với bạn bè, biết thể
hiện tình cảm với ngƣời xung quanh một cách đúng mực
+ Trẻ biết nói câu dài, nói lời hay, thích ca hát, nghe hát, nghe nhạc,
biểu lộ cảm xúc trƣớc cái đẹp của sự vật hiện tƣợng xung quanh
- Tại sao cần phải làm việc đó?
- Cách làm việc đó nhƣ thế nào?
- Khi nào cần phải làm việc đó?
Từ những câu hỏi trên để đánh giá khả năng nhận thức của trẻ ở mức độ
nào.
Khi đặt các câu hỏi đối với trẻ không nhất thiết phải đặt nhiều câu hỏi
cùng một lúc ngay mà tùy thuộc vào khả năng và thái độ của trẻ để hỏi.
1.2.2. Khảo sát việc thực hiện thói quen của trẻ
Đƣợc thực hiện bằng cách quan sát hoạt động và sinh hoạt hàng ngày
của trẻ tại trƣờng mầm non.
Mỗi loại thói quen cần tạo điều kiện cho trẻ thực hiện ít nhất 3 lần. Nếu
không có cơ hội quan sát đủ số lần, ngƣời kiểm tra tạo ra các tình huống cho
trẻ tự giải quyết.
Ngoài ra, kết quả khảo sát còn đƣợc xem xét thêm thông qua trao đổi
với giáo viên và phụ huynh.
Đánh giá việc thực hiện của trẻ qua thang đánh giá việc thực hiện.
10
CHƢƠNG 2. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÌNH THÀNH THÓI QUEN
VỆ SINH THÂN THỂ CỦA TRẺ LỚP 4 TUỔI Ở TRƢỜNG
MẦM NON HOA SEN
2.1. Mức độ hình thành thói quen vệ sinh thân thể của trẻ 4 tuổi
Qua quá trình nghiên cứu về mức độ hình thành thói quen vệ sinh thân
thể cho trẻ tôi đã thu đƣợc kết quả về các thói quen của trẻ nhƣ sau:
2.1.1. Thói quen rửa mặt
Qua quá trình nghiên cứu thói quen rửa tay cho trẻ chúng tôi đã thu đƣợc
kết quả thể hiện ở bảng 1
Bảng 1 Kết quả điều tra về thói quen rửa mặt của trẻ 4 tuổi
26,7%
40%
13,3%
5/30
8/30
13/30
4/30
13,3%
26,7%
43,3%
13.3%
0%
- Nhận thức: Theo nhƣ đặc điểm tâm lý của trẻ 4 tuổi thì trẻ ở giai đoạn
này nhận thức khá tốt, việc nhận thức về thói quen rửa tay của trẻ đã đƣợc
giáo dục từ 3 tuổi. Trẻ biết khi nào cần rửa tay: Trƣớc khi ăn, sau khi ăn, khi
chơi đồ chơi,... Tuy nhiên, qua bảng 2.1 ta thấy đƣợc khả năng nhận thức của
trẻ ở mức tốt chỉ đƣợc 20% đó là những trẻ hiểu ý nghĩa của hành động, hiểu
12
Bảng 2.2 Kết quả điều tra về thói quen rửa tay của trẻ 4 tuổi
Tiêu chí
Tốt
khá
Trung
Yếu
kém
bình
Khả năng
nhận thức
Khả năng
thực hiện
8/30
18/30
4/30
chiếm 26,7% là biết rõ các yêu cầu đối với hành động đó, hiểu cách thể hiện,
hiểu ý nghĩa của hành động. Phần lớn trẻ đạt loại khá 60% hiểu cách thể hiện
hành động trong một số tình huống quen thuộc, có thể hiểu đƣợc ý nghĩa của
hành động khi đƣợc giáo viên gợi ý. 13,3% số trẻ đạt loại trung bình là hiểu
cách thể hiện hành động trong một số tình huống quen thuộc, chƣa hiểu ý
nghĩa của hành động. 0% số trẻ đạt loại yếu, đƣa ra các hành động không phù
hợp với tình huống cụ thể. 0% số trẻ bị kém, không biết các hành động văn
hoá vệ sinh.
