Một số giải pháp chỉ đạo công tác tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số
..................................................................................................................................................................................................................................
.
MỤC LỤC
I.
PHẦN MỞ ĐẦU…………………………………………….……….
…2
1. Lý do chọn đề tài………………………………………………………….2
2. Mục tiêu,nhiệm vụ của đề tài…………………………….….……………2
II.
GIẢI
QUYẾT
VẤN
ĐỀ……………………………………………….3
1. Cơ sở lí luận………………………………………………………………3
2. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu………………………………………..3
3. Các giải pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề………………………….5
3.1. Tổ chức xây dựng môi trường học tập thân thiện để tăng cường
tiếng Việt……………..……………………………………………5
3.2. Thực hiện chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ khi bước vào lớp 1…………6
3.3. Tạo nhiều cơ hội cho học sinh được giao tiếp tiếng Việt………….7
3.4. Vận dụng đa dạng các hình thức tăng cường tiếng Việt cho học
sinh…………………………………………………………………8
3.5. Tổ chức “Giao lưu tiếng Việt của chúng em”……………………..9
3.6. Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp………………………....10
4. Tính mới của sáng kiến kinh nghiệm……………………………………11
5. Kết quả khảo nghiệm của vấn đề nghiên cứu……………………………11
III. PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ………………………….……...12
1. Kết luận………………………………………………………………….12
em sẽ có kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tốt hơn. Có được vốn tiếng Việt đủ để
nghe, hiểu thì việc giao tiếp hàng ngày và đặc biệt là quá trình tiếp thu bài của
các em sẽ trở nên dễ dàng hơn. Trong thực tế giảng dạy cho thấy, những em học
sinh dân tộc thiểu số trước khi bước vào trường tiểu học có được vốn tiếng Việt
cơ bản rồi thì việc giao tiếp cũng như quá trình tiếp thu bài của những em này
tốt hơn, không kém nhiều so với những em học sinh người Kinh. Với tầm quan
trọng và cần thiết của việc tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục cũng như rèn kỹ năng giao tiếp cho các em
học sinh dân tộc thiểu số tại trường tiểu học Tình Thương nên tôi đã chọn đề tài
"Giải pháp chỉ đạo công tác tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu
số".
Các giải pháp trong đề tài này tôi đã áp dụng tại đơn vị trong năm học
2016- 2017 , năm học 2017- 2018 và năm học này tôi tiếp tục nghiên cứu, phát
triển để hoàn thiện hơn và điều chỉnh một số giải pháp cũng như phát triển thêm
một số giải pháp về tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc để đạt được hiệu
quả tốt hơn
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
Đề tài này đã đúc kết một số kinh nghiệm trong quá trình chỉ đạo
giáo viên thực hiện các giải pháp tăng cường tiếng Việt nhằm nâng cao
-2-
Một số giải pháp chỉ đạo công tác tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số
..................................................................................................................................................................................................................................
.
chất lượng môn Tiếng Việt nói riêng và nâng cao chất lượng giáo dục nói
chung cho học sinh trường tiểu học Tình Thương, huyện Krông Ana
liên tục của giáo viên, cộng đồng , nhằm giúp bồi dưỡng cho các em vốn tiếng
Việt phong phú. Đây là việc làm hết sức quan trọng, góp phần giúp các em học
tốt các môn học khác và thuận lợi trong việc lĩnh hội tri thức các cấp học tiếp
theo và nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.
2. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
Công tác tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ltrong những
năm qua luôn nhận được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của Phòng GD&ĐT
cũng như chính quyền địa phương. Đặc biệt 100% học sinh của nhà trường là
dân tộc thiểu số nên Lãnh đạo nhà trường luôn quan tâm, chú trọng trong vấn đề
-3-
Một số giải pháp chỉ đạo công tác tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số
..................................................................................................................................................................................................................................
.
