bài soạn tiếng việt lớp 4 - Pdf 54

Hứa Thị Bích Huế - Trờng Tiểu học Bình Xa
Tuần 1
Tập đọc
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I.Mục đích yêu cầu :
1. Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài :
- Đọc đúng các từ ngữ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn.
- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính
cách của từng nhân vật..
2. Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh
vực ngời yếu, xoá bỏ áp bức, bất công
3. Giáo dục học sinh có tinh thần giúp đỡ bạn bè.
II. Đồ dùng dạy- học :
- GV : SGK,bảng phụ, tranh minh hoạ (sgk)
- HS : SGK
III. Các hoạt động dạy- học :
1. ổn định : Hát, điểm danh
2. Bài cũ :
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới :
Giới thiệu chủ điểm và giới thiệu bài.
Hớng dẫn học sinh luyện đọc.
- Bài văn đợc chia thành mấy đoạn?
- GV kết hợp luyện phát âm cho học
sinh.
- GV kết hợp giảng từ mới.
- GV hớng dẫn HS đọc câu khó : Đa
bảng phụ ghi câu khó cho HS theo dõi
- GV nhận xét, đánh giá.
- Hớng dẫn cách đọc bài.

Dặn học sinh về nhà đọc lại bài và chuẩn
bị bài sau.
+ Dế Mèn gặp chị Nhà Trò.
- Học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu
hỏi 2.
+Hình dáng chị Nhà Trò.
- HS đọc thầm đoạn 3 trả lời câu hỏi.
+ Bọn nhện ức hiếp, đe doạ Nhà Trò.
- HS đọc thầm đoạn 4, trả lời câu hỏi 4.
+ Hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn.
- HS đọc lớt toàn bài, trả lời câu hỏi 5.
c.Đọc diễn cảm :
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Một học sinh đọc bài.
- Hai học sinh thi đọc.
- HS phát biểu ý kiến.
Nội dung: Mục 2, phần I.
Học sinh đọc nội dung bài.
Chính tả (nghe viết)
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I. Mục đích, yêu cầu :
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Tập đọc Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu.
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n dễ lẫn.
- Giáo dục học sinh ý thức viết chữ đẹp, giữ vở sạch.
II. Đồ dùng dạy- học :
- G.v : sgk, bảng phụ, phấn màu.
- H.s :vở bài tập, đồ dùng học tập.
III. Các hoạt động dạy- học :

mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lại cha
quen mở
- Học sinh nêu cách trình bày bài văn,
cách viết tên riêng
- Học sinh viết bảng con các từ : cỏ xớc,
ngắn chùn chùn, Nhà Trò.
- Học sinh viết vào vở.
- Học sinh soát lỗi.
Bài tập chính tả:
Bài 2a (trang 6 ) : Điền vào chỗ trống l
hay n
Học sinh làm bài.
Lời giải :Thứ tự các từ cần điền
+ lẫn- nở nang- béo lẳn- chắc nịch- lông
mày- loà xoà- làm cho.
Bài 3b : Giải câu đố
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- HS viết lời giải câu đố vào bảng con.
- Một số em đọc câu đố và lời giải câu
đố.
Lời giải :
+ Hoa ban.
Luyện từ và câu
Hứa Thị Bích Huế - Trờng Tiểu học Bình Xa
Cấu tạo của tiếng
I . Mục đích, yêu cầu :
- Nắm đợc cấu tạo cơ bản (gồm ba bộ phận) của đơn vị tiếng trong Tiếng
Việt.
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của
tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng.

