luận văn CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ VIỆT NAM KHI THAM GIA CHUỖI CUNG ỨNG TOÀN CẦU TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NGÀNH CÔNG NGHIỆP
ĐIỆN TỬ VIỆT NAM KHI THAM GIA CHUỖI CUNG ỨNG
TOÀN CẦU TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC
TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

LƯU THỊ THU HÀ


HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Cơ hội và thách thức đối với ngành công nghiệp
điện tử Việt Nam khi tham gia chuỗi cung ứng
toàn cầu trong quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế
Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60310106


1.1. Tổng quan về chuỗi cung ứng toàn cầu..........................................................6
1.1.1. Chuỗi cung ứng........................................................................................6
1.1.2. Chuỗi cung ứng toàn cầu........................................................................12
1.2. Chuỗi cung ứng toàn cầu ngành công nghiệp điện tử..................................18
1.2.1. Sự hình thành chuỗi cung ứng toàn cầu ngành công nghiệp điện tử.......18
1.2.2. Đặc điểm của chuỗi cung ứng toàn cầu ngành công nghiệp điện tử.......19
1.3. Việc tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu ngành công nghiệp điện tử.....22
1.3.1. Sự tất yếu của việc tham gia vào chuỗi cung ứng ngành công nghiệp điện tử. 22
1.3.2. Các hình thức tham gia vào chuỗi cung ứng ngành công nghiệp điện tử 23
1.3.3. Lợi ích khi tham gia vào chuỗi cung ứng ngành công nghiệp điện tử.....25
1.4. Kinh nghiệm tham gia chuỗi cung ứng ngành công nghiệp điện tử của một
số nước Châu Á...................................................................................................27
1.4.1. Kinh nghiệm tham gia chuỗi cung ứng ngành công nghiệp điện tử của Malaysia
.......................................................................................................................... 27
1.4.2. Kinh nghiệm tham gia chuỗi cung ứng ngành công nghiệp điện tử của Trung Quốc 29
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI
NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ VIỆT NAM KHI THAM GIA VÀO
CHUỖI CUNG ỨNG TOÀN CẦU.......................................................................33
2.1. Vài nét về ngành công nghiệp điện tử Việt Nam..........................................33
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngành điện tử Việt Nam................33


3
2.1.2. Xuất, nhập khẩu sản phẩm điện tử giai đoạn 2010-2016........................34
2.1.3. Vị trí và những điểm mạnh, điểm yếu của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam 38
2.2. Thực trạng tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu của ngành công nghiệp
điện tử Việt Nam.................................................................................................51
2.2.1. Sự tham gia của Việt Nam vào các công đoạn trong chuỗi cung ứng
ngành công nghiệp điện tử................................................................................51
2.2.2. Các hình thức tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu của ngành công

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết
tắt

Ý nghĩa

AEC

Cộng đồng kinh tế ASEAN

AFTA

Khu vực Thương mại tự do ASEAN

APEC

Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương

ASEAN

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

CKD

Hình thức nhập khẩu toàn bộ linh kiện của sản phẩm để lắp ráp

CM

Nhà sản xuất theo hợp đồng


Hình thức nhập khẩu một phần linh kiện của sản phẩm để lắp ráp,
một phần còn lại sẽ sản xuất trong nước
Triển lãm quốc tế về công cụ máy móc và giải pháp gia công kim
loại
Các công ty đa quốc gia
Triển lãm quốc tế lần về máy công cụ, cơ khí chính xác và gia công
kim loại
Triển lãm duy nhất về công nghệ SMT, thiết bị, công nghệ kiểm tra
và các ngành công nghiệp hỗ trợ cho chế tạo điện tử tại Việt Nam

OBM

Hãng dẫn đầu

ODM

Nhà sản xuất theo thiết kế gốc

OEM

Nhà sản xuất thiết bị gốc

R&D

Nghiên cứu và phát triển

RCEP

Hiệp định đối tác toàn diện khu vực


Ngân hàng thế giới

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
BẢNG
Bảng 1.1: Các chú thích trong cấu trúc liên kết của chuỗi cung ứng.................15


