Tín dụng chính sách đối với công tác giảm nghèo tại tỉnh bắc kạn - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG VĂN HẬU

TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÔNG
TÁC GIẢM NGHÈO TẠI TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG VĂN HẬU

TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÔNG
TÁC GIẢM NGHÈO TẠI TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản Lý Kinh
tế Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐỖ ĐÌNH LONG

THÁI NGUYÊN - 2019


trình đào tạo thạc sĩ và hoàn thành bản luận văn được thuận lợi.
Cảm ơn gia đình, những người bạn đã cùng đồng hành, hỗ trợ, giúp
đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện bản luận văn này.
Sau cùng, xin được cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng bảo vệ và
kính mong nhận được sự quan tâm, nhận xét của các Thầy, Cô để tác giả
có điều kiện hoàn thiện tốt hơn những nội dung của luận văn nhằm đạt
được tính hiệu quả, hữu ích khi áp dụng vào trong thực tiễn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả

Hoàng Văn Hậu


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...........................................................................................i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................... ii
MỤC LỤC....................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..........................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG.........................................................................viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ...................................... ix
MỞ ĐẦU.......................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài.................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 3
4. Những đóng góp của luận văn...................................................................3
5. Kết cấu của luận văn..................................................................................4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG CHÍNH
SÁCH ĐỐI VỚI GIẢM NGHÈO.......................................................5

3.1.1. Điều kiện tự nhiên............................................................................. 39
3.1.2. Điều kiện kinh tế................................................................................42
3.1.3. Điều kiện xã hội.................................................................................43
3.2. Khái quát về hệ thống tín dụng chính sách thuộc Ngân hàng chính sách
xã hội tỉnh Bắc Kạn............................................................................. 45
3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển.....................................................46
3.2.2. Cơ cấu tổ chức...................................................................................47
3.2.3. Chức năng, nhiệm vụ.........................................................................52
3.2.4. Kết quả tình hình tín dụng chính sách giảm nghèo của NHCSXH tỉnh
Bắc Kạn qua một số năm.....................................................................54
3.3. Thực trạng tín dụng chính sách đối với công tác giảm nghèo tại tỉnh
Bắc Kạn...............................................................................................57
3.3.1. Nguồn vốn của tín dụng chính sách đối với công tác giảm nghèo ... 57
3.3.2. Sử dụng vốn của tín dụng chính sách đối với công tác giảm nghèo. 59


5

3.3.3. Khách hàng vay vốn cho công tác giảm nghèo................................. 62
3.3.4. Danh mục cho vay vốn đối với công tác giảm nghèo........................65
3.3.5. Mạng lưới hoạt động tín dụng đối với công tác giảm nghèo.............66
3.3.6. Tác động của tín dụng chính sách đối với công tác giảm nghèo ở tỉnh
Bắc Kạn............................................................................................... 68
3.3.7. Tình hình dư nợ tín dụng nhận bàn giao............................................74
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng chính sách đối với công tác giảm
nghèo tại tỉnh Bắc Kạn........................................................................ 75
3.4.1. Nhân tố bên trong.............................................................................. 75
3.4.2. Nhân tố bên ngoài..............................................................................80
3.5. Đánh giá chung về tín dụng chính sách đối với công tác giảm nghèo tại
tỉnh Bắc Kạn........................................................................................88

4.3.2. Đối với UBND tỉnh Bắc Kạn...........................................................114
4.3.3. Đối với hộ nghèo............................................................................. 116
KẾT LUẬN...............................................................................................118
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................... 120
PHỤ LỤC..................................................................................................122


vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASXH

:

An sinh Xã hội

CT-XH

:

Chính trị - Xã hội

ĐBDTTS :

Đồng bào dân tộc thiểu số

ESCAP

Uỷ ban Kinh tế Xã hội Khu vực Châu Á - Thái



PGD

Phòng giao dịch

:

TK&VV :

