Tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu ngành công nghệ thông tin kinh nghiệm của đài loan - Pdf 54

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ
HỘI

LÊ VIỆT DŨNG

THAM GIA CHUỖI CUNG ỨNG TOÀN CẦU NGÀNH CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN: KINH NGHIỆM CỦA ĐÀI LOAN

Chuyên ngành:
Mã số:

Kinh tế quốc tế
9 31 01 06

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. Nguyễn Bình Giang
2. PGS, TS. Nguyễn Duy Lợi

Hà Nội - 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án tiến si la công trình nghiên cứu của riêng
tôi. Các sô liệu va tai liệu trong luận án la trung thực va chûa đûợc công bô
trong bất ky công trình nghiên cứu nao. Tất ca những tham khao va kế thừa đều
đûợc tŕch ẫn va tham chiếu đđ̀y đủ
Nghiên cứu sinh

3.2.Các chính sách va biện pháp tham gia chuỗi cung ứng toan cđ̀u của nganh
CNTT Đai Loan......................................................................................................77

3


3.3.Quá trình tham gia vao chuỗi cung ứng toan cđ̀u nganh công nghệ thông tin của
Đai Loan.................................................................................................................91
3.4.Đánh giá việc tham gia chuỗi cung ứng nganh công nghệ thông tin của Đai
Loan........................................................................................................................ 99
Chương 4: TRIỂN VỌNG THAM GIA CHUỖI CUNG ỨNG TOÀN CẦU
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ ĐỀ
XUẤT CHÍNH SÁCH.........................................................................................121
4.1. Sự tham gia của nganh công nghệ thông tin của Việt Nam trong chuỗi cung ứng
toan cđ̀u................................................................................................................... 121
4.2.Bai học kinh nghiệm từ Đai Loan...................................................................135
4.3. Kiến nghị chính sách cho Việt Nam.................................................................142
KẾT LUẬN.......................................................................................................... 149
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN......................................................................... 151
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 152

4


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CEPD
CM


Foreign Direct Investment

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

HSP

Công viên khoa học Hsinchu
Hsinchu Science Park

ICT

Information

and Công nghệ thông tin và truyền

Communications Technology
ITRI

thông

Industrial Technology Research Viện nghiên cứu công nghệ
Institute

KCX

công nghiệp
Khu chế xuất

MOC


Original brand manufacturer

Nhà sản xuất thương hiệu gốc

ODM

Original design manufacturer

Nhà thiết kế gốc

OECD

Organization for Economic Co- Tổ chức hợp tác và phát triển
operation and Development

kinh tế


OEM

Original

equipment Nhà sản xuất thiết bị gốc

manufacturer
OSM

Original strategy manufacturer

Nhà sản xuất chiến lược gốc


Sân vận động của Startup Đài
Loan

VEIA

Vietnam electronic industries

Hiệp hội doanh nghiệp điện tử

association

Việt Nam

WB

World Bank

Ngân hàng thế giới

WTO

World Trade Organization

Tổ chức thương mại thế giới


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Bản chất của các loại thành viên trong mạng sản xuất.............................44

Hình 3.3. Quá trình tham gia chuỗi cung ứng ngành công nghệ thông tin của Đài
Loan
...................................................................................................................................92
Hình 3.4. Số lượng linh kiện các hãng máy tính mua của các nhà sản xuất Đài
Loan.................................................................................................................................97
Hình 3.5. Vị trí của Đài Loan trên thị trường vật liệu bán dẫn thế giới..................100
Hình 3.6. Thị phần thế giới của một số mặt hàng công nghệ thông tin phần cứng của
Đài Loan năm 2011-2014......................................................................................101
Hình 3.7. Tham gia chuỗi cung ứng khu vực Đông Bắc Á của smartphone Đài
Loan...............................................................................................................................103
Hình 3.8.Vai trò của các doanh nghiệp ICT Đài Loan trong hệ thống cung ứng máy
tính bảng của ba hãng thương hiệu hàng đầu thế giới............................................104
Hình 3.9.Thứ hạng của các doanh nghiệp thiết kế sản phẩm vi mạch Đài Loan trong
top 20 hãng thiết kế hàng đầu thế giới năm 2013 (Tốc độ tăng trưởng % và doanh
thu triệu USD).......................................................................................................110


Hình 3.10. Xuất khẩu sản phẩm công nghệ thông tin phần cứng của Đài Loan giai
đoạn 2013-2019.....................................................................................................114
Hình 4.1. Chuỗi cung ứng ngành công nghệ thông tin ở Việt Nam.......................126


