CáC BIệN PHáP PHáT TRIểN VĂN HóA QUảN Lý
CHO ĐộI NGũ LãNH ĐạO CáC TRƯờNG MầM NON
HUYệN QUAN HóA, TỉNH THANH HóA
!"#$% &'()*+
,-./"01234213213
5678
9:&9; )<=(>?+"72@AB
CD134
E,F
Sau một thời gian học tập nghiên cứu và triển khai đề tài: " Biện pháp
phát triển văn hoá quản lý của đội ngũ lãnh đạo trường Mầm non huyện Quan
Hoá, tỉnh Thanh Hoá". Đến nay tôi đã hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình.
Để có được luận văn này, tôi xin bày tỏ tấm lòng biết ơn sâu sắc nhất
tới cô giáo - Tiến sĩ Lê Thị Ngọc Thuý - người đã trực tiếp hướng dẫn tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Đồng thời tôi cũng chân thành cảm ơn tới lãnh đạo phòng Giáo dục và
Đào tạo huyện Quan Hoá, các cán bộ quản lý, giáo viên Mầm non đã giúp đỡ
để tôi hoàn thành luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, kết quả nghiên cứu có thể còn những
thiếu xót. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý từ độc giả để đề tài nghiên
cứu được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, tháng 6 năm 2014
'+ &#
,G@H
ĐNLD Đội ngũ lãnh đạo
CBQL Cán bộ quản lý
&' %()%
*)') )
"
+,-./0
"
12 3 2%4
$
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ L LUN V VĂN HA QUN L CỦA ĐỘI NGŨ LÃNH ĐẠO TRƯ$NG MẦM MON 6
5!62 (
&
789:-;6
<
!"#$
%&'( !"#%
)* !"#%
3=>5-)3:962
$
%+, /,$
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN VĂN HA QUN L CHO ĐỘI NGŨ LÃNH ĐẠO CÁC TRƯ$NG MẦM
NON HUYỆN QUAN HA, TỈNH THANH HA 65
;FL:)93?4K6@07HAB93=>
#:6KIJK
&$
#MNOG:)9))93?4K6@7HAB93=>#:
6KIJK
&$
% B.L:!M!N/$
% B.L:!M!5<'
%% B.L:!M!N"O5P,'CH<(9!
%) B.L:!M!N:QM?
9G:)9))93?4K6@07HAB93=>#:6KI
JK
&1
%%RSRQ/TC;" B(UE8:?@"A:6(F(V:F(
= !"#W
%%RSXUB/<M? Y:(= !"#:?@"A:6
2 Z !"#:'/,
%%%R%S7 B./[(9\1G0 1=(= !"#I%
%%)R)S0 B:? Q"<6:? !"#2)
"C6@@:9G:)9)
*&
%)+,:Y>(]#9H B.
%)^4:I_]#9H B.
%)%K<4?/ (Z88]#9H B.
G\]S|}zZlSPmXP^QRX\cUaYa{\cQWXYW *1
,JK
32%)(+?LMN!&
Ngày nay văn hóa được xem như là một trong yếu tố để cải thiện hiệu
quả chất lượng nhà trường. Một nhà trường chất lượng phải là một tổ chức có
văn hóa cao. Văn hóa nhà trường là những giá trị bao trùm và ảnh hưởng sâu
xa tới các hoạt động của nhà trường.Vì thế, một số công trình nghiên cứu về
văn hóa nhà trường đã chỉ ra rằng: “Văn hóa vừa là mục tiêu mà nhà trường
hướng tới và vừa là công cụ để quản lý nhà trường”.[28] Và để tạo ra “nét
riêng” ở mỗi nhà trường thì người Hiệu trưởng với những hoạt động quản lý
độc đáo của họ sẽ xây dựng, gìn giữ và duy trì các giá trị văn hóa truyền
thống của nhà trường cũng như của nhân loại. Đó là con đường hình thành
văn hóa quản lý của đội ngũ quản lý nhà trường và đứng đầu là Hiệu trưởng.
Trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước đã chú trọng đến việc gìn giữ
những bản sắc văn hóa và trong đó nhà trường là môi trường phát huy được
tốt nhất và đảm bảo được sự hòa nhập nhưng không hòa tan những giá trị văn
hóa truyền thống dân tộc. Tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai ban chấp hành
Trung ương Đảng lần thứ XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào
tạo, được cụ thể hóa trong Nghị quyết 29 - NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm
2013 của Ban Bí thư TW Đảng: “Phát triển giáo dục đào tạo là quốc sách
hàng đầu, là một trong những động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt”. Một trong những
đóng góp để tạo ra sự thành công này chính là vai trò của văn hóa quản lý
trong đội ngũ lãnh đạo nhà trường. Trải qua hơn nửa thế kỷ xây dựng và phát
triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục nước ta được xây dựng ngày càng
đông đảo, phần lớn bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức trong sáng và lối
sống lành mạnh, trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng được nâng cao, đã
góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và
bồi dưỡng nhân tài
Q2/&N9R S!='+NT &+P
+,-,./!012
Các biện pháp phát triển văn hóa quản lý của đội ngũ lãnh đạo nhà
trường mầm non huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
+,3,412
Văn hóa Quản lý của đội ngũ Lãnh đạo trường Mầm non huyện Quan
Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
42&#NUN &+P
Nếu trong trường Mầm non, đội ngũ lãnh đạo hình thành được văn hóa
quản lý tích cực, lành mạnh và kết hợp với thủ tục hành chính pháp lý để quản
lý thì sẽ làm cho công tác quản lý nhà trường có chất lượng và hiệu quả hơn.
V2&WXS* &+P
- Tìm hiểu cơ sở lý luận để phát triển văn hóa quản lý cho đội ngũ lãnh
đạo nhà trường Mầm non theo cách tiếp cận văn hóa nhà trường.
- Đánh giá thực trạng văn hóa quản lý trong các hoạt động quản lý của
trường Mầm non.
- Đề xuất biện pháp phát triển văn hóa quản lý cho đội ngũ lãnh đạo
của trường Mầm non.
02&;&YS!ZYXS& &+P
- Văn hóa nhà trường bao gồm có ba yếu tố cấu thành nên: văn hóa
quản lý; văn hóa giảng dạy; văn hóa học tập. Trong phạm vi nghiên cứu, luận
văn chỉ nghiên cứu về văn hóa quản lý của các Hiệu trưởng trường Mầm non
công lập trên địa bàn huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Đánh giá thực trạng Văn hóa quản lý các trường Mầm non công lập
trên địa bàn huyện.
- Đề xuất ra các biện pháp để phát triển Văn hóa quản lý cho đội ngũ
lãnh đạo trường Mầm non công lập.
3
[2\9] Z'Z &+P
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài:
9] 3" Cơ sở lý luận về văn hóa quản lý của đội ngũ lãnh đạo các
trường Mầm non.
9] D" Thực trạng Văn hóa quản lý của đội ngũ lãnh đạo nhà
trường Mầm non huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
9] Q" Các biện pháp phát triển văn hóa quản lý của đội ngũ lãnh
đạo các trường Mầm non trên địa bàn huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
5
9] 3
F7J5i6j
klmnoE,K,,
3232p q>SeLM &+P
Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước, việc nâng cao chất
lượng giáo dục ở các bậc học luôn luôn được Đảng và Nhà nước chú ý, đặc
biệt là giáo dục mầm non. Trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có một số
công trình nghiên cứu về quản lý nhà trường dưới tiếp cận văn hóa nhà
trường, văn hóa học đường nhưng được thể hiện ở những khía cạnh khác nhau
và làm cho các quan niệm về văn hóa nhà trường phổ thông được hiểu hết sức
phong phú.
-,-,-,F!GH
Các công trình nghiên cứu tại một số trường phổ thông của quận Dacle
(bang Florida), Chicago và San Diego. Các tác giả như: Rosenholtz (1989),
Fullan và Hargreaves (1991), Lortie (1975), Aston và Web (1986), Fullan và
Hargreaves (1991), Stein (1998), Lambert (1998), Fullan (2001), Dufour&
Eaker (1998), Susan Jonson (1990), Hord (1998) và Levine (1990), đã đưa
ra một loạt các biện pháp nhằm phát huy sự nỗ lực của giáo viên và các nhà
quản lý để phát triển một văn hoá nhà trường có tính hợp tác hơn. Họ mong
muốn xây dựng một văn hoá nhà trường chuyên nghiệp, có khả năng hỗ trợ
việc đổi mới liên tục về phương pháp giảng dạy, về chương trình học thuật,
một bầu không khí nhà trường chuyên nghiệp, sự tin tưởng, sứ mệnh được sẻ
chia và đáp ứng được cho tất cả các học sinh của nhà trường.
đổi bất cứ một tiêu chí nào của văn hóa nhà trường thì sẽ thay đổi chính nhà
7
trường hiện có từ hệ thống giá trị, những hành vi và những cái đang diễn ra
trong nhà trường.