6
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động có việc làm theo khu vực kinh tế.............................43
giai đoạn 2004-2016...............................................................................................43
Bảng 2.2: Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã
qua đào tạo phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật........................................50
Bảng 2.3: Xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh kinh tế toàn cầu của Việt Nam
với một số nước trong khu vực 2016-2017...........................................................62
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm điện tử và tỷ trọng trong tổng kim
ngạch xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2010 - 2016.........................................35
Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng các thị trường xuất khẩu chủ yếu sản phẩm điện tử Việt
Nam giai đoạn 2010-2016......................................................................................36
Biểu đồ 2.3: Kim ngạch nhập khẩu sản phẩm điện tử và tỷ trọng trong tổng
kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2010 - 2016................................37
Biểu đồ 2.4: Quy mô, cơ cấu dân số Việt Nam theo độ tuổi................................42
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ nội địa hóa của doanh nghiệp điện tử....................................48
HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình chuỗi cung ứng điển hình........................................................8
Hình 1.2: Ba dòng chảy trong chuỗi cung ứng.....................................................11

phân tích về thực trạng tham gia chuỗi cung ứng ngành công nghiệp điện tử của
Việt Nam - tham gia ở công đoạn nào, cơ cấu doanh nghiệp, sản phẩm tham gia, tác
giả cũng đưa ra những đánh giá chung về những kết quả đạt được và hạn chế trong
việc tham gia vào chuỗi.
Trong chương 3, tác giả đã nghiên cứu những cơ hội và thách thức đối với
ngành công nghiệp điện tử Việt Nam khi tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu. Trên cơ
sở quan điểm, định hướng tham gia chuỗi cung ứng ngành công nghiệp điện tử, tác
giả đã đề xuất một số giải pháp, kiến nghị để tăng cường sự tham gia của ngành
điện tử Việt Nam. Về phía Nhà nước, cần cải thiện những chính sách ưu đãi đầu tư,


8
phát triển khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng nhân lực và ưu tiên phát triển
công nghiệp hỗ trợ. Về phía Hiệp hội ngành, giữ vai trò kết nối Chính phủ với
doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp với nhau; thúc đẩy các hoạt động xúc tiến
thương mại trong nước và quốc tế. Về phía doanh nghiệp, chủ động nâng cao năng
lực vốn, công nghệ, lao động để tăng giá trị sản phẩm, tiến đến vị trí cao hơn trong
chuỗi cung ứng.
Trong kết luận, tác giả đã nêu bật tầm quan trọng của việc tham gia vào chuỗi
cung ứng toàn cầu đối với sự phát triển của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam,
những hạn chế lớn nhất trong việc tham gia vàthách thức cạnh tranh ngày càng gay
gắt. Bên cạnh đó, tác giả cũng nhấn mạnh công nghệ và nhân lực là hai nhân tố dẫn
đến thành công khi tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu ngành công nghiệp điện tử.


1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập kinh tế với các quốc gia và khu vực trên thế giới,
Việt Nam đã và đang tham gia ký kết nhiều Hiệp định thương mại tự do (FTA) song

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới, thuật ngữ "chuỗi cung ứng" đã được đề cập đến trong nhiều
công trình nghiên cứu khác nhau, như Ganesham, Ran và Terry P.Harrison, 1995,
An introduction to supply chain management; Joel D.Wisner, Keah-Choon Tan, và
G. Keong Leong, 2012, Principles of Supply Chain Management: A Balanced
Approach… Trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế, các nhà khoa học bắt đầu nghiên
cứu về “chuỗi cung ứng toàn cầu” nói chung và những vấn đề liên quan đến chuỗi
cung ứng ngành công nghiệp điện tử, sự tham gia của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
ở các nước đang phát triển,như nghiên cứu của Patrizia Silvestrelli năm 2011 về
“SMEs and Global Industries: Managing the Global Supply Chain in the Consumer
Electronic Industry”; Chuyên đề nghiên cứu của Ban nghiên cứu hỗ trợ chính sách
APEC năm 2013 “Global Supply Chain Operation in the APEC Region: Case Study
of the Electrical and Electronics Industry”;… Đề tài này vẫn đang được các nhà
khoa học từ nhiều quốc gia khác nhau tiếp tục nghiên cứu.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Nguyễn Hoàng Ánh và cộng sự, 2008, Nghiên cứu chuỗi giá trị toàn cầu
(Global Value Chain - GVC) và khả năng tham gia của các doanh nghiệp ngành
điện tử của Việt Nam, Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ, Mã đề tài B2007 - 08 22, Đại học Ngoại thương. Đề tài nghiên cứu về chuỗi giá trị toàn cầu, các mô hình
chuỗi giá trị toàn cầu trên thể giới, thực trạng tham gia thị trường quốc tế của ngành
điện tử Việt Nam và vị thế trong chuỗi giá trị toàn cầu cùa các doanh nghiêp ngành
điện tử Việt Nam.
Hoàng Văn Châu và cộng sự, 2010, Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ
ở Việt Nam đến năm 2020, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, Mã đề tài
KX.01.22/06 - 10, Đại học Ngoại thương. Đề tài đã khái quát chung về chính sách
phát triển Công nghiệp hỗ trợ và chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của một