- Thực hiện: Trẻ ở độ tuổi này khả năng thực hiện các thói quen còn
chậm. 33,3% số trẻ đạt loại tốt là thực hiện hành động một cách tự giác, thể
hiện thái độ đúng, thực hiện thành thạo. 50% số trẻ đạt loại khá biết tự giác
thực hiện trong một số tình huống quen thuộc, có thể hiện thái độ đúng, thực
hiện tƣơng đối thành thạo. Số trẻ trung bình chiếm tỉ lệ cao tới 6,7% , tự giác
thực hiện trong một số tình huống quen thuộc hoặc khi có mặt của giáo viên,
cố gắng thể hiện thái độ đúng, nhƣng thực hiện chƣa thành thạo. 10% số trẻ
13
đạt loại yếu, cố gắng thực hiện một số yêu cầu, nhƣng thể hiện thái độ không
đúng. 13,3% số trẻ bị kém, không thực hiện hành động văn hoá vệ sinh.
2.1.3. Thói quen đánh răng
- Qua quá trình nghiên cứu về quá trình nhận thức và thực hiện của trẻ 4
tuôi về thói quen đánh răng, chúng tôi thu đƣợc kết quả thể hiện ở bảng 3.
Bảng 3. Kết quả điều tra về thói quen đánh răng của trẻ 4 tuổi.
Tiêu chí
Tốt
3,3%
6/30
9/30
11/30
2/30
2/30
20%
30%
36,7%
6,7%
6,7%
- Nhận thức: Trong giai đoạn này khả năng nhận thức về thói quen đánh
răng của trẻ đã đƣợc nhận thức từ lứa tuổi trƣớc, vì thế mà trẻ thực hiện tốt
hơn các lứa tuổi trƣớc, loại tốt đạt 20% là biết rõ các yêu cầu đối với hành
động đó, hiểu cách thể hiện, hiểu ý nghĩa của hành động. Trẻ đạt loại khá
chiếm 26,7% hiểu cách thể hiện hành động trong một số tình huống quen
thuộc hoặc khi giáo viên gợi ý. Loại trung bình chiếm tỉ lệ 50%, biết các yêu
cầu đối với hành động trong một số tình huống quen thuộc, nhƣng chƣa hiểu
ý nghĩa của hành động, trẻ ở mức trung bình cao. Số trẻ đạt loại yếu chiếm
Kém
bình
Khả năng
8/30
10/30
10/30
2/30
nhận thức
26,7%
33,3%
33,3%
6,67%
Khả năng
5/30
8/30
14/30
- Thực hiện: Trẻ đã nhận thức đƣợc về thói quen chải tóc, nhƣng về khả
năng thực hiên của trẻ còn lóng ngóng, chƣa thành thạo. 16,7% số trẻ đạt loại
tốt thực hiện một cách tự giác, thể hiện thái độ đúng, thực hiện thành thạo.
26,7% số trẻ đạt loại khá biết tự giác thực hiện trong một số tình huống quen
thuộc, thể hiện tƣơng đối thành thạo. Số trẻ đạt mức trung bình chiếm tỉ lệ
46,7%, biết thực hiện trong một số tình huống quen thuộc hoặc khi có gợi ý
của giáo viên, thực hiện chƣa thành thạo. 6.7% số trẻ đạt loại yếu có cố gắng
thực hiện một số yêu cầu đối với hành động, nhƣng thể hiện thái độ không
đúng. 3,37% số trẻ đạt loại kém.
2.1.5. Thói quen mặc quần áo sạch sẽ
- Kết quả việc khảo sát sự nhận thức và việc thực hiện thói quen mặc
quần áo sạch sẽ của trẻ 4 tuổi đƣợc thể hiện qua bảng 5.
