Biện pháp phát triển năng lực dạy học cho đội ngũ giảng viên trẻ trường đh phú yên dựa vào cộng đồng nghề nghiệp - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

CAO THỊ HỒNG LAM

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC
CHO ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRẺ TRƢỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG NGHỀ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ: GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

CAO THỊ HỒNG LAM

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC
CHO ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRẺ TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG NGHỀ NGHIỆP

Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thử nghiệm
LUẬN VĂN THẠC SĨ: GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐÀO THỊ OANH

HÀ NỘI, NĂM 2017


Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Hà Nội, tháng 06 năm 2017
Tác giả luận án

Cao Thị Hồng Lam


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................. 4
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................... 4
3.1. Khách thể nghiên cứu ......................................................................................... 4
3.2. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 5
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................................ 5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................. 5
6. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 5
7. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 5
7.1. Phương pháp tiếp cận .......................................................................................... 5
7.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể........................................................................... 6
8. Đóng góp mới của luận văn .................................................................................... 8
9. Cấu trúc luận văn .................................................................................................... 9
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRẺ
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề ............................................................ 10
1.1.1. Trên thế giới ................................................................................................... 10
1.1.2. Ở Việt Nam ..................................................................................................... 16
1.2. Một số vấn đề lí luận cơ bản về phát triển năng lực dạy học ở giảng viên trẻ
dựa vào cộng đồng nghề nghiệp ...................................................................... 27

2.4.1. Giảng viên trẻ chủ động tự học, tự bồi dưỡng phát triển năng lực dạy học .........91
2.4.2. Giảng viên trẻ phát triển năng lực dạy học từ việc tham gia các hoạt động bồi
dưỡng của cộng đồng nghề nghiệp ..........................................................................95


Tiểu kết chương 2 ..................................................................................................... 97
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC DỰA VÀO
CỘNG ĐỒNG NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRẺ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN
3.1. Nhu cầu phát triển năng lực dạy học của giảng viên trẻ trường Đại học Phú
Yên ................................................................................................................... 99
3.1.1. Vai trò của công tác phát triển năng lực dạy học cho giảng viên trẻ .............. 99
3.1.2. Nhu cầu phát triển năng lực dạy học của giảng viên trẻ Trường Đại học
Phú Yên ....................................................................................................... 102
3.2. Biện pháp phát triển năng lực dạy học cho giảng viên trẻ............................... 106
3.2.1. Nhóm biện pháp cộng đồng nghề nghiệp tổ chức bồi dưỡng, phát triển
năng lực dạy học cho giảng viên trẻ ........................................................... 107
3.2.2. Nhóm biện pháp cộng đồng nghề nghiệp thúc đẩy hoạt động tự bồi
dưỡng, tự phát triển năng lực dạy học của giảng viên trẻ. ........................... 114
Tiểu kết chương 3 ................................................................................................... 119
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận ............................................................................................................... 120
2. Kiến nghị............................................................................................................. 122
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
ĐH


SV

Sinh viên


DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ
Bảng 0.1. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo .................................................... 8
Bảng 1.1. Khung năng lực dạy học của giảng viên đại học ........................................ 38
Bảng 2.1. Thống kê số lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên trường Đại
học Phú Yên .................................................................................................................. 46
Bảng 2.2. Thống kê số lượng, trình độ giảng viên trẻ ................................................. 47
Bảng 2.3. Tự đánh giá của GV về nhóm công việc "Phân tích, cấu trúc lại nội
dung, chương trình môn học/ học phần" trong “Phát triển chương trình môn học” .... 52
Bảng 2.4. Tự đánh giá của GV về nhóm công việc "Biên soạn đề cương môn
học" trong “Phát triển chương trình môn học” ............................................................. 52
Bảng 2.5. Tự đánh giá của GV về nhóm công việc "Biên soạn bài giảng, giáo
trình, học liệu môn học" trong “Phát triển chương trình môn học” .............................. 54
Bảng 2.6. Tự đánh giá của GV về nhóm công việc "Lập kế hoạch bài học" ............... 56
Bảng 2.7. Tự đánh giá của GV về nhóm công việc “Tổ chức, quản lý dạy học”......... 59
Bảng 2.8. Tự đánh giá của GV về nhóm công việc "Sử dụng PPDH, hình thức tổ
chức dạy học" ................................................................................................................ 61
Bảng 2.9. Tự đánh giá của GV về nhóm công việc "Lựa chọn, sử dụng thiết bị
dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin" ................................................................... 63
Bảng 2.10. Tự đánh giá của GV về nhóm công việc "Đánh giá kết quả học tập
của SV" ............................................................................................................ 64
Bảng 2.11. Tự đánh giá của GV về nhóm công việc “Tự học, tự bồi dưỡng phát
triển NLDH”.................................................................................................................. 67
Bảng 2.12. Mức độ ảnh hưởng của CĐNN đến phát triển NLDH của GV trẻ ............ 79
Bảng 2.13. Hoạt động của CĐNN nhằm phát triển NLDH của GV trẻ ....................... 81