3
số ngành chủ chốt của Việt Nam, đề xuất chính sách phát triển của Việt Nam đến

- Hệ thống hóa các lý thuyết về chuỗi cung ứng, chuỗi cung ứng toàn cầu, và
chuỗi cung ứng ngành công nghiệp điện tử.
- Phân tích những cơ hội và thách thức đối với Việt Nam khi tham gia vào
chuỗi cung ứng toàn cầu ngành công nghiệp điện tử. Đánh giá thực trạng tham gia
và vị trí của ngành điện tử Việt Nam trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tận dụng cơ hội và vượt qua thách thức, thúc
đẩy sự tham gia của Việt Nam vào chuỗi cung ứng toàn cầu ngành công nghiệp điện tử.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng toàn cầu nói
chung và chuỗi cung ứng ngành công nghiệp điện tử nói riêng; Tình hình hoạt động
của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam và mức độ tham gia trong chuỗi cung ứng
toàn cầu; Kinh nghiệm tham gia của một số nước trong khu vực.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn giới hạn trong việc tìm hiểu về tình hình, thực
trạng tham gia của các doanh nghiệp nội địa Việt Nam trong chuỗi cung ứng toàn
cầu ngành công nghiệp điện tử. Về mặt thời gian, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu
tình hình xuất, nhập khẩu của ngành công nghiệp điện tử của Việt Nam trong giai
đoạn từ năm 2010 - 2016.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản sau:
- Phương pháp thống kê và phương pháp đối chiếu - so sánh: dùng các công cụ
thống kê để tập hợp tài liệu xuất bản ở trong và ngoài nước, số liệu; sau đó so sánh,
đối chiếu để rút ra kết luận về bản chất, nguyên nhân của sự thay đổi.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: từ những thông tin và số liệu thu thập
được, cộng với tình hình thực tế trên thị trường đưa ra những phân tích, nhận định,
đánh giá.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các danh mục chữ viết tắt, bảng biểu, tài liệu
tham khảo, luận văn bao gồm ba chương như sau:



khách hàng.” (Ganesham, Ran và Terry P.Harrison, 1995)
Theo Lee và Billington, “Chuỗi cung ứng là hệ thống các công cụ để chuyển
hóa nguyên liệu thô từ bán thành phẩm tới thành phẩm, chuyển tới người tiêu dùng
thông qua hệ thống phân phối.” (Lee và Billington, 1995)
Theo Lambert, Stock và Ellram, “Chuỗi cung ứng là sự liên kết các công ty
nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ ra thị trường.” (Douglas M. Lambert, James R.
Stock và Lisa M. Ellram, 1998)
Theo Chopra và Meindl, “Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên
quan trực tiếp hay gián tiếp, đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Chuỗi cung ứng
không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người
bán lẻ và bản thân khách hàng. Hay chuỗi cung ứng hiểu một cách đơn giản đó là sự
kết nối các nhà cung cấp, khách hàng, nhà sản xuất và các tổ chức cung cấp dịch vụ
liên quan đến quá trình kinh doanh” (Chopra Sunil và Pter Meindl, 2007)