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Công nghệ thông tin (CNTT) là ngành mũi nhọn hiện nay ở Việt Nam, chiếm
tới 28,9% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước năm 2017 và đưa Việt Nam trở
thành nước lớn thứ 14 trên thế giới về xuất khẩu sản phẩm điện từ lớn thứ 12 trên
thế giới kể từ năm 2015 và lớn thứ 3 trong ASEAN. Tuy nhiên, 95% kim ngạch
xuất khẩu của ngành CNTT Việt Nam đang thuộc về khối doanh nghiệp có vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Doanh ngiệp trong nước chỉ chủ yếu dừng ở khâu

chuỗi cung ứng toàn cầu, Đài Loan vẫn gặp phải nhiều hạn chế, đặc biệt là vẫn
chưa tiến tới được khâu cuối cùng của chuỗi cung ứng một cách hiệu quả và bền
vững. Hầu hết các doanh nghiệp Đài Loan mới chỉ là những đối tác nhỏ trong
chuỗi cung ứng CNTT của thế giới và chỉ sản xuất những thứ do các doanh nghiệp
khác đặt hàng, mặc dù đã có nhiều doanh nghiệp Đài Loan có thương hiệu và tên
tuổi.
Là một nước đi sau, Việt Nam cần thiết học hỏi kinh nghiệm của các quốc gia
và các nền kinh tế đi trước, trong đó có Đài Loan. Các doanh nghiệp Việt Nam với
xuất phát điểm thấp, chưa có nhiều kinh nghiệm tham gia nhiều vào chuỗi cung
ứng toàn cầu ngành CNTT, nên rất khó khăn trong việc làm chủ công nghệ và cải
thiện vị trí của mình trong chuỗi cung ứng. Thông qua kinh nghiệm của Đài Loan,
Việt Nam có thể rút ra những bài học cụ thể, thiết thực để tham gia hiệu quả hơn
vào chuỗi cung ứng toàn cầu ngành CNTT. Do vậy, việc nghiên cứu đề tài "Tham
gia chuỗi cung ứng toàn cc u ngành công nghệ thông tin: Kinh nghiệm của Đài
Loan" là mang tính cấp thiết và có giá trị khoa học và thực tiễn.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Mục đích của nghiên cứu này là làm sáng tỏ cách thức mà Đài Loan đã thực
hiện để tham gia thành công vào các chuỗi cung ứng toàn cầu ngành CNTT và rút ra
bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên, luận án triển khai một số nhiệm
vụ nghiên cứu sau:
+ Hệ thống hoá và làm rõ luận cứ khoa học về chuỗi cung ứng toàn cầu, các
điều kiện cần và đủ để tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu của ngành CNTT.
+ Phân tích các đặc điểm, chính sách, công cụ để tham gia chuỗi cung ứng
toàn cầu của ngành CNTT.


+ Phân tích, đánh giá quá trình tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu của
ngành CNTT Đài Loan; những chính sách biện pháp chủ yếu giúp ngành CNTT Đài
Loan tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.

quản lý số. Tuy nhiên, do tài liệu nước ngoài về CNTT Đài Loan hạn chế, khó đo
đếm giá trị và các phân đoạn của chuỗi cung ứng; hơn nữa hàng hoá CNTT phần
mềm là một loại hàng hoá đặc biệt, có các đặc điểm và cấu trúc, chủ thể tham gia
chuỗi giá trị khác biệt hoàn toàn với hàng hoá CNTT phần cứng, nên tác giả luận án
xin phép chỉ dừng lại đối tượng nghiên cứu là CNTT phần cứng của Đài Loan.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Thời gian: từ thập niên 1980 đến nay
+ Không gian: chuỗi cung ứng toàn cầu ngành CNTT ở Đài Loan, bao gồm:
công nghiệp phần cứng, phần mềm, các dịch vụ khác.
+ Nội dung: Các điều kiện cần và đủ để Đài Loan tham gia chuỗi cung ứng,
quá trình tham gia chuỗi cung ứng, cách thức tham gia, biện pháp chính quyền Đài
Loan thực hiện để tham gia chuỗi cung ứng ngành CNTT, kết quả đạt được, bài
học cho Việt Nam.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1. Phương pháp luận:
Xuất phát từ phần lý thuyết chuỗi cung ứng toàn cầu và cơ chế hoạt động
của chuỗi cung ứng toàn cầu, đề tài sẽ chỉ ra cách thức tham gia chuỗi cung ứng
toàn cầu có thể có về mặt lý thuyết.
Áp dụng khung phân tích đó, đề tài sẽ tìm Đài Loan đã tham gia chuỗi cung
ứng toàn cầu trong ngành CNTT từ khâu nào, sự nâng cấp trong chuỗi cung ứng
qua từng giai đoạn và giải thích nguyên nhân dẫn đến sự nâng cấp đó.
Từ thực tiễn tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu trong ngành CNTT của Đài
Loan, đề tài sẽ đánh giá triển vọng của ngành trong chuỗi cung ứng toàn cầu trong
tương lai.
4.2. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích hệ thống: Luận án sẽ sử dụng phương pháp này
để phân tích sự hình thành và phát triển của chuỗi cung ứng toàn cầu ngành CNTT