+ HS ghi kết quả đánh vần vào bảng con.
- Một HS đọc yêu cầu 3.
+ Tiếng bầu gồm 3 phần : âm đầu, vần và
thanh.
- Một HS đọc yêu cầu 4.
+ HS phân tích cấu tạo các tiếng còn lại.
+ Các tiếng : thơng, lấy, bí, cùng, tuy,
rằng, khác, giống, nhng, chung, một,
giàn.
+ Tiếng ơi .
Trong mỗi tiếng, bộ phận vần và
thanh bắt buộc phải có mặt. Bộ phận
âm đầu không bắt buộc phải có mặt.
2.Ghi nhớ :
- H.s đọc ghi nhớ (sgk trang 7 )
Hứa Thị Bích Huế - Trờng Tiểu học Bình Xa
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Cho h.s thảo luận theo cặp sau đó làm
vào vở bài tập.
- Gọi h.s lên chữa.
G.v nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Gọi HS đọc yêu cầu và cho làm vào vở
bài tập.
- GV chốt lại lời giải đúng.
4. Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại cấu tạo của tiếng?
- Nhận xét tiết học. Dặn về học thuộc
ghi nhớ và chuẩn bị bài sau .
3. Luyện tập :
Bài 1 (7)

Hứa Thị Bích Huế - Trờng Tiểu học Bình Xa
- G.v :sgk, tranh minh hoạ truyện.
- H.s :sgk
III. Các hoạt động dạy- học :
1.ổn định : Hát
2.Bài cũ :Không
3.Bài mới :
Giới thiệu bài
- G.v kể lần 1 toàn bộ câu chuyện kết
hợp giải nghĩa một số từ khó.
- G.v kể lần 2 kết hợp chỉ tranh minh
hoạ.
- Hớng dẫn học sinh kể chuyện.
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Cho h.s kể chuyện theo tranh.
- Cho HS thi kể truyện trớc lớp.
- GV cùng HS nhận xét, bình chọn bạn
kể chuyện hay nhất, hấp dẫn nhất.
- Ngoài mục đích giải thích sự hình
thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn nói lên
điều gì?

4. Củng cố, dặn dò :
- Nhắc lại ý chính của chuyện..
- Liên hệ, giáo dục.
- Nhận xét tiết học. Dặn về kể lại câu
chuyện và chuẩn bị bài sau.
- H.s lắng nghe.
- H.s nghe kết hợp nhìn tranh.
+ 1 h.s đọc yêu cầu1 của bài.

dung bài.
3. Bài mới :
Giới thiệu bài.
- Hớng dẫn học sinh luyện đọc.
- Bài gồm có mấy khổ thơ?
- GV kết hợp luyện phát âm cho học
sinh.
- GV kết hợp giảng từ mới.
- Hớng dẫn HS đọc câu khó
- G.v nhận xét, đánh giá.
- Hớng dẫn cách đọc bài.
- G.v đọc mẫu toàn bài
- Nhận xét, chốt lại ý đúng.
- GV đọc mẫu khổ thơ 4,5.
- Hớng dẫn cách đọc.
a. Luyện đọc :
- Một học sinh khá đọc toàn bài.
- 7 khổ thơ.
- Học sinh đọc tiếp nối lần 1.
- Học sinh đọc tiếp nối lần 2.
+ Từ mới : chú giải (SGK)
- Học sinh tiếp nối lần 3.
Lá trầu/ khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều/ gấp lại trên đầu bấy nay.
- HS lên vạch ngắt nhịp.
- 2 HS đọc.
b. Tìm hiểu bài :
- HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu, trả lời câu
hỏi 1.
+ Mẹ bạn nhỏ bị ốm.

Tập làm văn
Thế nào là kể chuyện?
I. Mục đích, yêu cầu :
- Hiểu đợc những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện. phân biệt đợc văn kể
chuyện ví những loại văn khác.
- Bớc đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện.
- Giáo dục HS yêu thích bộ môn, tích cực học tập.
II. Đồ dùng dạy- học :
- GV :SGK, bảng phụ.
- HS :SGK, vở bài tập Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. ổn định :Hát
2. Bài cũ : Không
3. Bài mới :
Giới thiệu bài
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
- Cho HS làm việc theo nhóm.
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
1. Nhận xét
Bài tập 1 (10):
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập.
- 1 HS khá, giỏi kể lại câu chuyện Sự
tích hồ Ba Bể.
- HS thực hiện 3 yêu cầu của bài theo
nhóm.
- Đại diện nhóm lên làm bài.
Bài tập 2 ( 11) :
- Một HS đọc yêu cầu và toàn bài văn Hồ
Hứa Thị Bích Huế - Trờng Tiểu học Bình Xa
- Bài văn có nhân vật không?