7
Theo Wisner, Tan và Leong, “Chuỗi cung ứng là chuỗi các doanh nghiệp tham
gia tạo ra sản phẩm, dịch vụ đáp ứng cho người tiêu dùng, bao gồm tất cả các chức
năng cho phép thực hiện việc sản xuất, vận chuyển và tái thu hồi các nguyên vật
liệu, bán thành phẩm và sản phẩm, dịch vụ cuối cùng.” (Joel D.Wisner, KeahChoon Tan, và G. Keong Leong, 2012)
Từ các định nghĩa trên, có thể thấy hầu hết các nhà kinh tế đều cho rằng chuỗi
cung ứng là một tập hợp các hoạt động của tất cả các “mắt xích” tham gia chuỗi như
nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà kho, các công ty cung cấp dịch vụ, và các cửa hàng
bán lẻ, ... để sản phẩm được sản xuất và phân phối đúng như mong muốn của khách
hàng. Nói cách khác, chuỗi cung ứng của một mặt hàng bắt đầu từ quá trình chuyển
đổi nguyên liệu thô thành một sản phẩm hoàn chỉnh và người tiêu dùng là mắt xích
cuối cùng của chuỗi, nhằm đạt được hai mục tiêu cơ bản, đó là: tạo mối liên kết với
nhà cung cấp của các nhà cung ứng và khách hàng của khách hàng vì họ có tác
động đến kết quả và hiệu quả của chuỗi cung ứng.
Chuỗi cung ứng bao gồm chuỗi cung ứng đầu vào và chuỗi cung ứng đầu ra:

thu và lợi nhuận - chính là khách hàng.
Lợi thế cạnh tranh: Ngoài lợi ích về hiệu quả tài chính, việc xây dựng mối
quan hệ mật thiết với khách hàng có thể cải thiện rõ ràng vị thế cạnh tranh. Các
công ty ngày nay đang cảm thấy bị thu hẹp bởi các công ty lớn và hoạt động sản
xuất, phân phối dựa trên chi phí thấp, lợi thế nhờ quy mô.
1.1.1.3. Các thành phần tham gia chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng là chuỗi các doanh nghiệp tham gia tạo ra sản phẩm, dịch vụ
đáp ứng cho người tiêu dùng, bao gồm nhà cung ứng, nhà sản xuất, nhà phân phối,
bán lẻ và khách hàng (Hình 1.1). Bên cạnh đó, mỗi chuỗi cũng có các thành phần hỗ
trợ khác là các doanh nghiệp cung ứng các dịch vụ cần thiết như bảo hiểm, tư vấn,
cho thuê tài sản, hậu cần, vận tải, kho bãi …


9

Nguồn: Joel D.Wisner, Keah-Choon Tan, và G. Keong Leong, 2012
Hình 1.1: Mô hình chuỗi cung ứng điển hình
Nhà cung ứng
Nhà cung ứng có vai trò quan trọng cho toàn chuỗi. Họ đảm nhận trách nhiệm
thu mua và cung ứng nguyên vật liệu thô đầu vào của quá trình sản xuất hoặc các
chi tiết trong quá trình sản xuất, hoặc cung cấp bán thành phẩm. Trong chuỗi cung
ứng có thể có nhiều lớp nhà cung ứng. Mỗi nhà cung ứng ở lớp sau đóng vai trò là
khách hàng của nhà cung ứng liền trước.
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất là nhưng doanh nghiệp sở hữu nhà máy, xí nghiệp với những dây
chuyền sản xuất để tạo ra sản phẩm, bao gồm những công ty sản xuất nguyên vật
liệu thô và sản xuất bán thành phẩm, thành phẩm. Các nhà sản xuất nguyên vật liệu
thô là khai thác khoáng sản, khoan dầu, khí ga, cưa gỗ,... và những tổ chức trồng
trọt, chăn nuôi hay đánh bắt thuỷ hải sản cũng thuộc nhóm này. Các nhà sản xuất
thành phẩm sử dụng nguyên vật liệu thô và các bộ phận lắp ráp được sản xuất ra từ

