TRƯỜNG THPT THANH BÌNH 1 ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2009
Họ,tên thí sinh...............................................
Số báo danh.........................
01. Có một trình tự ARN [5'-AUG GGG UGX XAU UUU-3'] mã hoá cho một đoạn polipeptit gồm 5
axitamin. Sự thay thế nuclêôtit nào dẫn đến việc đoạn polipeptit này chỉ còn lại 2 axitamin?
A. Thay thế X ở bộ ba nuclêôtit thứ 3 bằng A
B. Thay thế G ở bộ ba nuclêôtit đầu tiên bằng A
C. Thay thế A ở bộ ba nuclêôtit đầu tiên bằng X
D. Thay thế U ở bộ ba nuclêôtit thứ 3 bằng A
02. Điều nào sau đây đúng khi nói về cơ chế phát sinh thể một nhiễm (2n-1)?
A. Một số cặp NST không nhân đôi và cũng không phân li trong giảm phân
B. Bộ NST nhâ đôi nhưng sau đó mất một cặp NST trong giảm phân
C. Bộ NST nhân đôi nhưng có một cặp không phân li trong giảm phân
D. Bộ NST nhân đôi nhưng các cặp không phân li trong giảm phân
03. Trong cấu trúc phân tử của NST sinh vật nhâ thực, sợi cơ bản của NST chính là chuỗi nuclêôxôm, một
nuclêôxôm gồm:
A. 10phân tử prôtêin loại histon và một đoạn ADN gồm 148 cặp nuclêôtit
B. 8 phân tử prôtêin loại histon và một đoạn ADN gồm 146 cặp nuclêôtit
C. 10 phân tử prôtêin loại histon và một đoạn ADN gồm 146 cặp nuclêôtit
D. 8 phân tử prôtêin loại histon và một đoạn ADN gồm 148 cặp nuclêôtit
04. Ở một loài thực vật giao phấn, người ta tiến hành lai hai cơ thể bố mẹ có kiểu gen AaBbDD và
aaBbDd.Các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau và phân li độc lập. Số loại kiểu gen và
kiểu hình khác nhau ở F
1
là:
A. 12 kiểu gen và 8 kiểu hình B. 27 kiểu gen và 8 kiểu hình
C. 12 kiểu gen và 4 kiểu hình D. 27 kiểu gen và 4 kiểu hình
05. Ở một loái thực vật, cho cây F
1
thân cao lai với một cây thân thấp cùng loài được F
2
C. Hai cặp gen không alen tương tác theo kiểu bổ trợ
D. Hai cặp gen không alen tương tác theo kiểu cộng gộpï
11. Sự khác nhau về chất lượng trong hoạt động thần kinh của người so với vượn người thể hiện ở
A. có một số vùng trên não điều khiển tiếng nói và hiểu tiếng nói
B. sự phát triển hệ thống ngôn ngữ và khả năng tư duy trừu tượng
C. phản xạ phong phú, có khả năng làm chủ bản thân
D. não lớn, nhiều khúc cuộn và nếp nhăn, thuỳ trán rộng.
12. Một quần thể của một loài động vật có 1000 con trong đó số cá thể có kiểu hình lặn(aa) bằng 160 con.
Tần số tương đối của alen A và a theo lí thuyết lần lượt là
A. 0,7 và 0,3 B. 0,6 và 0,4 C. 0,4 và 0,6 D. 0.84 và 0,16
13. Một gen có chiều dài 4080A
0
, có tỉ lệ A=2/3G. Sau đột biến, chiều dài của gen không đổi và tỉ
lệA/G=66,89%. Dạng đột biến là
A. thay một cặp G-X bằng một cặp A-T B. thay một cặp A-T bằng một cặp G-X
C. đảo vò trí các cặp nuclêôtit D. thay một 3 cặp A-T bằng 3 cặp G-X
14. Ở người, bộ NST lưỡng bội 2n=46, trong đó có 22 cặp NST thường và một cặp NST giới tính X và Y.
Vậy số nhóm liên kết trong hệ gen nhân ở người là bao nhiêu?