Tiết kiệm và Vay vốn

UBND

:

Ủy ban nhân dân

UNDP

:

Liên hợp quốc

WB

:

Ngân hàng thế giới

XĐGN

Bảng 3.10: Mạng lưới hoạt động tín dụng chính sách qua tổ TK&VV đối
với công tác giảm nghèo tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017.....67
Bảng 3.11: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách đối với công tác
giảm nghèo tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017......................... 70
Bảng 3.12: Tác động của tín dụng chính sách đến hiệu quả công tác giảm
nghèo tại tỉnh Bắc Kạn.................................................................... 73
Bảng 3.13. Tình hình nợ nhận bàn giao giai đoạn 2015-2017...................74


ix

Bảng 3.14: Thống kê trình độ cán bộ tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Kạn
giai đoạn 2015-2017........................................................................77
Bảng 3.15: Thống kê các kênh tuyên truyền vận động các hộ nghèo tham
gia tín dụng chính sách tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Kạn.......79
Bảng 3.16: Công tác kiểm tra, giám sát quản lý tín dụng chính sách tại tỉnh
Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017......................................................... 86
Bảng 3.17: Thống kê trả chậm tín dụng chính sách đối với công tác giảm
nghèo tại tỉnh Bắc Kạn.................................................................... 87
Bảng 3.18: Những khó khăn trong tiếp cận chính sách đối với công tác
giảm nghèo tại tỉnh Bắc Kạn...........................................................88
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 3.1: Bộ máy tổ chức của chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Kạn...........47
Hình 3.2: Quy trình cho vay vốn hộ nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh
Bắc Kạn...........................................................................................76
Hình 3.3. Tỷ lệ hộ nghèo tại địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017 80


1


2

động hiệu quả của NHCSXH gắn liền với sự nghiệp xóa đói giảm nghèo cũng
như sự hưng thịnh của nền kinh tế. Trong những năm gần đây NHCSXH đã có
những thay đổi tích cực phù hợp với tình hình thực tiễn, việc ủy thác cho vay
thông qua các tổ chức chính trị- xã hội đã đưa vốn đến hộ nghèo, hộ cận nghèo
và các đối tượng chính sách khác giúp nhiều người nghèo có vốn làm ăn đi lên
thoát nghèo, tạo được nhiều việc làm. Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta đã
xác định tín dụng Ngân hàng là một mắt xích không thể thiếu trong hệ thống
các chính sách phát triển kinh tế - xã hội. Xuất phát từ những yêu cầu đòi hỏi
trên đây, ngày 4 tháng 10 năm 2002, Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số
131/TTg thành lập NHCSXH, trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người
nghèo trước đây để thực hiện nhiệm vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng
chính sách khác.
NHCSXH tỉnh Bắc Kạn là đơn vị trực thuộc NHCSXH Việt Nam.
Trong quá trình cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng Chính sách
khác trong thời gian qua cho thấy nổi lên vấn đề là chất lượng hoạt động phục
vụ người nghèo và các đối tượng chính sách khác, chất lượng dịch vụ như
tuyên truyền, dịch vụ thanh toán chưa cao. Hiệu quả sử dụng vốn còn thấp, hộ
vay sử dụng vốn sai mục đích còn cao, chất lượng tín dụng còn chưa tốt. Làm
thế nào để người nghèo và đối tượng chính sách nhận và sử dụng có hiệu quả
vốn vay; làm thế nào để hiệu quả tín dụng chính sách được nâng cao nhằm
bảo toàn và phát triển bền vững nguồn vốn tín dụng, đồng thời người nghèo
thoát khỏi cảnh nghèo, học sinh sinh viên có đủ điều kiện để theo học tại các
trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp và Trường nghề là
một vấn đề được cả xã hội quan tâm. Để nhiều đối tượng khó khăn tiếp cận
được với nguồn tín dụng chính sách. Chính vì vậy tác giả đã chọn đề tài:
"Tín dụng chính sách đối với công tác giảm nghèo tại tỉnh Bắc Kạn" làm
luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Kinh tế.
2. Mục tiêu của đề tài