Bài tập 1 (11) :
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Là em và ngời phụ nữ có con nhỏ.
- Em giúp cô xách đồ.
- HS kể chuyện theo cặp.
- Một số HS thi kể trớc lớp.
Bài tập 2 :
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Có hai nhân vật : là em và ngời phụ nữ
có con nhỏ.
- Quan tâm, giúp đỡ nhau là một nếp
sống đẹp.
- HS nêu lại.
Luyện từ và câu
Luyện tập về cấu tạo của tiếng
I. Mục đích, yêu cầu :
- Phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu nhằm củng cố thêm kiến thức đã
học trong tiết trớc.
- Hiểu thế nào là hai tiếng bắt vầnvới nhau trong thơ.
- Giáo dục học sinh tự giác, tích cực trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần.
Hứa Thị Bích Huế - Trờng Tiểu học Bình Xa
- HS :vở bài tập Tiếng Việt tập 1.
III. Các hoạt động dạy học :
1. ổn định : Hát
2. Bài cũ :
- Phân tích 3 bộ phận của các tiếng trong câu Lá lành đùm lá rách.
3. Bài mới :
Giới thiệu bài

là :oai)
Bài 3 :
- Một HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm vào vở bài tập.
- HS phát biểu.
Lời giải :
- Các cặp tiếng bắt vần với nhau : choắt
thoắt, xinh nghênh.
- Cặp có vần giống nhau không hoàn
toàn :choắt thoắt (vần :oăt)
- Cặp có vần giống nhau không hoàn
toàn : xinh nghênh ( vần : inh - ênh)
Bài 4 :
- Hai tiếng bắt vần với nhau là tiếng có
phần vần giống nhau ( giống nhau hoàn
toàn hoặc không hoàn toàn ).
Bài 5 :
Hứa Thị Bích Huế - Trờng Tiểu học Bình Xa
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV chốt lại lời giải đúng.
4. Củng cố, dặn dò :
- Tiếng có cấu tạo nh thế nào? Những
bộ phận nào nhất thiết phải có? Nêu ví
dụ?
- Nhận xét tiết học. Về xem lại bài và
chuẩn bị bài sau.
- Ba HS đọc yêu cầu của bài và câu đố.
- HS thi giải câu đố.
Lời giải :
+ Dòng 1 :chữ bút bớt đầu thành chữ út.

- 1 HS nêu tên những truyện mới học
- HS làm vào vở bài tập
- 2 HS lên bảng làm.
Lời giải:
Truyện Sự tích hồ Ba Bể
Hứa Thị Bích Huế - Trờng Tiểu học Bình Xa
- Nêu nhận xét về tính cách của các nhân
vật : Dế Mèn; mẹ con bà nông dân?
- GV nhận xét.
- Rút ra ghi nhớ .
- Nhân vật trong câu chuyện là những
ai ?
- Em có đồng ý với nhận xét của bà về
tính cách của từng cháu không?
- Vì sao bà có nhận xét nh vậy ?
Hớng dẫn HS trao đổi về các sự việc có
thể diễn ra .
- Nhận xét, chốt lại ý đúng.
- GV cùng HS nhận xét, bình chọn bạn
kể hay nhất.
4. Củng cố, dặn dò :
- Nhắc lại nội dung chính của bài.
- Nhận xét tiết học. Dặn về học bài và
chuẩn bị bài sau.
+ Nhân vật là ngời : Hai mẹ con bà nông
dân, bà cụ ăn xin, những ngời dự lễ hội.
+ Nhân vật là vật : Giao long.
Truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
+ Nhân vật là vật : Dế Mèn, Nhà Trò,
bọn nhện.