Quản lý nhà trường theo tiếp cận hệ thống giá trị văn hóa của nhà
trường của tác giả Phạm Minh Hạc nhấn mạnh đến việc xây dựng văn hóa
nhà trường (hay còn gọi là văn hóa học đường) bằng giáo dục giá trị được thể
hiện qua ba mặt của văn hóa nhà trường: cơ sở vật chất, môi trường giáo dục
và giao tiếp ứng xử. Xây dựng một hệ giá trị trong nhà trường để mọi thành
viên đồng thuận lấy đó làm mục tiêu đạo đức xã hội, giá trị nhân cách hay
chúng ta còn gọi là dạy người bên cạnh dạy chữ và dạy nghề.
Quản lý nhà trường thông qua xây dựng văn hóa học đường theo quan
niệm của tác giả Vũ Dũng thì văn hóa học đường được đánh giá qua mối quan
hệ ứng xử của các thành viên trong nhà trường và môi trường sư phạm của
nhà trường.
1) Hành vi ứng xử của các chủ thể tham gia hoạt động đào tạo trong
nhà trường, là lối sống văn minh trong trường học. Văn hóa học đường như là
một sự ứng xử thể hiện ở: ứng xử của người dạy và học; ứng xử giữa người
lãnh đạo và giáo viên; ứng xử giữa các đồng nghiệp.
2) Xây dựng một môi trường sống văn minh, lịch sự. Nó thể hiện ở chỗ:
- Nhà trường phải là môi trường sống trong lành, sạch sẽ và không có
tiếng ồn.
- Môi trường mang yếu tố thẩm mỹ không chỉ thể hiện qua cách ăn mặc
của thầy cô, của học sinh mà còn qua hình thức của ngôi trường, các phòng
học, logo, biểu ngữ, khuôn viên nhà trường
Quản lý nhà trường theo mô hình văn hóa “Trường học thân thiện, học
sinh tích cực” của nhóm tác giả như: Phạm Văn Khanh, Lê Ngọc Việt, … lại
phân tích mô hình văn hóa học đường dưới góc độ của mô hình trường học
thân thiện, học sinh tích cực do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động. [5]
8
sự khác biệt về bản sắc giữa trường này với trường khác thông qua chia sẻ
tầm nhìn, sứ mệnh và các hoạt động khác trong nhà trường. Tuy nhiên chuyên
đề này chỉ mang tính chất khái quát, chưa đi sâu nghiên cứu điển hình cụ thể
vì thế chưa phản ánh hết được tính ứng dụng thực tiễn và chưa minh họa được
nhiều kết quả về văn hóa quản lý một cách sinh động. Điều này cũng làm ảnh
hưởng đến sự vận dụng tác nghiệp cho đội ngũ quản lý nhà trường phổ thông
nói chung và mầm non nói riêng. Đó là những lý do mà chúng tôi sẽ nghiên
cứu để làm rõ hơn vấn đề này.
32D2,rN./='&&WXS!N`N s$&q>
-,3,-,IH!"9K
-,3,-,-,4%
Mỗi một nhà trường là một tổ chức thu nhỏ trong xã hội, khi bàn về văn
hóa nhà trường không thể không nhắc tới văn hóa tổ chức.
Văn hóa tổ chức bao gồm những nhu cầu văn hóa, ngôn ngữ chung,
khái niệm được chia sẻ, những ranh giới tổ chức được xác định, các
phương pháp để lựa chọn thành viên tổ chức, phương pháp phân bổ quyền
lực, sức mạnh, vị trí và các nguồn lực, các chuẩn mực để giải quyết những
mối quan hệ tình cảm giữa các cá nhân với nhau, các tiêu chí để thưởng
phạt, các cách thức để đối mặt với những sự việc không dự báo trước được
và có tính căng thẳng.
Văn hoá tổ chức là hệ thống những giá trị, niềm tin được chia sẻ, phát
triển trong một tổ chức và định hướng hành vi của các thành viên. [28]
Có nhiều cách tiếp cận nội hàm văn hoá nhà trường (VHNT), theo đó
cũng xuất hiện rất nhiều định nghhĩa khác nhau về VHNT, tuỳ theo mỗi người
nhấn mạnh ở khía cạnh này hay khía cạnh khác.