4

+ Ý nghĩa khoa học:
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa về phương diện lý luận
trong tín dụng chính sách đối với công tác giảm nghèo. Các vấn đề liên quan
đến lý thuyết về tín dụng chính sách đối với công tác giảm nghèo dự kiến sẽ
được hệ thống hóa một cách khoa học. Kết quả nghiên cứu của tác giả có thể
là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho những nghiên cứu tiếp theo liên
quan đến chủ đề này.
+ Ý nghĩa thực tiễn:
Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị cho Ban lãnh đạo NHCSXH tỉnh
Bắc Kạn xem xét trong việc đưa ra các giải pháp nâng cao công tác thực hiện
hiệu quả tín dụng chính sách đối với công tác giảm nghèo tại NHCSXH tỉnh
Bắc Kạn.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, luận
văn có kết cấu 4 chương, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng chính sách đối với
công tác giảm nghèo.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng tín dụng chính sách đối với công tác giảm nghèo
tại tỉnh Bắc Kạn
Chương 4: Giải pháp tăng cường tín dụng chính sách đối với công tác
giảm nghèo tại tỉnh Bắc Kạn.


5


1.1.1.2. Đặc điểm của tín dụng chính sách
Một là, đây là kênh tín dụng không vì mục tiêu lợi nhuận: Mục tiêu của
tín dụng chính sách là không vì mục tiêu lợi nhuận mà là nhằm phục vụ sản
xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương
trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo, ổn định kinh tế - chính trị và bảo đảm an
sinh xã hội.
Hai là, đối tượng vay vốn tín dụng chính sách xã hội là người nghèo và
các đối tượng chính sách khác theo chỉ định của Chính phủ.
Ba là, nguồn vốn để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác là nguồn vốn của Nhà nước, tức là nguồn vốn từ Ngân sách
và có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước.
Bốn là, người nghèo và các đối tượng chính sách khác khi vay vốn được
ưu đãi về lãi suất cho vay, điều kiện vay vốn (Hầu hết các chương trình cho
vay không phải thế chấp tài sản), thủ tục cho vay và cách tiếp cận với nguồn
vốn tín dụng chính sách xã hội. (Phan Thị Cúc, 2008).
1.1.1.3. Vai trò của tín dụng chính sách
* Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội
Vai trò cua tín dụng là cung ứng vốn một cách kịp thời cho các nhu
cầu sản xuất và tiêu dùng của các chủ thể kinh tế trong xã hội. Nhờ đó mà
các chủ thể này có thể đẩy nhanh được tốc độ sản xuất cũng như tốc độ tiêu
thụ sản phẩm.
Một hệ thống các hình thức tín dụng đa dạng không những thỏa mãn
nhu cầu đa dạng về vốn của nền kinh tế mà còn làm cho sự tiếp cận các nguồn
vốn tín dụng trở nên dễ dàng, tiết kiệm chi phí giao dịch và giảm bớt các
chi phí nguồn vốn cho các chủ thể kinh doanh.
Việc mở rộng và nâng cao hiệu quả các hình thức tín dụng sẽ tạo chủ
động cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
khi nó không phải phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn tự có của bản thân.
Điều này giúp cho các nhà sản xuất tích cực tìm kiếm cơ hội đầu tư mới và
nâng cao

thức tài trợ có hoàn lại của tín dụng nhằm duy trì nguồn cung cấp tài chính
và có điều kiện mở rộng quy mô tín dụng chính sách. Thông qua phương thức
tài trợ này, các mục tiêu của chính sách được đáp ứng một cách chủ động và
hiệu quả hơn.