của Đài Loan từ thập niên 1980 đến nay để làm rõ những chính sách, đặc trưng

của Đài Loan giúp làm sáng tỏ lý luận về chuỗi cung ứng toàn cầu ngành CNTT, giúp


hiểu rõ hơn và vận dụng tốt hơn lý luận trong việc phát triển chuỗi cung ứng toàn
cầu ngành CNTT ở Việt Nam.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Luận án mang ý nghĩa lý luận sâu sắc bởi luận án góp phần hệ thống hoá các
cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng toàn cầu và việc tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu
của ngành CNTT thông qua việc tiến hành thống nhất các khái niệm, phân loại
chuỗi cung ứng và chủ thể tham gia chuỗi cung ứng, đưa ra các tiêu chí đánh giá
các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng toàn cầu; các chính sách và công cụ để
tham gia và nâng cấp chuỗi cung ứng toàn cầu của các ngành công nghiệp, trong
đó có ngành CNTT.
Luận án mang ý nghĩa thực tiễn cao bởi việc nghiên cứu sự tham gia và nâng
cấp chuỗi cung ứng toàn cầu của ngành CNTT Đài Loan sẽ giúp Việt Nam có thêm
các bài học tham khảo và các kiến nghị chính sách thiết thực, giúp ngành CNTT Việt
Nam tham gia hiệu quả vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
Với những đóng góp như vậy, Luận án là tài liệu tham khảo bổ ích cho các cơ
quan hoạch định chính sách, hoạt động thực tiễn, các tổ chức nghiên cứu, giảng
dạy và những ai quan tâm đến chủ đề này.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, kết cấu luận án gồm 4
chương:
Tên chương

Giải quyết nhiệm vụ

Trả lời câu hỏi nghiên

nghiên cứu

trống Tác giả luận án kế

nghiên cứu và cách thừa gì từ các công
tiếp cận của đề tài

trình

nghiên

cứu

trước đó?
Tính mới của luận án


là gì? Tiếp cận theo
hướng nào?
Chương 2

Cơ sở lý luận và Phân tích các cơ sở lý Chuỗi cung ứng toàn
thực

tiễn

liên luận và thực tiễn liên cầu ngành CNTT dựa

quan

đến



CNTT Đài Loan.

CNTT

của

Loan,thực

Đài năm nào? Bằng các
trạng chính sách gì? Đạt kết

tham gia, các kết quả ra sao? Gặp hạn
quả đạt được, hạn chế gì và đâu là
Chương 4

chế và nguyên nhân nguyên nhân?
Triển vọng tham Phân
tích
thực Việt Nam nằm ở đâu
gia chuỗi cung ứng trạng
toàn

cầu

tham

gia trong chuỗi cung ứng

ngành chuỗi cung ứng toàn toàn

tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chưa đặt ngành CNTT trong chuỗi cung
ứng toàn cầu, trong sự phân công chuyên môn hoá quốc tế. Kinh nghiệm thành
công của các nước có đặc điểm phát triển tương tự cũng chưa được đề cập
nhiều, do đó các đề xuất giải pháp chính sách theo hướng tiếp cận này cũng còn
nhiều thiếu sót. Vì vậy việc nghiên cứu thực trạng quá trình tham gia chuỗi cung
ứng toàn cầu ngành CNTT của Đài Loan để rút ra những bài học kinh nghiệm cho
Việt Nam chính là mục tiêu của luận án.
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
Thứ nhất, nghiên cứu đến các vấn đê lý thuyết vê chuỗi cung ứng toàn cc u và
đặc điểm của chuỗi.
Lê Thị Ái Lâm chủ biên (2012) đã cung cấp hệ thống cơ sở lý thuyết về mạng
sản xuất toàn cầu. Tác giả cũng đưa ra phân tích hai ví dụ là mạng sản xuất toàn cầu
trong ngành điện tử và ngành dệt may nhằm nhấn mạnh việc tham gia vào các
mạng sản xuất toàn cầu là con đường nhanh và hiệu quả đi tới thịnh vượng của
các doanh nghiệp cũng như quốc gia. Cù Chí Lợi (2011) cũng đề cập khá chi tiết
đến khái niệm, bản chất, loại hình, cấu trúc của các mạng sản xuất quốc tế. Các
tác giả đã đề xuất hàng loạt kiến nghị, giải pháp để Việt Nam tham gia vào mạng
sản xuất toàn cầu. Nguyễn Thị Nhiễu (2007) đã đề xuất chiến lược tham gia mạng
sản xuất quốc tế cho doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, nhóm nghiên cứu dành
phần lớn công việc vào phân tích bối cảnh và điều kiện mới của môi trường kinh