lai dân tộc. Trong chiến lược đổi mới giáo dục đào tạo hiện nay có rất nhiều điều cần
làm và phải được tiến hành đồng bộ. Song, phát triển đội ngũ giáo viên nói chung, phát
triển đội ngũ giảng viên (GV) có chất lượng cao nói riêng là một chiến lược được Đảng
và Nhà nước đặc biệt quan tâm. Bởi, chất lượng giáo dục gắn liền với chất lượng đội
ngũ, sự sống còn của cơ sở đào tạo gắn liền với chất lượng của đội ngũ GV.
Đội ngũ nhà giáo là nòng cốt của sự nghiệp giáo dục, chất lượng của đội ngũ nhà
giáo quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường. Đội ngũ nhà giáo yếu kém, bất
cập thì dù có chương trình, tài liệu giáo khoa hay cơ sở vật chất - thiết bị dạy học đầy
đủ, hiện đại thì vẫn không thể đảm bảo được chất lượng giáo dục. Trong nhà trường đại
học (ĐH), người GV không chỉ đóng vai trò là người truyền đạt tri thức mà phải là
người tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, gợi mở, cố vấn, trọng tài của các hoạt động học tập
tìm tòi khám phá, giúp người học tự lực chiếm lĩnh tri thức. Trong bối cảnh khoa học

1


công nghệ phát triển nhanh, tạo ra sự chuyển dịch định hướng giá trị, GV đồng thời
cũng phải là nhà giáo dục có năng lực phát triển ở sinh viên (SV) về cảm xúc, thái độ,
hành vi, đảm bảo người học làm chủ được và biết ứng dụng tri thức học được vào cuộc
sống bản thân, gia đình, cộng đồng. GV phải là một công dân gương mẫu, có ý thức
tránh nhiệm xã hội, hăng hái tham gia sự phát triển của cộng đồng, là nhân vật chủ yếu
góp phần hình thành bầu không khí dân chủ trong lớp học, trong nhà trường, có lòng
yêu giới trẻ và có khả năng tương tác với giới trẻ.
Điều 15 Luật giáo dục ghi rõ “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm
bảo chất lượng giáo dục” [15] ở tất cả các bậc học trong đó có giáo dục đại học. Trong
các trường ĐH, giáo dục nhân cách SV là nhiệm vụ trung tâm nhằm chuẩn bị một đội
ngũ chuyên gia đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước. Trong
phương thức đào tạo theo tín chỉ như hiện nay, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân người
học, GV có vai trò vô cùng quan trọng định hướng cho SV đổi mới tư duy. Ngoài
những tiêu chuẩn về mặt đạo đức và chính trị, một GV giỏi là một GV hội đủ 3 tiêu

lập bởi những người làm cùng một nghề: dạy học ĐH. Đây như một thực thể xã hội thu
nhỏ có kết cấu bền vững bởi hệ thông giá trị chung, nền tảng văn hóa, truyền thống
chung, bởi nhu cầu, tình cảm, ý thức của đội ngũ cán bộ, GV trong nhà trường. Để
trường ĐH Phú Yên phát triển bền vững và có thể xác lập được vị thế của mình trong
hệ thống các cơ sở giáo dục và đào tạo đại học trên cả nước, đã có rất nhiều giải pháp
được đặt ra và vận dụng vào thực tiễn. Song, bền vững nhất, nhân văn nhất chính là
con đường đầu tư vào con người – những thành viên của cộng đồng. Trong đó, phát
triển năng lực cho đội ngũ GV trẻ, đặc biệt là NLDH, là con đường tất yếu và cần kíp.
Cộng đồng nghề nghiệp, hay tập thể lao động, giữ vai trò đặc biệt quan trọng
trong việc xã hội hóa cá nhân. Trong cấu trúc của CĐNN tồn tại mối quan hệ giữa các
thành viên trong CĐ cũng như mối quan hệ giữa các tổ chức nghề nghiệp bên trong CĐ
với thành viên của CĐ đó. Những thành viên trong CĐ đều mong đợi các cá nhân tuân
thủ những khuôn mẫu, chuẩn mực chung, chừng nào còn muốn là thành viên của CĐ.
Các tổ chức chính là công cụ, là phương tiện để các thành viên CĐ điều phối, định