8

Khi các đối tượng chính sách buộc phải quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn
để đảm bảo hoàn trả đúng thời hạn thì kỹ năng lao động của họ được hoàn
thiện từng bước. Đây là sự đảm bảo chắc chắn cho sự ôn định tài chính của
các đối tượng chính sách và từng bước làm cho họ có thể tồn tại độc lập với
nguồn tài trợ. Đó là mục đích của việc sử dụng phương thức tài trợ các mục
tiêu chính sách bằng con đường tín dụng. (Phan Thị Cúc, 2008).
- Phân loại các chương trình tín dụng đang thực hiện tại NHCSXH. Các
chương trình tín dụng do NHCSXH thực hiện được chia làm hai loại:
+ Các chương trình tín dụng thực hiện ủy thác qua tổ chức CT-XH
(1) Cho vay hộ nghèo.
(2) Cho vay hộ cận nghèo.
(3) Cho vay hộ mới thoát nghèo.
(4) Cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.
(5) Cho vay giải quyết việc làm.
(6) Cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn theo Quyết
định 32/2007/QĐ-TTg và Quyết định 54/2012/QĐ-TTg.
(7) Cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn
(8) Cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn.
(9) Cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg.
(10) Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước
ngoài.
(11) ho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

b. Hiệu quả trong mối quan hệ rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là người đi vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ
theo hợp đồng bao gồm vốn gốc và/hoặc lãi. Sự sai hẹn có thể là trễ hẹn hoặc
không thanh toán. Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất về tài chính, tức là
giam thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn. Trong trường hợp
nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến
phá sản. Đối với ngân hàng chính sách, tín dụng là dịch vụ đem lại nguồn
thu gần như duy nhất.
c. Hiệu quả trong mối quan hệ kinh tế xã hội


10

Một là, qua vốn tín dụng chính sách đã giải quyết được việc làm cho
bao nhiêu lao động, giúp hộ nông dân trong thời gian sử dụng lao động nhàn
rỗi ở nông thôn; giúp cho bao nhiêu hộ thoát nghèo; tạo điều kiện cho bao
nhiêu học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn có tiền lương để trang trải
kinh phí học tập; bao nhiêu người được giải quyết việc làm thông qua chương
trình cho vay giải quyết việc làm, từ đó góp phần ổn định trật tự xã hội, tạo
nguồn lực cho phát triển kinh tế, xây dựng xã hội công bằng, tạo điều kiện để
phát triển vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế khó khăn, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.
Hai là, tín dụng chính sách là chiếc cầu nối đưa người dân đến với kinh
tế thị trường, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mở
rộng sản xuất công nghiệp dịch vụ, đặc biệt là thay đổi cơ cấu trồng trọt chăn
nuôi, ngành nghề, phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, các
ngành công nghiệp khác, phát triển khu vực sản xuất phi nông nghiệp và
dịch vụ
Ba là, tín dụng chính sách góp phần tạo thêm số đông việc làm mới cho
người lao động, nâng cao thu nhập cho người lao động và các thành viên gia

nghĩa là dễ bị bạo hành, phải sống ngoài lề xã hội hoặc trong các điều kiện
rủi ro, không được tiếp cận nước sạch và công trình vệ sinh an toàn” (UNDP,
2011).
Tại Hội nghị về chống nghèo đói do Uỷ ban Kinh tế Xã hội Khu vực
Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) tại Bangkok, Thái Lan vào tháng 9 năm
1993, các quốc gia trong khu vực đã thống nhất cao rằng: "Nghèo khổ là tình
trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn những nhu cầu cơ bản
của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế
xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội
thừa nhận".(UNDP, 2011).
Tuy vậy, nghèo đói là một khái niệm động theo thời gian và không gian,
do vậy việc phát triển hoàn thiện khái niệm về nghèo đói là một vấn đề tất yếu
khách quan;
Theo Amartya Kumar Sen, nhà Kinh tế học Ấn Độ (đoạt giải Nobel Kinh