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
(tiếp)
I.Mục đích, yêu cầu :
1. Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp
với cảnh tợng, tình huống của truyện.
2. Hiểu đợc nội dung bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức , bất
công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh.
3. Giáo dục học sinh biết bênh vực bạn yếu, có tinh thần giúp đỡ bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV :SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hớng dẫn.
- HS :sách vở.
III. Các hoạt động dạy - học :
1. ổn định : Hát
2. Bài cũ :
- Kiểm tra HS đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ ốm, trả lời các câu hỏi về nội dung bài thơ.
3. Bài mới :
Giới thiệu bài.
Hớng dẫn học sinh luyện đọc.
- Bài văn đợc chia thành mấy đoạn?
- GV kết hợp luyện phát âm cho học
sinh.
- GV kết hợp giảng từ mới.
- GV hớng dẫn HS đọc câu khó : Đa
bảng phụ ghi câu khó cho HS theo dõi
- GV nhận xét, đánh giá.
- Hớng dẫn cách đọc bài.
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Nội dung của đoạn 1 là gì?
a.Luyện đọc :
- Một học sinh khá(giỏi) đọc toàn bài.

Bọn nhện đã nhận ra lẽ phải.
c. Đọc diễn cảm :
- HS lắng nghe.
- HS đọc theo cặp.
- Một HS đọc bài trớc lớp.
- 2- 3 HS thi đọc.
- HS nêu.
Nội dung : mục 2, phần I.
- 1 HS đọc nội dung của bài.
Chính tả
Mời năm cõng bạn đi học
I. Mục đích, yêu cầu :
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn Mời năm cõng bạn đi học.
-Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn :s/x, ăng/ăn.
- Giáo dục HS ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
II. Đồ dùng dạy- học :
- GV : bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.
- HS :vở bài tập Tiếng Việt tập 1.
III. Các hoạt động dạy- học
1. ổn định : Hát
2. Bài cũ :
Kiểm tra HS làm bài 2b tiết chính tả trớc.
3. Bài mới :
Giới thiệu bài.
- GV đọc toàn bài chính tả.
+ Đoạn văn cho em biết điều gì?
- Cho HS viết bảng con các từ khó.
- Nhận xét bảng của HS.
- HS theo dõi SGK.
- HS nêu nhận xét các hiện tợng chính tả.

+ Dòng thơ 1 :chữ sáo.
+ Dòng thơ 2 :chữ sáo bỏ dấu sắc thành
chữ sao.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Nhân hậu - Đoàn
kết
I. Mục đích- yêu cầu :
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm Thơng ngời nh thể th-
ơng thân. Nắm đợc cách dùng các từ ngữ đó.
- Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt. Nắm đợc cách dùng các
từ ngữ đó.
- Giáo dục học sinh tự giác tích cực trong học tập.
II. Đồ dùng dạy - học :
- GV :SGK, bảng phụ.
- HS : vở bài tập Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy học :
1. ổn định : Hát
2. Bài cũ :
Kiểm tra 2 HS viết những tiếng chỉ ngời trong gia đình mà phần vần :
+ Có một âm (bố, mẹ, chú, dì, ...)
Hứa Thị Bích Huế - Trờng Tiểu học Bình Xa
+ Có hai âm (bác, thím, cậu, ...)
3. Bài mới :
Hứa Thị Bích Huế - Trờng Tiểu học Bình Xa
Giới thiệu bài.
- Hớng dẫn HS làm bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài .
- Cho HS làm bài vào vở .
- Gọi HS lên chữa bài .
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng .

Bài tập 2 :
- Một HS đọc yêu cầu bài tập .
- HS làm vào vở bài tập .
- 2 HS lên bảng chữa bài
Lời giải :
a. Từ có tiếng nhân có nghĩa là ngời :
Nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân
tài.
b. Từ có tiếng nhân có nghĩa là lòng th-
ơng ngòi : Nhân hậu, nhân ái, nhân đức,
nhân từ .
Bài tập 3 :
- Một HS đọc yêu cầu của bài .
- HS làm bài theo nhóm .
- Đại diện các nhóm đọc kết quả
Ví dụ :
+ Nhân dân Việt Nam rất anh hùng.
+ Bác Hồ có lòng nhân ái bao la .
Bài tập 4 :
- HS đọc yêu cầu của bài tập, sau đó tiếp
nối nhau đọc nội dung của 3 câu tục
ngữ .
Hứa Thị Bích Huế - Trờng Tiểu học Bình Xa
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I. Mục đích, yêu cầu :
- Kể lại đợc bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện thơ Nàng
tiên ốc đã đọc.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện, trao đổi cùng với các bạn về ý nghĩa câu chuyện:
Con ngời cần thơng yêu, giúp đỡ lẫn nhau.