10
Kent.D.Peterson cho rằng: " Văn hoá nhà trường là tập hợp các chuẩn
mực, giá trị và niềm tin, các nghi lễ và nghi thức, các biểu tượng và truyền
thống tạo ra " vẻ bề ngoài" của nhà trường". [29]
Stephen Stolp cho rằng: " Văn hoá nhà trường như một cấu trúc, một
trường lớp, bàn ghế, thiết bị dạy học và sinh hoạt chung.
- Đó là những thực thể vô hình như các triết lý, nguyên tắc, phương
pháp giải quyết vấn đề và tiến hành các hoạt động giáo dục, các thủ tục,
chương trình công tác…
- Các chuẩn mực hành vi: nghi thức tập thể, cách tổ chức các lễ nghi,
cách tổ chức thăm viếng, liên hoan…trong tập thể giáo viên, học sinh.
- Các hình thức sử dụng ngôn ngữ: Khẩu hiệu hành động, ngôn ngữ
xưng hô giao tiếp giữa thầy và thầy, thầy và trò, trò và trò, các truyền thuyết,
truyện tiếu lâm được xây dựng và trình bày…
- Các hoạt động tôn vinh truyền thống dân tộc, yếu tố thiện thực bao
gồm các thành tố như biểu tượng, nghi lễ, giai thoại, các mẫu hành vi nhìn và
nghe thấy.
* Bầu không khí nhà trường
Bầu không khí nhà trường là cái mà con người nhận thức về các quan
hệ trong nhà trường, là cái mà con người chia sẻ về những cái tức thì và nhìn
thấy được. Bầu không khí xuất hiện từ nhận thức về văn hoá được chia sẻ
giữa mọi người. Đó chính là cách ứng xử giữa các thành viên với nhau, với
người ngoài, môi trường làm việc, v.v
* Phong cách ứng xử hàng ngày
12
Đó là cách thể hiện của mỗi thành viên nhà trường trong ứng xử hàng
ngày. Tuỳ theo hệ giá trị được thừa nhận và những ngầm định nền tảng của
mỗi tổ chức nhà trường mà có những loại hình phong cách ứng xử được chọn
lựa phù hợp. Chẳng hạn, mỗi tập thể giáo viên có một phong cách ứng xử
khác nhau: niềm nở, thân mật hay giữ khoảng cách, nghiêm túc; xuề xoà, vui
nhộn hay công thức, trang trọng; nơi nhiệt tình, quan tâm nhưng có nơi lạnh
nhạt, bàng quan, …
* Phong cách làm việc
Mỗi tổ chức nhà trường, dù có ý thức hay vô thức, đều hình thành nên
một phong cách làm việc riêng. Cùng là người giáo viên với công việc dạy
lan toả khắp nhà trường và khó xác định. Freiberg (1988) mô tả VHNT
" như không khí mà chúng ta thở. Không ai nhận ra nó cho đến khi nó bị ô
nhiễm". [28]
a) VHNT có thể tác động tích cực hoặc cản trở đến sự vận hành của
nhà trường.
Khi nhà trường có VH tích cực lành mạnh thì ở đó có sự phát triển đội
ngũ, cải cách chương trình thành công, ở những trường học như vậy giáo viên
và học sinh để trưởng thành.
VHNT tạo động lực làm việc. Động lực sư phạm được tạo nên bởi
nhiều yếu tố, trong đó VHNT là một động lực vô hình nhưng có sức mạnh
kích cầu hơn cả các biện pháp kinh tế. VHNT giúp giáo viên, nhận viên thấy
rõ mục tiêu, định hướng và bản chất công việc mình làm. Đó là nền tảng tinh
thần cho sự sáng tạo - điều vô cùng quan trọng đối với hoạt động sư phạm mà
đối tượng là tri thức và con người.
14
b) VHNT với chất lượng và thương hiệu nhà trường
VHNT ảnh hưởng nhiều tới chất lượng và hiệu quả của quá trình GD
trong nhà trường theo hướng phát triển con người toàn diện. Nó ảnh hưởng
tới suy nghĩ, cảm nhận và hành động của mỗi thành viên trong trường, do đó
nó có thể nâng cao hoặc cản trở tới chất lượng dạy học - giáo dục trong nhà
trường.
VH có ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt đối với xây dựng thương
hiệu nhà trường, bởi lẽ VH là mang tính chất đặc thù riêng của mỗi nhà
trường hơn bất kỳ một tổ chức nào.
VHNT tích cực giúp người dạy, người học có cảm giác tự hào, hãnh
diện vì được là thành viên của nhà trường đó, được làm việc vì mục tiêu của
nhà trường.