này. Nhà trường luôn có kế hoạch chỉ đạo cụ thể đến đội ngũ giáo viên trong
công tác giảng dạy cũng như công tác tăng cường tiếng Việt cho học sinh.Thực
tế cho thấy tất cả học sinh của trường đều được tăng cường tiếng Việt trong các
tiết học, hoạt động ngoài giờ lên lớp. Một số học sinh có kỹ năng nghe nói đọc
viết tiếng Việt rất tốt, có kỹ năng giao tiếp tự tin với thầy cô, bạn bè. Đội ngũ
giáo viên nhà trường hầu hết có trình độ chuyên môn tốt, tâm huyết với nghề,
thương yêu học sinh hết mực. Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Bên cạnh những thuận lợi đó, cũng có những khó khăn nhất định: Trường
tiểu học Tình Thương là một trường thuộc vùng đặc biệt khó khăn của huyện
Krông Ana. Địa bàn của trường gồm 3 buôn, đó là buôn Tuôr A, buôn Tuôr B,
buôn Kala. 100% học sinh của trường là dân tộc thiểu số. Điều kiện của cộng
đồng, cha mẹ học sinh còn hạn chế về trình độ, nhận thức, kinh tế nên việc phối
kết hợp với giáo viên, nhà trường gặp nhiều trở ngại lớn. Cha mẹ phó mặc cho
giáo viên, nhà trường trong việc giáo dục học sinh. Nhiều cha mẹ chưa ý thức
Tỷ lệ
Tổng số
Tỷ lệ
Tổng số
Tỷ lệ
40
16%
193
78%
15
6%
Từ thực trạng như thế, để phát huy những mặt mạnh và khắc phục những
hạn chế, nhằm từng bước hoàn thiện hơn trong việc tăng cường tiếng Việt cho
học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tôi đã tiếp tục nghiên cứu,
điều chỉnh và tìm thêm một số giải pháp chỉ đạo tăng cường tiếng Việt cho học
sinh dân tộc trong năm học 2017- 2018 và năm học 2018- 2019. Những giải
pháp này đã được áp dụng và thực hiện có hiệu quả tại đơn vị.
-4-
cùng nhau nói tên các sản phẩm địa phương, cùng đọc bài văn hay, bài chữ đẹp
của bạn, cùng được tham quan góc thiên nhiên, kể tên các loại cây, cùng xem lại
hình ảnh lao động, vui chơi, văn nghệ của lớp,…Và đó cũng là những góc hỗ trợ
giáo viên trong các giờ học rất nhiều nhằm tạo cho tiết học sinh động, hấp dẫn,
nâng cao chất lượng tiết học.
-5-
Một số giải pháp chỉ đạo công tác tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số
..................................................................................................................................................................................................................................
.
Hình 1: Góc thiên nhiên lớp 2A1
Hình 2: Góc thư viện lớp 3A2
Hình 3: Góc nội quy và học tập lớp 5A2
3.1.2. Môi trường tinh thần
Trong các buổi sinh hoạt chuyên môn, tôi luôn đề cập đến vấn đề này;
giúp cho giáo viên hiểu được môi trường tinh thần và luôn tạo được môi trường
tinh thần tốt đối với các em học sinh của mình. Môi trường tinh thần có nghĩa là
giáo viên là người tạo ra môi trường thân thiện để học sinh thấy được mình là
người được thầy cô chào đón mỗi khi đến lớp, đến trường. Các em vào lớp luôn
nhận được sự thân thiện cởi mở của thầy cô. Thầy cô thân thiện mỉm cười chào
đón bằng cách đáp lại lời chào của các em. Trong mỗi giờ học cũng như các hoạt
động khác, thầy cô luôn tạo môi trường thân thiện, tất cả học sinh đều được tôn
trọng và bình đẳng, không đe dọa, không chê bai học sinh dù các em trả lời chưa
đúng, luôn phải động viên khuyến khích các em dù các em chỉ trả lời được một
ý hoặc làm được một việc rất nhỏ để từ đó các em có được niềm tin khi đến lớp
học sinh ra lớp
Chương trình chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ được thực hiện theo tài liệu:
“Chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ em trước tuổi đến trường” của Bộ GD&ĐT. Tài liệu
này gồm 60 bài với 180 tiết. Tôi chỉ đạo giáo viên căn cứ vào đối tượng học
sinh, thời lượng để lựa chọn nội dung trong tài liệu phù hợp, từ đó xây dựng kế
hoạch, chương trình cụ thể cho từng lớp mình phụ trách. Kế hoạch được phê
duyệt và đưa vào thực hiện
Ví dụ: Chương trình Chuẩn bị tiếng Việt trong thời gian khoảng 1 tháng
với phân bố 3 buổi/tuần, như vậy thực hiện được khoảng 12 buổi. Tôi chỉ đạo,
định hướng cho giáo viên được phân công thực hiện chọn 12 bài có nội dung
mang tính thực tiễn nhất, sát với đối tượng học sinh nhất như các nội dung: Làm
quen với các nét cơ bản, các chữ cái, chữ số. Tư thế ngồi viết, cầm bút, cầm
phấn; các nề nếp học tập như xin phép cô vào lớp, ra ngoài, ra chơi; các kỹ năng
giơ bảng, cất bảng, lấy sách, cất sách,…
3.3. Vận dụng đa dạng các hình thức tăng cường tiếng Việt cho học sinh
Chỉ đạo giáo viên khối lớp Một thực hiện phương án tăng thời lượng dạy
học môn Tiếng Việt từ 350 tiết thành 500 tiết.Với chương trình hiện hành, mỗi
bài tiếng Việt học hai tiết, nhưng thực hiện phương án này thì dạy 3 tiết/bài,tiết
thứ ba nhằm củng cố luyện đọc học sinh
Chỉ đạo giáo viên chủ động thực hiện điều chỉnh thời lượng dạy các môn
khác để ưu tiên cho dạy tiếng Việt và Toán. Có nghĩa là, trong một buổi sáng có
4 tiết gồm Toán, Thể dục, đạo đức, Tập đọc. Mỗi tiết trung bình 35- 40 phút, tôi
chỉ đạo giáo viên điều chỉnh thời gian dạy môn Thể dục, đạo đức khoảng 30
phút, thời gian còn lại để tập trung dạy Tập đọc và Toán cho học sinh
Chỉ đạo giáo viên thực hiện dạy phân hóa đối tượng học sinh và dạy học
lấy học sinh làm trung tâm. Khi thực hiện một tiết dạy, giáo viên phải biết mình
dạy ai, dạy cái gì, thiết kế nội dung bài dạy theo sở trường năng lực của từng đối
tượng học sinh. Trong mỗi giờ học, tất cả học sinh đều được học và không để
bất kỳ học sinh nào đứng ngoài lề lớp học. Học sinh được tham gia hoạt động,
được trình bày và được nhận xét, đánh giá bài của bạn.