3


hướng nhận thức, thái độ và hành động của các cá nhân trong CĐ phù hợp với mong
đợi chung. Sức ép của CĐ đòi hỏi các khuôn mẫu hành vi thường vượt lên những giá
trị do bên ngoài đặt ra. Đây được xem là môi trường xã hội hoá quan trọng thứ hai sau
gia đình trong quá trình hình thành nhân cách cá nhân. Do vậy, dựa vào CĐNN để phát
triển NLDH cho đội ngũ GV trẻ là một hướng đi hợp quy luật.
Xuất phát từ mục tiêu chiến lược của nền giáo dục hiện đại, từ thực tiễn giảng dạy
và vai trò đặc biệt quan trọng của CĐNN trong việc hình thành nhân cách cá nhân, tôi
chọn thực hiện nghiên cứu đề tài: “Biện pháp phát triển năng lực dạy học cho đội
ngũ giảng viên trẻ trường Đại học Phú Yên dựa vào cộng đồng nghề nghiệp”.
2. Mục đích nghiên cứu
Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn của việc phát triển NLDH của đội
ngũ GV trẻ Trường ĐH Phú Yên dựa vào CĐNN, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp

5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển NL nói chung và phát triển NLDH cho
đội ngũ GV trẻ dựa vào CĐNN nói riêng để từ đó xây dựng khái niệm công cụ của đề
tài: biện pháp, phát triển, năng lực dạy học, đội ngũ giảng viên trẻ, cộng đồng nghề
nghiệp, phát triển năng lực dạy học…
- Khảo sát thực trạng NLDH của đội ngũ GV trẻ Trường ĐH Phú Yên, những
nguyên nhân chủ quan và khách quan của thực trạng này; đồng thời tìm hiểu về vai trò
của đồng nghiệp và các tổ chức đoàn thể nhà trường trong việc hỗ trợ GV trẻ phát
triển NLDH.
- Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp dựa vào CĐNN nhằm phát triển NLDH
của đội ngũ GV trẻ Trường ĐH Phú Yên.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài này chỉ nghiên cứu đề xuất biện pháp phát triển NLDH cho GV trẻ dựa
vào CĐNN mà không tổ chức thực nghiệm biện pháp.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp tiếp cận

5


- Tiếp cận hoạt động: Xuất phát từ quan điểm: NL là một thuộc tính của nhân
cách. Biểu hiện của NL là sự thống nhất của ba mặt nhận thức, thái độ và hành vi. NL
của con người được hình thành trong hoạt động, phát triển thông qua hoạt động và
biểu hiện ở hoạt động. Do đó, muốn nghiên cứu NLDH ở GV phải nghiên cứu thông
qua các mặt biểu hiện trong hoạt động dạy học của họ, như: phân tích, cấu trúc lại
chương trình môn học; biên soạn đề cương học phần; biên soạn giáo trình, bài giảng,
học liệu phục vụ môn học; lập kế hoạch dạy học; thực hiện kế hoạch bài học; kiểm tra
đánh giá kết quả học tập của SV; hoạt động tự học, tự bồi dưỡng phát triển năng lực
dạy học của bản thân GV... Đồng thời, việc phát triển NLDH cũng phải được thực
hiện thông qua chính hoạt động dạy học của GV trẻ mới có hiệu quả.

Nhằm khảo sát thực trạng NLDH, nguyên nhân thực trạng và yếu tố ảnh hưởng
đến thực trạng NLDH và thực trạng phát triển NLDH của đội ngũ giảng viên trẻ
trường Đại học Phú Yên.


Công cụ sử dụng: Phiếu trưng cầu ý kiến và phần mềm SPSS.
(1)

Phiếu trưng cầu ý kiến: xây dựng 03 bộ câu hỏi cho 03 nhóm khách thể

là GV trẻ, SV và cán bộ quản lý nhà trường (ĐH Phú Yên) theo các bước sau:
- Tiến hành khảo sát thử trên GV trẻ, SV và CBQL để đánh giá độ tin cậy và
độ hiệu lực của công cụ nghiên cứu đã soạn thảo. Chỉnh sửa, hoàn thiện bộ câu hỏi.
- Sử dụng công cụ đã hoàn thiện vào khảo sát, thu thập thông tin trên mẫu
nghiên cứu đã chọn.
- Xử lý, phân tích kết quả thu được từ phiếu khảo sát.
(2)