doanh quốc tế và sự phát triển mới của các mạng sản xuất quốc tế/chuỗi giá trị
toàn cầu, các hạn chế của Việt


Nam, thay vì xác định cơ chế tham gia của các nước, nhất là nước đang phát triển,
vào mạng sản xuất quốc tế. Bùi Thái Quyên (2014) đã kiến nghị nhiều biện pháp để
tham gia mạng. Tuy nhiên, tác giả này mới chỉ dựa trên cơ sở thực tiễn với việc mô
tả về các mạng sản xuất khu vực mà không chỉ ra cơ sở lý luận của các biện pháp đó.


lực tăng trưởng kinh tế tại khu vực Đông Á. Không chỉ đề cập tới nhiều vấn đề liên
quan tới mạng lưới sản xuất toàn cầu ở nhiều ngành như công nghiệp điện tử,
phụ tùng ô tô, vận tải; các nghiên cứu trong sách còn nêu lên những thách thức
cũng như triển vọng phát triển của các doanh nghiệp trong khu vực Đông Á trong
thời kỳ hội nhập kinh tế. Đặc biệt hơn, những thách thức các nhà cung cấp tại khu
vực này phải đối mặt khi chuỗi cung ứng toàn cầu phát triển cũng được chỉ ra
ngay trong nghiên cứu thứ 2 của sách. Krinda (2005) nhấn mạnh một điều:
“Chừng nào quá trình sản xuất và phân phối còn được đặt ở mọi nơi trên thế giới
thì chừng đó chuỗi cung ứng còn phải tiếp tục vận hành.” Tác giả cũng nhấn
mạnh tầm quan trọng của việc dự đoán nhu cầu khách hàng, tối ưu hóa vận
chuyển hàng hóa và quản lý một mạng lưới mở rộng; để làm được những điều này
đầu tư vào minh bạch hóa chuỗi cung ứng, dự báo nhu cầu và phân tích dữ liệu và
lên kế hoạch vận hành, tiêu thụ là rất cần thiết. Susitar Asree (2010) đã nêu lên
điểm quan trọng mấu chốt đối với các công ty hiện nay trong việc giảm thiểu tác
động của những thách thức toàn cầu như sự bất ổn định về công nghệ và kinh tế,
sự quốc tế hóa, hay sự bảo hộ về sở hữu trí tuệ đó là việc chọn lựa thiết kế chuỗi
cung ứng một cách chính xác. Luận án cũng đánh giá các tác động và ảnh hưởng
của những thách thức trên lên việc thiết kế chuỗi cung ứng.
Wu (2010) phân tích những ảnh hưởng do sự tăng trưởng vượt bậc của
Trung Quốc lên mạng lưới sản xuất khu vực Đông Á, đặc biệt trong lĩnh vực CNTT và
truyền thông. Cụ thể hơn, luận án phân tích những thay đổi trong nền công nghiệp
CNTT và truyền thông của Trung Quốc đã định hình lại mạng lưới sản xuất tại khu
vực này trong bối cảnh Nhật Bản đã từng nắm giữ vai trò chính một thời gian dài
trước đó. Tuy nhiên, trái với kỳ vọng ban đầu, kết thúc luận án tác giả vẫn đưa ra
kết luận: vẫn còn quá sớm để kết luận rằng trật tự thị trường lao động đã thay đổi
và vị trí dẫn đầu của Trung Quốc cả trên phương diện nguồn vốn FDI lớn hay sự
cung cấp không ngừng các tiến bộ kỹ thuật cho thị trường. Với các mối quan hệ
quốc tế và trong khu vực phức tạp Trung Quốc đang theo đuổi hiện nay thì có ảnh
hưởng rất lớn tới việc Trung Quốc trở thành nước dẫn đầu trong mạng lưới sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status