3.4. Tạo nhiều cơ hội để học sinh được giao tiếp tiếng Việt
Nhằm mục đích rèn kỹ năng nghe nói đọc viết tiếng Việt cho các em học
sinh dân tộc thì nhiệm vụ quan trọng và hàng đầu của giáo viêng là hoạt động
tạo môi trường giao tiếp bằng tiếng Việt cho học sinh. Tôi luôn quan tâm đến
vấn đề này. Tôi chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt việc tạo cơ hội tối đa để học sinh
được giao tiếp bằng tiếng Việt khi ở trường . Tạo cho các em thói quen chào hỏi,
giao tiếp với thầy cô, bạn bè bằng tiếng Việt, hạn chế tối đa sử dụng tiếng mẹ đẻ
tại trường, kể cả giờ ra chơi, giáo viên nhắc nhở học sinh phải sử dụng tối đa
bằng tiếng Việt trong giao tiếp với bạn bè. Trong giờ học, giờ sinh hoạt tập thể
giáo viên thường xuyên đặt câu hỏi để tạo cơ hội cho các em trả lời câu hỏi một
cách đầy đủ nhất. Do vốn tiếng Việt các em hạn chế nên các em hay có câu trả
lời cộc lốc, không đầy đủ, thiếu chủ ngữ nên giáo viên phải chỉnh sửa và hướng
dẫn cho các em trả lời đầy đủ và rõ tiếng Việt. Đây là việc làm cần thiết giáo
viên không thể bỏ qua. Ngoài ra còn hướng dẫn học sinh tự đặt câu hỏi cho bạn,
cách xưng hô với thầy cô,bạn bè,người lớn tuổi.
Tạo nhiều môi trường giao tiếp bằng tiếng Việt ở gia đình và cộng đồng:
Ở môi trường gia đình, chỉ đạo giáo viên nhắc nhở học sinh và cha mẹ
học sinh trong các buổi họp phụ huynh cần tổ chức cho mỗi học sinh góc học
tập. Đặc biệt sử dụng tranh ảnh, báo, truyện đặt ở góc học tập để hỗ trợ việc bồi
dưỡng, tăng cường tiếng Việt cho các em. Nhắc nhở các em dành thời gian hợp
-8-
Một số giải pháp chỉ đạo công tác tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số
..................................................................................................................................................................................................................................
.
lý để xem ti vi, đọc truyện và đưa nội dung nghe được, đọc được để trao đổi với
bạn bè,người thân trong gia đình bằng tiếng Việt.
Ở môi trường cộng đồng, tôi chủ động vận động cộng đồng giao tiếp với
-9-
Hình 2: Phần thi năng khiếu lớp 5A2
Một số giải pháp chỉ đạo công tác tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số
..................................................................................................................................................................................................................................
.