A. 47 B. 46 C. 23 D. 24
15. Hình thành loài mới
A. bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên
B. ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hoá
C. bằng con đường đòa lí diễn ra nhanh trong cùng một thời gian ngắn
D. bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật
16. Gần đây,việc tạo chủng pênicilium có hiệu suất sản xuất penixilin gấp 200 lần so với dạng ban đầu là
kết quả của phương pháp
A. Lai tạo và chọn lọc qua nhiều thế hệ
B. Cấy gen bằng cách dùng plasmit làm thể truyền
C. Gây đột biến nhân tạo và chọn lọc
D. Lai tạo và gây đột biến
nhằm
A. Làm bất hoạt enzim cần cho sự nhân đôi ADN của E . coli
B. Làm cho ADN tái tổ hợp kết hợp với ADN vi khuẩn
C. Tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện
D. Ức chế hoạt động hệ gen của tế bào E . coli
23. Khi phân tích một axit nuclêic người ta thu được thành phần của nó gồm có 20%A, 30%G, 30%T và
20%X. Kết luận nào sau đây đúng về axit nuclêic này?
A. Là ADN cấu trúc dạng sợi đơn B. Là ARN cấu trúc dạng sợi đơn
C. Là ADN cấu trúc dạng sợi kép D. Là ARN cấu trúc dạng sợi kép
24. Ở người bệnh di truyền phân tửlà do
A. đột biến gen B. đột biến số lượng NST
C. đột biến cấu trúc NST D. biến dò tổ hợp
25. Các quần thể trong loài thường không cách li hoàn toàn với nhau và do vậy giữa các quần thể thường có
sự trao đổi các cá thể hoặc các giao tử. Hiện tượng này được gọi là
A. các yếu tố ngẫu nhiên B. chọn lọc tự nhiên
C. giao phối không ngẫu nhiên D. di-nhập gen
26. Hầu hết các loài đều dùng chung mã di truyền. Đây la ømột trong những bằng chứng chứng tỏ
A. thông tin di truyền ở tất cả các loài đều giống nhau
B. mã di truyền có tính đặc hiệu
C. mã di truyền có tính thoái hoá
D. nguồn gốc thống nhất của sinh giới
27. Để xác đònh mối quan hệ họ hàng giữa các loài, người ta không dựa vào
A. các bằng chứng sinh học phân tử B. sự so sánh các cơ quan tương tự
C. các bằng chứng phôi sinh học D. sự so sánh các cơ quan tương đồng
28. Ở một loài thực vật có bộ NST 2n=24, có thể tạo tối đa bao nhiêu loại thể tam nhiễm khác nhau?
A. 12 B. 8 C. 25 D. 24
29. Ở người, bệnh máu khó đông do một gen lặn trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y quy đònh.
Một cặp vợ chồng bình thường không biểu hiện bệnh này. Tính xác suất họ sinh con trai ï mắc bệnh này
A. 12,5% B. 50% C. 25% D. 75%
30. Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen(A và a), người ta thấy số
A
X
a
, bố có kiểu gen X
A
Y, con gái có kiểu gen X
A
X
a
X
a.
Cho biết quá trình giảm phân ở
bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến câu trúc NST.Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân
ở bố và mẹ là đúng?
A. Trong giảm phân II của mẹ, NST giới tính không phân li.Ở bố giảm phân bình thường
B. Trong giảm phân II của bốï, NST giới tính không phân li.Ở mẹ giảm phân bình thường
C. Trong giảm phân I của mẹ, NST giới tính không phân li.Ở bố giảm phân bình thường
D. Trong giảm phân I của bố, NST giới tính không phân li.Ơ mẹ giảm phân bình thường
34. Ý nào sau đây không nêu được vai trò của hoá thạch?