12

tế): để tồn tại, con người cần có những nhu cầu vật chất và tinh thần tối
thiểu; dưới mức tối thiểu này, con người sẽ bị coi là đang sống trong nghèo
nàn”.
Các khái niệm trên cho thấy sự thống nhất cao của các quốc gia, các
nhà chính trị và các học giả cho rằng nghèo là một hiện tượng trong bộ phận
dân cư, tình trạng nghèo cần được nhìn nhận là sự thiếu hụt/không được thỏa
mãn các nhu cầu cơ bản của con người.
1.1.2.2. Các nguyên nhân gây nên nghèo đói tại Việt Nam
- Nhóm nguyên nhân điều kiện tự nhiên: khí hậu khắc nghiệt, thiên tai,
bão lụt, hạn hán, sâu bệnh, đất đai cằn cỗi, địa hình phức tạp, giao thông khó
khăn đã và đang kìm hãm sản xuất, gây ra tình trạng đói nghèo cho cả một
vùng, khu vực.

+ Trên 25.000USD/người/năm là nước cực giàu.
+ Từ 20.000 đến dưới 25.000UDS/người/năm là nước giàu.
+ Từ 10.000 đến dưới 20.000USD/người/năm là nước khá giàu.
+ Từ 2.500 đến dưới 10.000USD/người/năm là nước trung bình.
+ Từ 500 đến dưới 2.500USD/người/năm là nước nghèo.
+ Dưới 500USD/người/năm là nước cực nghèo. (UNDP, 2011).
Theo quan điểm chung của nhiều nước, hộ nghèo là hộ có thu nhập
dưới 1/3 mức trung bình của xã hội. Do đặc điểm kinh tế - xã hội và sức
mua của đồng tiền khác nhau, chuẩn nghèo theo thu nhập (tính theo USD)
cũng khác nhau ở từng quốc gia. Ở một số nước có thu nhập cao, chuẩn
nghèo được xác định là 14 USD/người/ngày. Trong khi đó chuẩn nghèo
của Malaixia là 28 USD/người/tháng, Srilanca là 17 USD/người/tháng, v.v…
Ở Việt Nam, GDP bình quân khoảng 600 USD/người/năm (Tổng cục thống
kê, 2015) nên so diện chung của thế giới nước ta là nước nghèo khó. Do đó,
không thể lấy mức nghèo của WB để xác định nghèo của Việt Nam.
* Xác định chuẩn nghèo của Việt Nam theo tiêu chuẩn quốc gia
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực của
chương trình xóa đói giảm nghèo đã tiến hành rà soát chuẩn nghèo qua các
thời kì. Lúc đầu, nghèo được xác định dựa trên các chỉ tiêu nhu cầu, sau đó
chuyển sang chỉ tiêu thu nhập, kết quả là đã 5 lần công bố chuẩn nghèo đói
cho từng giai đoạn khác nhau. (Bảng 1.1)


14

Bảng 1.1: Quy định về chuẩn nghèo đói (theo tiêu chuẩn quốc gia)
Chuẩn nghèo đói
qua các giai đoạn

Phân loại nghèo đói

Dưới 15 KG (55.000

miền núi, hải đảo)

đồng)

Nghèo (KV nông thôn,

Dưới 20 KG (70.000

đồng bằng trung du)

đồng)

1996 - 2000
(Mức thu nhập quy
ra gạo tương đương
với số tiền)

Nghèo (KV thành thị)
Nghèo (KV nông thôn,
2001 - 2005

miền núi hải đảo)

(Mức thu nhập tính

Nghèo (KV nông thôn,

bằng tiền)

Dưới 500.000 đồng

Cận nghèo (KV thành thị)
Nghèo (KV nông thôn)
Cận nghèo (KV nông thôn)

Từ 501.000 - 650.000
đồng
Dưới 400.000 đồng
Từ 401.000 - 520.000
đồng

(Nguồn: Bộ LĐ-TB và XH, năm 2015, Chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status