Phần mềm SPSS: Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng chương trình

SPSS dùng trong môi trường Window phiên bản 16.0 để xử lí và phân tích thống kê
đánh giá về mặt định lượng và định tính kết quả thu được sau khảo sát. Các thông số và
phép toán thống kê được sử dụng trong nghiên cứu này là phân tích thống kê mô tả và
thống kê suy luận, gồm: tần suất (Frequency), điểm trung bình cộng (Mean), độ lệch
chuẩn (Std. Deviation), hệ số cronbach alpha, KMO, Bartlett, tương quan Pearson...
Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo và của hệ số phép thử KMO như sau:
Bảng 0.1. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo
STT

Alpha’s

0.835 0.000
0.713 0.000
0.748 0.000
0.850
CHO ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRẺ

1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề
NLDH của GV có vai trò quan trọng, quyết định chất lượng giáo dục trong các
trường ĐH. Vì vậy, vấn đề bồi dưỡng, phát triển NL sư phạm nói chung, NLDH cho
đội ngũ GV trẻ nói riêng đã được các nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm
nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
1.1.1.1.

Hướng nghiên cứu lý luận về năng lực dạy học và phát triển năng lực dạy
học cho giảng viên

Năng lực dạy học của giảng viên đại học là một vấn đề rất được quan tâm nghiên
cứu ở nước ngoài vì đây được xem là điều cốt yếu trong chất lượng đào tạo của một
trường đại học. Qua tham khảo tài liệu thấy rằng, sự quan tâm của các nhà nghiên cứu
về NLDH của GV được thể hiện qua nhiều công trình với quy mô, tính chất khác nhau
ở nhiều nước trên thế giới cũng như trong khu vực như Mỹ, Canada, Anh, Pháp, Đức,
Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore,…
Chẳng hạn khi nghiên cứu về cấu trúc của NLDH, các tác giả Pevzner M.N.
Zaichenko O.M., Gorycheva S.N. ở Nga, cho rằng NLDH của GV là một thành phần
quan trọng của NL chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm được thể hiện như một đặc điểm
phức hợp tổng quát về trình độ chuyên nghiệp mà trình độ đó phản ánh tính chủ thể của
cá nhân GV trong việc tổ chức quá trình dạy học. Nhà giáo dục Iu.V. Marcôva khẳng
định NLDH của GV là một loại năng lực sư phạm của GV, thể hiện trong việc giải
quyết các vấn đề chuyên môn phức tạp nảy sinh trong quá trình tổ chức dạy học tương
ứng với các các kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm sẵn có của họ. Như vậy, theo các nhà

10


quả. Đây là kết quả nghiên cứu của Benjamin Chan Jin Fah trên 88 sinh viên khi

11


cho điểm từ 1- 5 đối với mỗi tiêu chí trên 20 tiêu chí liên quan đến đặc điểm nghề
nghiệp của GV. Một số tiêu chí được xem là có mức độ độ ảnh hưởng mạnh mẽ
hơn đến thành tích học tập của SV, như: "Lập kế hoạch giảng dạy rõ ràng", "Quản
lí hoạt động học tập hiệu quả”; "Việc đánh giá được thực hiện theo đúng kế hoạch
đã xây dựng", "GV quan tâm đến SV và có trách nhiệm cao trong giảng dạy". Tuy
nhiên, tác giả cũng khẳng định rằng: Hiệu quả giảng dạy của GV theo cảm nhận
của SV không hoàn toàn do năng lực của GV chi phối mà còn phụ thuộc vào tính
tích cực học tập của SV và các điều kiện hỗ trợ khác. Đối với SV, cải thiện hiệu
quả giảng dạy dựa trên đánh giá quá trình có thể giúp SV tăng cường tính tích cực
học tập lĩnh hội kiến thức [6].
Những tiêu chí được xác định để đánh giá thực trạng NLDH của GV gồm: 1/ Biết
rõ về chủ đề họ đang nói; 2/ Sử dụng các công cụ và tài liệu đánh giá một cách kịp thời
và phù hợp; 3/ Sửa các câu trả lời sai và không đầy đủ; 4/ Kết luận và tóm tắt bài học
rõ ràng; 5/ Đảm bảo sự tham gia tích cực của sinh viên; 6/ Kích thích sự quan tâm đến
bài học; 7/ Ca ngợi những SV nỗ lực học tập đã được hai tác giả EvrimUstunluoglu và
Duygu Gungor- Culha nghiên cứu trên mẫu 923 SV và 83 GV tiếng Anh có thâm niên
giảng dạy từ 3- 20 năm. Kết quả cho thấy đa số SV (72%) đồng ý với 7 tiêu chí trên;
11% không có quan điểm rõ ràng và 7% không đồng ý. Tuy nhiên, theo tác giả, để
đánh giá đúng thực trạng NLDH của GV, ngoài việc căn cứ vào đánh giá của SV, nhà
quản lí cần tham khảo thêm thông tin qua nhiều kênh khác, như: qua kết quả GV tự
đánh giá, qua kết quả đánh giá của đồng nghiệp, qua dự giờ dạy trên lớp của giảng
viên... [6].
Các công trình nghiên cứu trên mặc dù khai thác các khía cạnh khác nhau trong
đánh giá GV song đều chung quan điểm: Những GV được SV đánh giá cao đều có đặc
điểm của một GV giảng dạy hiệu quả; Những đặc điểm được cho là ảnh hưởng mạnh