bán, thả vào chum nớc để nuôi.
+ Đoạn 2 :
- Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã đợc quét
sạch sẽ, đàn lợn đã dợc cho ăn, cơm nớc
đã đợc nấu sẵn.
+ Đoạn 3 :
- Bà thấy một nàng tiên từ trong chum b-
ớc ra. Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi ôm lấy
nàng tiên.
- Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên
nhau. Họ thơng yêu nhau nh hai mẹ con.
2. HS kể chuyện :
- 1 HS giỏi kể mẫu đoạn 1.
- HS kể chuyện theo cặp.
- 3 HS tiếp nối nhau kể lại toàn bộ câu
Hứa Thị Bích Huế - Trờng Tiểu học Bình Xa
- Gọi HS kể chuyện trớc lớp.
- GV cùng HS nhận xét, bình chọn bạn
kể chuyện hay nhất .
- Cho HS nêu ý nghĩa câu chuyện.
4. Củng cố, dặn dò :
- Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn về kể lại câu chuyện và chuẩn bị
bài giờ sau.
chuyện thơ trớc lớp.
- HS thi kể toàn bộ câu chuyện.
- HS nêu ý nghĩa câu chuyện.
Tập đọc
Truyện cổ nớc mình

+ Một vài HS đọc câu khó.
Hứa Thị Bích Huế - Trờng Tiểu học Bình Xa
- Hớng dãn cách đọc.
GV đọc mẫu toàn bài.
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
- GV đọc diễn cảm đoạn thơ :
Tôi yêu truyện cổ nớc tôi...
Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi.
- Hớng dẫn cách đọc.
- Nhận xét, đánh giá.
- Cho HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ.
- GV nhận xét, cho điểm.
4. Củng cố, dặn dò :
- Bài thơ muốn nói lên điều gì?
- GV ghi nội dung lên bảng.
- Nhận xét tiết học.
Dặn về học thuộc lòng bài thơ và chuẩn
bị bài giờ sau.
b. Tìm hiểu bài :
- HS đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi
trong SGK.
+ Câu 1 : Tác giả yêu truyện cổ nớc mình
vì truyện cổ nớc mình rất nhân hậu, giúp
ta nhận ra những phẩm chất quý báu của
cha ông ta...
+ Câu 2 :Các truyện cổ đợc nhắc đến
trong bài thơ là : Tấm Cám, Đẽo cày
giữa đờng.
+ Câu 3 : HS tự tìm.
+ Câu 4 : Truyện cổ chính là những lời

- Rút ra nội dung ghi nhớ.
- Hớng dẫn HS làm bài.
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
1 Nhận xét :
a. Hoạt động 1 : Đọc truyện Bài văn bị
điểm không.
- Hai HS đọc toàn bộ câu chuyện.
b. Hoạt động 2 : Thảo luận theo cặp các
yêu cầu 2, 3.
- HS làm bài theo nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày bài trớc lớp.
Yêu cầu 2 :
a. Giờ làm bài : nộp giấy trắng.
b. Giờ trả bài : im lặng, mãi mới nói.
c. Lúc ra về : khóc khi bạn hỏi.
+ Mỗi hành động của cậu bé đều thể
hiện tính trung thực.
Yêu cầu 3 :
+ Thứ tự kể các hành động : hành động
xảy ra trớc thì kể trớc, hành động xảy ra
sau thì kể sau.
2. Ghi nhớ :
- HS đọc nội dung ghi nhớ (SGK).
3. Luyện tập :
- Một HS đọc nội dung bài tập
- HS làm vào vở bài tập.
- Một số HS trình bày bài.
Lời giải : Thứ tự đúng của truyện là :
1. Một hôm, Sẻ đợc bà gửi cho một hộp
hạt kê.