3.6. Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp
Là một trường ở vùng sâu, vùng xa, điều kiện còn gặp nhiều khó khăn
nhưng tôi đặc biệt quan tâm đến việc tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp và
xem đây là điều kiện thuận lợi để các em có được những khoảng thời gian hoạt
động vui chơi tập thể giúp các em mạnh dạn, tự tin và có cơ hội để bồi dưỡng
vốn tiếng Việt một cách hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Đầu năm
học, tôi xây dựng kế hoạch cụ thể cho các đoàn thể, khối lớp thường xuyên tổ
chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Đặc biệt là chị Tổng phụ trách đội của
trường phải tổ chức sinh hoạt với hình thức phong phú, đa dạng. Kế hoạch tổ
chức hoạt động ngoài giờ lên lớp của TPTĐ được thảo luận, phê duyệt rồi mới
gửi đến anh chị phụ trách và triển khai thực hiện. Có quyết định, kế hoạch phân
công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên phụ trách các nội dung hoạt động
ngoài giờ lên lớp như Hội thi văn nghệ, thi nghi thức, thi thể dục thể thao, trò
chơi dân gian, thi vẽ tranh,…Nhà trường đã chỉ đạo cho TPTĐ đưa các trò chơi
dân gian vào chương trình sinh hoạt Đội và sao Nhi đồng. Tổng phụ trách đội
cùng với giáo viên chủ nhiệm các lớp đã chọn lựa nhiều trò chơi liên quan đến
việc hình thành và phát triển ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh dân tộc. Trong tất
cả các trò chơi đều bắt buộc học sinh sử dụng ngôn ngữ tiếng phổ thông
Qua việc sinh hoạt với nhiều hình thức đa dạng, phong phú, tạo cho các
em một sân chơi bổ ích, các em được tham gia rất nhiều trò chơi hấp dẫn nên đã
lôi cuốn được các em, giúp các em thêm ham muốn được đến trường và tạo điều
giải pháp này đã được đội ngũ giáo viên áp dung đồng bộ và đem lại kết quả tốt.
Các giải pháp này có thể các đơn vị khác cũng đã vận dụng nhưng cách vận
dụng có thể khác nhau. Tôi hi vọng các giải pháp này được nhân rộng để các
đơn vị có học sinh là dân tộc như trường tôi cũng vận dụng và đem lại hiểu quả
nhằm nâng cao chất lượng học tiếng Việt nói riêng và chất lượng giáo dục nói
chung
- 11 -
Một số giải pháp chỉ đạo công tác tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số
..................................................................................................................................................................................................................................
.
5. Hiệu quả của Sáng kiến kinh nghiệm
.
Chỉ đạo giáo viên vận dụng những giải pháp trên về tăng cường tiếng Việt
cho học sinh đã góp phần nâng cao chất lượng dạy và học tại trường Tiểu
học Tình Thương. Chất lượng học sinh được nâng lên theo hàng năm, tỉ lệ
ngồi sai lớp không còn. Đội ngũ giáo viên đã thấy được hiệu quả của việc
tăng cường tiếng Việt trong quá trình nâng cao chất lượng giáo dục nên đã
tích cực vận dụng và tiếp tục tìm thêm những giải pháp mới có hiệu quả
để áp dụng vào quá trình giáo dục học sinh. Gia đình, cộng đồng đã có ý
thức sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp hàng ngày với con em nên các em
có thêm cơ hội bồi dưỡng vốn tiếng Việt cho bản thân. Từ năm học 20172018 đến nay chất lượng giáo dục của nhà trường được nâng lên rõ rệt.
Kỹ năng đọc viết của học sinh được nâng cao. Các em đọc lưu loát, rõ lời,
rõ dấu, nghe viết tốt, 100% học sinh của trường đọc viết được. Chất lượng
Tỷ lệ
Tổng số
Tỷ lệ
24%
194
73,6%
6
2.4%
HS có kỹ năng
sử dụng tiếng
Việt tốt
Tổng
số
64
Thông qua kết quả khảo nghiệm, bản thân tôi đã nắm chắc được vấn đề
mà đề tài nghiên cứu. Từ đó, tôi đã đưa ra các giải pháp phù hợp. Đề tài có tác
động tích cực đến ý thức của đội ngũ giáo viên nhà trường trong công tác tăng
cường tiếng Việt cho học sinh. Các giải pháp này mang tính thực tiễn cao có thể
áp dụng cho các trường tiểu học có học sinh dân tộc thiểu số
III. PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
thường xuyên tạo cho các em những sân chơi bổ ích giúp cho các em có được
những ngày hè vui tươi, bổ ích và tạo điều kiện nâng cao vốn tiếng Việt của
mình.
2. Kiến nghị
- Đối với Phòng GD&ĐT: Cần tổ chức các chuyên đề liên quan đến tăng
cường tiếng Việt cho học sinh
- Đối với nhà trường: Tăng cường tổ chức các hoạt động chuyên môn
nhằm bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên. Tăng cường công
tác kiểm tra về tăng cường tiếng Việt cho học sinh
Trên đây là một số giải pháp chỉ đạo tăng cường tiếng Việt cho học sinh
dân tộc thiểu số tại trường tiểu học Tình Thương của bản thân tôi. Rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến của đồng nghiệp để sáng kiến kinh nghiệm hoàn
thiện hơn.
Dray Sáp,ngày 22 tháng 4 năm 2019
Người viết
Doãn Thị Hồng Thiên
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH SÁNG KIẾN CẤP TRƯỜNG
- 13 -
Một số giải pháp chỉ đạo công tác tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số
..................................................................................................................................................................................................................................
.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
P.CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
( Kí tên và đóng dấu)