A. từ tuổi hoá thạch cho ta biết loài nào đã xuất hiện trước sau
B. cung cấp bằng chứng trực tiếp về lòch sử phát triển của sinh giới
C. cung cấp bằng chứng gián tiếp về lòch sử phát triển của sinh giới
D. cho ta biết mối quan hệ họ hàng giữa các loài đã chết với các loài đang sống
35. Gen D có 1560 liên kết hidrô, trong đó nuclêôtit loại A bằng 2/3 số nuclêôtit loại G. Gen D đột biến
thành gen d làm giảm 2 liên kết hiđrô, đột biến chỉ tác động một cặp nuclêôtit. Số nuclêôtit từng loại của
gen d là:
A. A=T=240; G=X=259 B. A=T=239; G=X=360
C. A=T=259; G=X=230 D. A=T=240; G=X=369
36. Trong một quần thể ruồi giấm, người ta phát hiện thấy NST số 3 có các gen phân bố theo trình tự khác
nhau, do kết quả của đột biến đảo đoạn NST, bao gồm: (1)ABCDEFGHIJK (2)ABCGHIDFEJK
m
x X
M
Y C. X
M
X
m
x X
m
Y D. X
M
X
M
x X
m
Y
42. Ở người, bộ NST lưỡng bội 2n=46, trong đó có 22 cặp NST thường và một cặp NST giới tính X và Y.
Vậy, số nhóm liên kết trong hệ gen nhân ở người là bao nhiêu?
A. 46 B. 47 C. 24 D. 23
43. Một tế bào xôma(2n) bình thường bò đột biến dẫn đến sự hình thành các tế bào sau đây: 1.Thể không.
2.Thể một 3.Thể ba 4.Thể bốn 5.Thể tứ bội 6. Thể lục bội
A. 2n; 2n-1; 2n+1; 2n+2; 4n và 6n B. 2n-2; 2n-1; 2n+1; 2n+2; 4n và 6n
C. 2n; 2n+1; 2n+3; 2n+4; 4n và 6n D. 2n-2; 2n-1; 2n+1; 2n+2; 2n+4 và 2n+6
44. Trên cơ sở kế thừa quan điểm của Đacuyn về nguồn gốc các loài, thuyết tiến hoá hiện đại cho rằng toàn
bộ các loài sinh vật đa dạng, phong phú ngày nay
A. không có mối quan hệ nguồn gốc B. đều có chung nguồn gốc
C. được tự nhiên sáng tạo ra cùng một lúc D. là kết quả tự hoàn thiện của mỗi loài
45. Đối với quá trình tiến hoá nhỏ, chọn lọc tự nhiên
A. là nhân tố có thể làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác đònh
B. là nhân tố có thể làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác đònh
Họ,tên thí sinh...............................................
Số báo danh.........................
01. Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có
quan hệ gần gũi nhất với người là
A. khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ
B. thời gian mang thai 270-275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa
C. khả năng sử dụng công cụ có sẵn trong tự nhiên
D. sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người
02. Gen D có 1560 liên kết hidrô, trong đó nuclêôtit loại A bằng 2/3 số nuclêôtit loại G. Gen D đột biến
thành gen d làm giảm 2 liên kết hiđrô, đột biến chỉ tác động một cặp nuclêôtit. Số nuclêôtit từng loại của
gen d là:
A. A=T=240; G=X=259 B. A=T=239; G=X=360
C. A=T=259; G=X=230 D. ]A=T=240; G=X=369
03. Mẹ có kiểu gen X
A
X
a
, bố có kiểu gen X
A
Y, con gái có kiểu gen X
A
X
a
X
a.
Cho biết quá trình giảm phân ở
bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến câu trúc NST.Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân
ở bố và mẹ là đúng?
A. Trong giảm phân II của bốï, NST giới tính không phân li.Ở mẹ giảm phân bình thường
B. Trong giảm phân I của bố, NST giới tính không phân li.Ơ mẹ giảm phân bình thường
A. tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học
B. tiến hoá hoá học, tiến hoá sinh học và tiến hoá tiền sinh học
C. tiến hoá tiền sinh học, tiến hoá hoá học và tiến hoá sinh học
D. tiến hoá sinh học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá hoá học
10. Trong một quần thể ruồi giấm, người ta phát hiện thấy NST số 3 có các gen phân bố theo trình tự khác
nhau, do kết quả của đột biến đảo đoạn NST, bao gồm: (1)ABCDEFGHIJK (2)ABCGHIDFEJK
(3)ABCDIHGFEJK. Nếu trình tư' (1) là trình tự xuất phát, thì thứ tự xuất hiện các trình tự có khả năng hơn
cả:
A. 1-->3-->2 B. 1<--3-->2 C. 1-->2-->3 D. 2-->1 -->3
11. Ở một loái thực vật, cho cây F
1
thân cao lai với một cây thân thấp cùng loài được F
2
phân li theo tỉ lệ
5cây thấp : 3 cây cao. Sơ đồ lai của F
1
là:
A. AaBb x Aabb B. AaBb x aabb C. AaBb x AaBB D. AaBb x AABb
12. Một tế bào xôma(2n) bình thường bò đột biến dẫn đến sự hình thành các tế bào sau đây: 1.Thể không.
2.Thể một 3.Thể ba 4.Thể bốn 5.Thể tứ bội 6. Thể lục bội
A. 2n; 2n-1; 2n+1; 2n+2; 4n và 6n B. 2n; 2n+1; 2n+3; 2n+4; 4n và 6n
C. 2n-2; 2n-1; 2n+1; 2n+2; 4n và 6n D. 2n-2; 2n-1; 2n+1; 2n+2; 2n+4 và 2n+6
13. Để xác đònh mối quan hệ họ hàng giữa các loài, người ta không dựa vào
A. các bằng chứng phôi sinh học B. sự so sánh các cơ quan tương tự
C. các bằng chứng sinh học phân tử D. sự so sánh các cơ quan tương đồng
14. Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống ngưới ta thường sử
dụng phương pháp gây đột biến
A. đa bội B. mất đoạn C. dò bội D. chuyển đoạn
15. Một gen có chiều dài 4080A
0
21. Ở một loài thực vật giao phấn, người ta tiến hành lai hai cơ thể bố mẹ có kiểu gen AaBbDD và
aaBbDd.Các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau và phân li độc lập. Số loại kiểu gen và
kiểu hình khác nhau ở F
1
là:
A. 12 kiểu gen và 4 kiểu hình B. 12 kiểu gen và 8 kiểu hình
C. 27 kiểu gen và 4 kiểu hình D. 27 kiểu gen và 8 kiểu hình
22. Trong thập niên 80, hoocmôn sinh trưởng của bò là sản phẩm sinh học của:
A. Kó thuật nuôi cấy mô B. Kó thuật lai tế bào
C. Kó thuật cấy gen D. Kó thuật gây đột biến nhân tạo
23. Ở một loài thực vật có bộ NST 2n=24, có thể tạo tối đa bao nhiêu loại thể tam nhiễm khác nhau?
A. 24 B. 12 C. 8 D. 25
24. Ở người, bệnh máu khó đông do một gen lặn trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y quy đònh.
Một cặp vợ chồng bình thường không biểu hiện bệnh này. Tính xác suất họ sinh con trai ï mắc bệnh này
A. 12,5% B. 50% C. 25% D. 75%
25. Ở người, gen M quy đònh nhìn màu bình thường, gen m quy đònh mù màu. Gen này nằm trên NST X
không có alen tương ứng trên NST Y. Bố và mệ bình thường sinh ra con gái mắc hội chứng Tơcnơ và bò mù
màu. Nguyên nhân?
A. Đột biến NST giới tính xảy ra ở người mẹ
B. Không xảy ra đột biến NST giới tính
C. Đột biến NST giới tính xảy ra ở người bố và mẹ
D. Đột biến NST giới tính xảy ra ở người bố
26. Khi phân tích một axit nuclêic người ta thu được thành phần của nó gồm có 20%A, 30%G, 30%T và
20%X. Kết luận nào sau đây đúng về axit nuclêic này?
A. Là ARN cấu trúc dạng sợi kép B. Là ARN cấu trúc dạng sợi đơn
C. Là ADN cấu trúc dạng sợi đơn D. Là ADN cấu trúc dạng sợi kép
27. Hệ nhóm máu MN ở người do hai loại alen M vàN quy đònh, trong đó M trội không hoàn toàn với N.
Một quần thể người gồm 4000 người, trong đó số người có nhóm máu M và MN đều là 1600 người. Cấu trúc
di truyền của quần thể trên là:
A. 0,25MM:0,5MN:0,25NN B. 0,2MM:0,4MN:0,4NN