- Biết dùng dấu hai chấm khi viết văn.
- Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập
II.Đồ dùng dạy- học :
- GV : Bảng phụ viết nội dung ghi nhớ.
- HS : Vở bài tập Tiếng Việt 4.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. ổn định : Hát
2. Bài cũ :
+ Kiểm tra 2 HS làm lại bài tập 1 ở tiết LTVC trớc.
3. Bài mới :
Giới thiệu bài
- Cho HS nhận xét về tác dụng của dấu
hai chấm trong các câu đó .
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng .
1. Nhận xét :
- 3 HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài tập
1(mỗi em đọc 1 ý)
- HS phát biểu ý kiến .
Lời giải :
a. Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời
nói của Bác Hồ. ở trờng hợp này, dấu
hai chấm dùng phối hợp với dấu ngoặc
kép.
Hứa Thị Bích Huế - Trờng Tiểu học Bình Xa
- Rút ra nội dung ghi nhớ .
- Gọi HS đọc yêu cầu và thảo luận làm
vào vở.
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng .
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Hớng dẫn HS làm bài .

Bài 2 (23)
- Một HS đọc yêu cầu của bài.
- HS viết đoạn văn theo truyện Nàng tiên
ốc, trong đó có sử dụng dấu hai chấm.
- HS lên chữa bài .
Tập làm văn
Tả ngoại hình của nhân vật
trong bài văn kể chuyện
I.Mục đích, yêu cầu :
Hứa Thị Bích Huế - Trờng Tiểu học Bình Xa
- HS hiểu : trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại hình của nhân vật là cần
thiết để thể hiện tính cách nhân vật.
- Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật và ý nghĩa
của truyện khi đọc truyện, tìm hiểu truyện. Bớc đầu biết lựa chọn chi tiết tiêu biểu
để tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kể chuyện .
- Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : Bảng phụ viết yêu cầu của bài tập 1(phần nhận xét), để trống chỗ để
HS điền các đặc điểm ngoại hình của chị Nhà Trò.
- HS : vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. Các hoạt động dạy học :
1.ổn định : Hát
2.Bài cũ :
+ Kiểm tra 2 HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ trong bài học Kể lại hành động của
nhân vật.
3.Bài mới :
Giới thiệu bài
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Gọi HS trả lời câu hỏi.
- Nhận xét, chốt lại ý đúng.

+ Các chi tiết cho thấy chú bé là con một
Hứa Thị Bích Huế - Trờng Tiểu học Bình Xa
- Hớng dẫn HS làm bài.
- Gọi HS trình bày bài của mình.
- Nhận xét, đánh giá bài của HS.
4. Củng cố, dặn dò :
- Muốn tả ngoại hình của nhân vật cần
chú ý những điểm gì?
- Nhận xét tiết học. Dặn về xem lại bài
và chuẩn bị bài giờ sau.
gia đình nông dân nghèo, chú rất hiếu
động, thông minh và gan dạ.
Bài 2(24)
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS quan sát tranh minh hoạ truyện thơ
để tả ngoại hình bà lão và nàng tiên, viết
vào vở bài tập.
- Một vài HS kể lại trớc lớp.
Tuần 3
Tập đọc
Th thăm bạn
I. Mục đích, yêu cầu :
1. Biết đọc lá th lu loát, giọng đọc thể hiện sự thông cảm với ngời bạn bất
hạnh bị trận lũ lụt cớp mất ba.
2. Hiểu đợc tình cảm của ngời viết th : thơng bạn, muốn chia sẻ đau buồn
cùng bạn.
3. Nắm đợc phần mở bài và phần kết thúc th.
- Giáo dục HS biết chia sẻ buồn vui với bạn.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV :SGK, bảng phụ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status