chính mình, học hỏi từ kinh nghiệm của đồng nghiệp, chuyên gia để phát triển kĩ năng
và kiến thức của bản thân là cách thức GV tự học, tự bồi dưỡng nâng cao NLDH theo
quan điểm của Jenny Johnson; Norlander-Case, K.A, Reagan, T.G,& Case, C. W.
Người GV có khuynh hướng học tập suốt đời sẽ luôn biết cách cập nhật, làm mới kiến
thức và kỹ năng của mình. Việc cải thiện NLDH có thể được thực hiện cả trong công
việc và trong thời gian riêng của GV, đặc biệt phải gắn liền với hoạt động chuyên môn

13


của mỗi cá nhân. Và với cách tiếp cận này thì tự học, tự bồi dưỡng được xem là cách
thức GV nâng cao năng lực của mình một cách bền vững nhất [6].
Theo Sandra H. Harwell, thay đổi hành vi của GV trong lớp học để cải thiện
thành tích học tập của SV cũng là cách thức GV nâng cao NLDH. Tác giả còn gợi ý
rằng, việc nâng cao NL nghề nghiệp cho GV nên tập trung vào những yếu kém về
NLDH, thể hiện trong tổ chức lớp học, trong đo lường và đánh giá kết quả học tập
của SV. Quan trọng nhất, nên tập trung vào việc bồi dưỡng những phương pháp giảng
dạy đã được chứng minh là ảnh hưởng đến thành tích học tập của SV. Tác giả cho
rằng, nếu muốn cải thiện thành tích học tập cho SV, phải bắt đầu từ sự nhận thức của
GV về vai trò, trách nhiệm của bản thân họ trong việc nâng cao thành tích học tập của
SV; nâng cao nhận thức của bản thân về SV; nâng cao kỹ năng giảng dạy trên lớp;
cập nhật những vấn đề về sự phát triển trong các lĩnh vực cá nhân và trong giáo dục
nói chung; tạo ra và đóng góp kiến thức mới cho nghề nghiệp; tăng cường quản lí
việc học tập của SV [6].
Bên cạnh đó, Daniel R.Beerens - tác giả cuốn “Creating a Culture of Montivation
and Learning”, cho rằng: Tính động trong tăng trưởng và luôn luôn mới là tiêu chí
trung tâm của đội ngũ nhà giáo hiện nay. Do vậy, ông chủ trương tạo ra một văn hóa về
sự thúc đẩy và thường xuyên học tập của đội ngũ giảng viên, coi đó là giá trị mới,
chính yếu của nhà giáo. Những nghiên cứu vào những năm cuối thế kỉ 20 và đầu thế kỉ
21 đã đề cập tới những giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên. Ví dụ, trong cuốn

Hoạt động này cũng được diễn ra phổ biến trong các trường phổ thông của Nhật
Bản - hoạt động nghiên cứu bài học và được gọi là kounaikenshu. Tất cả giáo viên đều
phải tham gia hoạt động này và nó được tiến hành đều đặn hàng tuần, hàng tháng, hàng
quý ở nhiều quy mô khác nhau, nhỏ nhất là trong 1 nhóm giáo viên trong cùng bộ môn.
Trong hoạt động này, giáo viên sẽ thảo luận về một chủ đề nào đó, thường là các vấn
đề rất nhỏ trong một bài học cụ thể nào đó. Quy trình như sau: Đưa ra vấn đề -> Thảo
luận giải pháp -> Thử nghiệm tại lớp học -> Đánh giá và thay đổi -> Thử nghiệm nhiều
lần tiếp theo tại lớp học -> Chia sẻ tại hội thảo quy mô lớn hơn và xuất bản. Kết quả:

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status