VHNT hỗ trợ điều phối và kiểm soát những hành vi của các cá nhân
bằng các chuẩn mực, quy tắc và bằng dư luận do các thế hệ nhà trường gây
dựng nên. Đồng thời nhờ có VHNT các thành viên trong nhà trường thống
- Biết sử dụng tổng hợp cả lời khuyên, sự khích lệ.
- Biết sử dụng cả sự cưỡng chế: theo luật và quy chế.
- Tạo dư luận lành mạnh cho tập thể.
- Công bằng, vị tha, có lòng yêu người yêu nghề, say mê với công việc.
b) Kỹ năng của nhà quản lý
Kỹ năng là khả năng chuyên biệt của một cá nhân về một hoặc nhiều
khía cạnh nào đó được sử dụng để giải quyết công việc hay tình huống nào đó
phát sinh trong cuộc sống. Hiệu trưởng trong công tác của mình cần có các kỹ
năng sau:
16
- Kỹ năng giao tiếp: tuân thủ theo nguyên tắc của cấu trúc hành vi giao
tiếp có văn hóa và thể hiện qua lời nói, điệu bộ và nội dung giao tiếp.
- Kỹ năng ra quyết định: thể hiện trong thời điểm ra quyết định, phong
cách ra quyết định.
- Kỹ năng nhận diện sáng suốt và đánh giá chuẩn xác các hiện trạng
văn hóa trong tổ chức để điều chỉnh, thay đổi và phát triển.
- Kỹ năng quản lý xung đột.
- Kỹ năng quản lý thông tin.
- Kỹ năng quản lý thông tin.
- Kỹ năng quản lý sự thay đổi.
- Kỹ năng quản lý bản thân.
c) Phong cách lãnh đạo của nhà quản lý
Theo tác giả Võ Thành Khối - Nguyễn Xuân Tảo: “Kiểu hoạt động lãnh
đạo hay phong cách lãnh đạo quản lý là toàn bộ những định hướng, lề lối,
cách thức đặc thù của một nhà lãnh đạo quản lý trong hoạt động của mình tác
động vào các đối tượng quản lý khác nhau.” [16, Tr.40]
Được coi là nhân tố quan trọng của người quản lý, lãnh đạo, nó gắn liền
với nhiều người lãnh đạo và nghệ thuật lãnh đạo, quản lý con người. Phong
cách lãnh đạo không chỉ thể hiện về mặt khoa học và tổ chức lãnh đạo, quản
lý mà con người thể hiện tài năng, chí hướng, nghệ thuật điều khiển, tác động
chức (Hiệu trưởng)
Sự lãnh đạo của BGH và đặc biệt người Hiệu trưởng là chìa khoá cho
thành công của nhà trường và việc đầu tư cho cá nhân để tạo nên phong cách
lãnh đạo có hiệu quả tùy theo từng bối cảnh cụ thể cũng được xem là một
18
trong các yếu tố quan trọng góp phần phát triển và hoàn thiện bản thân của
người đứng đầu tổ chức (Hiệu trưởng).
b) Văn hóa quản lý chuyên môn
Trong Quản lý chuyên môn, VHQL của đội ngũ lãnh đạo được thể
hiện qua:
- Xây dựng tầm nhìn về phát triển chuyên môn và học thuật trong nhà
trường;
- Biết sử dụng các chức năng quản lý như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ
đạo và kiểm tra đánh giá các hoạt động nhằm phát triển chuyên môn và học
thuật.
- Có khả năng vận dụng tốt những kiến thức chuyên môn đã có để dẫn
dắt các thành viên ưu tú tham gia vào đội tuyển của nhà trường.
- Có kỹ năng tập hợp sự đóng góp trí tuệ của các thành viên trong và
ngoài nhà trường thông qua việc tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo khoa học
và các lớp học tập bồi dưỡng, để nâng cao trình độ chuyên môn và học thuật
trong nhà trường.
- Biết đánh giá được những trình độ năng lực về chuyên môn của từng
thành viên trong nhà trường để có các chương trình bồi dưỡng cho phù hợp.
- Luôn có ý thức trong việc trau dồi chuyên môn và học thuật và tăng
cường các hoạt động nhằm thúc đẩy để phù hợp với sự phát triển của xã hội.
c) Văn hóa quản lý thông tin: Văn hóa quản lý thông tin của Hiệu
trưởng thể hiện như sau:
- Các nhà quản lý cần phải biết chủ động khai thác và làm chủ các
thông tin trong và ngoài nhà trường.
- Xây dựng phương án xử lý, biết đánh giá và kiểm soát được thông tin