Bảng 5. Kết quả điều tra về thói quen mặc quần áo sạch sẽ của trẻ 4 tuổi
Tiêu chí
Tốt
khá
Trung
Yếu
kém
bình
Khả năng nhận
0%
0%
0%
0%
- Nhận thức: Đa số trẻ ở độ tuổi này đều có nhận thức về thói quen mặc
quần áo sạch sẽ, nhận thức đƣợc khi nào cần mặc, thay quần áo, mặc nhƣ thế
nào? Đặc biệt trẻ ở lứa tuổi này rất thích mặc đẹp nhƣ ngƣời lớn. Vì vậy, trẻ
đạt mức tốt khá cao chiếm 53,3%. Trẻ đạt loại khá hiểu cách thể hiện hành
động trong một số tình huống quen thuộc, hoặc khi có sự gợi ý của giáo viên
16
chiếm 33.3%. Số trẻ đạt loại trung bình chiếm 13,3%. 0% số trẻ bị yếu và
kém..
- Thực hiện: Trẻ ở độ tuổi này đã biết tự thay quần áo cho bản thân sao
cho phù hợp với thời tiết và nhiệt độ cơ thể. Khả năng thực hiện thói quen của
trẻ ở mức tốt chiếm 40% trẻ thực hiện một cách tự giác, thể hiện thái độ đúng,
thực hiện thành thạo. 33,3% số trẻ đạt loại khá, tự giác thực hiện trong một số
tình huống quen thuộc, thực hiện tƣơng đối thành thạo. Số trẻ đạt loại trung
bình chiếm 26,7% biết thực hiện trong một số tình huống quen thuộc hoặc khi
có mặt của giáo viên, thực hiện chƣa thành thạo. 0% số trẻ đạt loại yếu và
kém.
Qua quá trình nghiên cứu về việc hình thành thói quen vệ sinh
trẻ nhằm nâng cao mức độ hình thành thói quen vệ sinh thân thể.
2.2.1. Thông qua hoạt động học tập
Đối với trẻ 4 tuổi do các trẻ đã biết đƣợc các yêu cầu hành động vệ sinh,
hiểu đƣợc cách hành động nên giáo dục thói quen vệ sinh chủ yếu là việc thực
hiện hành động vệ sinh. Do đó, nội dung các thói quen vệ sinh thân thể đƣợc
lồng ghép phụ thuộc vào nội dung cụ thể của hoạt động học tập, cần tránh các
biện pháp khai thác hoạt động học tập một cách máy móc, quá sơ sài mang
tính hình thức hoặc quá tải làm rối loạn nội dung chính của hoạt động học tập.
Việc giáo dục thói quen vệ sinh không nên tiến hành trên một tiết học
riêng biệt, mà phải tiến hành dƣới phƣơng thức lồng ghép, tích hợp vào các
tiết học ở các mức độ khác nhau (liên hệ, lồng ghép, tích hợp). Thực ra, việc
liên hệ, lồng ghép, tích hợp không có sự khác nhau về bản chất mà chỉ là sự
khác nhau về mức độ đƣa các nội dung giáo dục vệ sinh vào tiết học.
Cần phải đảm bảo các yêu cầu sau đây khi lồng ghép tích hợp giáo dục
vệ sinh vào hoạt động học tập:
- Đảm bảo tính tự nhiên, hợp lý, khách quan của tri thức môn học. Nội
dung giáo dục phải là một bộ phận không tách rời của hoạt động học tập. Đó
là những tri thức khách quan, xuất phát tự nhiên từ hoạt động học tập, có tác
dụng làm tăng ý nghĩa thực tiễn của hoạt động học tập và gắn với cuộc sống.
18
- Đảm bảo tính hệ thống, trọn vẹn của nội dung hoạt động học tập. Các
tri thức đƣợc lồng ghép không đƣợc làm biến dạng, rối loạn nội dung hoạt động học tập.
- Nội dung các thói quen vệ sinh đƣợc lồng ghép phụ thuộc vào nội dung
cụ thể của hoạt động học tập. Cần tránh hiện tƣợng khai thác hoạt động học
tập 1 cách máy móc, quá sơ sài, mang tính hình thức hoặc hiện tƣợng quá tải
làm rối loạn nội dung chính của hoạt động học tập.
- Đảm bảo tính vừa sức cho trẻ. Bên cạnh đó nội dung đƣa ra phải hấp