khách hàng và dịch vụ hậu mãi.
Nhà bán lẻ


11
Do nỗ lực chính là thu hút khách hàng đối với những sản phẩm mình bán, nhà
bán lẻ thường quảng cáo và sử dụng một số kỹ thuật kết hợp về giá cả, sự lựa chọn
và sự tiện dụng của sản phẩm.
Nhà bán lẻ là tổ chức lưu trữ hàng tồn kho và bán với số lượng nhỏ hơn đến
khách hàng tiêu dùng cuối cùng. Họ luôn nắm bắt ý kiến và theo dõi nhu cầu, thị
hiếu của khách hàng để mang về những sản phẩm phù hợp. Để thu hút khách hàng
lựa chọn sản phẩm của mình, nhà bán lẻ thường quảng cáo sản phẩm kết hợp với
giá cả, và các dịch vụ tiện ích khác. Các cửa hàng tạp hóa, hệ thống siêu thị, các cửa
hàng giới thiệu sản phẩm đều là những nhà bán lẻ.
Khách hàng
Khách hàng là bất kỳ tổ chức, cá nhân nào mua và sử dụng sản phẩm. Khách
hàng có thể là người tiêu dùng sản phẩm cuối cùng. Hoặc họ có thể mua một sản
phẩm để kết hợp với các sản phẩm khác, rồi bán chúng cho khách hàng khác là
người sử dụng sản phẩm sau/ mua sản phẩm về tiêu dùng. Hoặc họ có thể là người
tiêu dùng sản phẩm cuối cùng.
1.1.1.4. Hoạt động của chuỗi cung ứng
Trong chuỗi cung ứng có ba dòng chảy cơ bản xuyên suốt chiều dài của chuỗi
là dòng vật chất (sản phẩm/ dịch vụ), dòng thông tin và dòng tiền (Hình 1.2).


12
Nguồn: Huỳnh Thị Thu Sương, 2012
Hình 1.2: Ba dòng chảy trong chuỗi cung ứng
Dòng vật chất: Là dòng nguyên liệu dịch chuyển bắt đầu từ nhà cung cấp đầu
tiên được xử lý qua các trung gian, chuyển đến doanh nghiệp trung tâm để sản xuất

1.1.2. Chuỗi cung ứng toàn cầu
1.1.2.1. Khái niệm
Chuỗi cung ứng toàn cầu (GSC) là chuỗi liên kết các công ty, các hoạt động
cần thiết để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng từ khâu nguyên vật
liệu thô, trong đó các hoạt động được tiến hành trên quy mô rộng diễn ra ở nhiều
nước, nhiều khu vực trên thế giới. Về cấu trúc, nó cũng giống như chuỗi cung ứng
nội địa nhưng mở rộng về phạm vi địa lý, nghĩa là các thành phần của chuỗi cung
ứng bao gồm nhà cung cấp, nhà sản xuất, kho hàng, trung tâm phân phối và các nhà
bán lẻ được phân bố trên phạm vi toàn cầu.
Bản chất của chuỗi là lợi dụng và khai thác một cách tối ưu lợi thế so sánh của
mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp để tạo ra giá trị gia tăng cho toàn bộ quy trình sản
xuất và cung ứng sản phẩm cho khách hàng.
1.1.2.2. Mục tiêu
Đối với từng doanh nghiệp: Chuỗi cung ứng toàn cầu gắn với mục tiêu giảm
chi phí, tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao dịch vụ khách hàng để đáp ứng cao hơn
nhu cầu của người tiêu dùng.
Đối với từng quốc gia: Chuỗi cung ứng toàn cầu thúc đẩy phân công lao động
quốc tế và tăng cường hợp tác quốc tế để nâng cao khả năng cạnh tranh của các
quốc gia trên thị trường quốc tế.
1.1.2.3. Đặc điểm
(i) Khai thác lợi thế so sánh quốc gia
Chuỗi cung ứng toàn cầu được hình thành chủ yếu là dựa trên lợi thế so sánh
của mỗi doanh nghiệp trên mỗi khu vực địa lý khác nhau nhằm liên kết sản xuất
và phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng với chi phí thấp nhất và có lợi nhuận
cao nhất.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status